ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐẶNG THỊ HỒNG VÂN
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Ở ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
ĐẶNG THỊ HỒNG VÂN
HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Ở ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Trần Anh Tài
XÁC NHẬN CỦA
Nội đã tổ chức và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho tôi có cơ hội học tập và hoàn
thành khóa học cao học quản lý kinh tế tại nhà trƣờng.
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo - những ngƣời đã
truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt những năm học vừa qua.
Và tôi vô cùng cả m ơn Phó giáo sƣ - Tiến sĩ Trần Anh Tài đã tận tình hƣớng
dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi xin đƣợc cảm ơn các cán bộ của Ban Kế hoạch – Tài chính, Đài Truyền
hình Việt Nam đã tạo điều kiện giúp tôi tiếp cận tìm hiểu tài liệu, trả lời và cùng tôi
trao đổi các vấn đề trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình tôi, những ngƣời thân, những
ngƣời bạn của tôi luôn luôn hỗ trợ và thƣờng xuyên động viên tinh thần tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà nội, 2015
ĐẶNG THỊ HỒNG VÂN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. ii
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1.Tính cấp thiết của đề tài: .......................................................................................... 1
2.Câu hỏi nghiên cƣ́u: ................................................................................................. 2
3.Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài ................................................................3
4.Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ...............................................................3
5.Kết cấu của luận văn ................................................................................................3
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TRUYỀN HÌNH 5
1.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ....................................................... 5
1.2 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP................ 6
NAM: ........................................................................ Error! Bookmark not defined.
3.1.1 Quá trình phát triển của Đài truyền hình Việt NamError! Bookmark not defined.
3.1.2 Vị trí, chức năng của Đài THVN: .................... Error! Bookmark not defined.
3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của Đài THVN ......... Error! Bookmark not defined.
3.1.4 Tổ chức bộ máy của Đài truyền hình Việt Nam:Error! Bookmark not defined.
3.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI ĐÀI
TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUA.Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Khái quát cơ chế quản lý tài chính áp dụng đối với Đài THVN qua các
giai đoạn: .................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.2.2 Thƣ̣c tra ̣ng cơ chế quản lý tài chính ở Đài THVNError! Bookmark not defined.9
3.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG KẾT QUẢ THỰC HIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN QUAError! Bookmark not defin
3.3.1 Kết quả đạt đƣợc: ............................................ Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân .................................. Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG IV :GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TẠI ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM ................... Error! Bookmark not defined.
4.1 ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM TRONG
NHỮNG NĂM TỚI .................................................. Error! Bookmark not defined.
4.1.1 Xu hƣớng phát triển trong lĩnh vực truyền hình:Error! Bookmark not defined.
4.1.2 Định hƣớng phát triển của Đài THVN: ............ Error! Bookmark not defined.
4.2 MỘT SỐ QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CƠ CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI
ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM: .......................... Error! Bookmark not defined.
4.2.1 Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với Đài phải đảm bảo hoàn thành
nhiệm vụ chính trị đƣợc giao. ................................... Error! Bookmark not defined.
4.2.2 Thực hiện cơ chế tài chính của Đài Truyền hình Việt Nam nhƣ đối với doanh
nghiệp phải phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của Đài, không đƣợc thƣơng mại
Nguyên nghiã
1
BQ
Bình quân
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
CQTT
Cơ quan thƣờng trú
4
ĐVSN
Đơn vi ̣sƣ̣ nghiê ̣p
5
GTGT
Xây dựng cơ bản
i
DANH MỤC BẢNG
STT
Bảng
1
Bảng 3.1
2
Bảng 3.2
3
Bảng 3.3
4
Bảng 3.4
5
Bảng 3.5
quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền đƣờng lối, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nƣớc và cung ứng các dịch vụ công; góp phần
giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân bằng các
chƣơng trình truyền hình.
Hiện nay, Đài THVN có 6 kênh quốc gia VTV1, VTV2, VTV3, VTV4,
VTV5, VTV6 với tổng thời lƣợng phát só ng hơn 130 giờ/ngày, có 5 kênh khu vực
(tại Huế, Đà Nẵng, Phú Yên, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ) và 3 hệ thống
truyền hình trả tiền (VCTV, VSTV, SCTV). Đài Truyền hình Việt Nam đã mở rộng
diện phủ sóng, phát sóng mặt đất đạt trên 90%.
Về cơ chế tài chính, Đài Truyền hình Việt Nam là đơn vị sự nghiệp có
thu. Trong những năm gần đây, Đài THVN đƣợc Chính phủ cho áp dụng cơ chế
tài chính, lao động, tiền lƣơng nhƣ doanh nghiệp nhà nƣớc. Hiện nay nguồn thu
từ các hoạt động về quảng cáo, dịch vụ của Đài đã đáp ứng nhu cầu chi thƣờng
xuyên (lƣơng, chi phí sản xuất chƣơng trình truyền hình…), đầu tƣ các dự án xây
dựng cơ bản và thực hiện nộp các loại thuế theo quy định của Nhà nƣớc.
Chính phủ đã ban hành Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam.
Bộ Tài chính ban hành Thông tƣ số 09/2009/TT- BTC ngày 21/01/2009
hƣớng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Đài THVN, quy định chế độ quản lý
vốn, tài sản, tài chính đối với Đài Truyền hình Việt Nam để Đài THVN thực hiện
theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức quy định tại Nghị định
số 18/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ. Đài THVN thực hiện cơ chế
quản lý tài chính, lao động, tiền lƣơng; cơ chế hạch toán kinh doanh nhƣ đối với
doanh nghiệp, nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nƣớc theo quy định của
pháp luật hiện hành. Theo đó:
1
- Đài THVN thực hiện cơ chế tài chính, lao động, tiền lƣơng nhƣ doanh
Để hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở Đài THVN cần thực hiện các giải
pháp gì?
2
3. Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
-
Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm đề xuất các
giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính ở Đài Truyền hình Việt Nam qua đó
góp phần thúc đẩy sự phát triển của Đài THVN trong thời gian tới.
-
Nhiệm vụ nghiên cứu.
+ Hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận liên quan đến cơ chế quản lý đối
với đơn vị sự nghiệp nói chung và đối với Đài THVN nói riêng.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại Đài THVN trong
thời gian từ khi chuyển đổi sang cơ chế tự chủ tài chính nhƣ đối với doanh nghiệp
cho đến giai đoạn hiện nay.
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiê ̣n cơ chế quản lý tài chính ở
Đài THVN trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu : Cơ chế quản lý tài chính áp dụng ở Đài Truyền hình
Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu :
Liên quan đến đề tài nghiên cứu đã có không ít các công trình nghiên cứu
đƣợc công bố trong và ngoài nƣớc, sau đây là một số công trình tiêu biểu:
- “Tài chính công – lý thuyết và thực tiễn“ của Alan ( 1979): cuốn sách bàn về
những nội dung cơ bản nhất của tài chính công. Trong công trình này, các nội dung
lý thuyết và thực tiễn đƣợc lồng ghép và phân tích một cách khá chi tiết và có hệ thống.
- “Một số vấn đề cơ bản về tài chính công và cải cách tài chính công“ của tác
giả Bùi Thị Minh Huyền (2003). Nội dung cuốn sách đề cập đến những vấn đề cơ
bản về lý thuyết tài chính công; đặc trƣng và vài trò của tài chính công trong phát
triển kinh tế - xã hội. Cuốn sách cũng đánh giá thực trang tài chính công ở Việt
Nam và sự cần thiết phải cải cách tài chính công.
- “Tăng cƣờng cải cách tài chính công nhằm thúc đẩy cải cách hành chính của
Lê Chi Mai (2003). Cuốn sách tập trung phân tích vai trò, sự cần thiết và nội dung
của cải cách tài chính công trong việc thúc đẩy nền cải cách hành chính nói chung ở
Việt Nam.
- “Đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính, phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc“ của Trần Minh Tá và Bạch Thị Minh Huyền
(1996). Nội dung chủ yếu của công trình bàn về sự cần thiết phải tiến hành đổi mới
chính sách và cơ chế quản lý tài chính trong quá trình phát triển kinh tế thị trƣờng ở
Việt Nam. Công trình cũng nghiên cứu, đề xuất định hƣớng và các giải pháp chủ
yếu nhằm đổi mới chính sách và cơ chế quản lý tài chính phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa và hiện đại hóa ở Việt Nam.
- Bộ Tài chính (2003), báo cáo tham luận của các bộ và địa phƣơng tổng kết
triển khai thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/12/2002 của Chính phủ về
chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập có thu và quyết định
5
192/2001/QĐ-TTG ngày 17/2/2001 của Thủ tƣớng chính phủ về mở rộng thí điểm
khoán biên chế và kinh phí quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính sự nghiệp
trong đó chủ yếu là cung cấp các dịch vụ thiết yếu cho xã hội.
Trong quá trình hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc Nhà nƣớc cho
phép thu một số loại phí, lệ phí, đƣợc tiến hành hoạt động sản xuất cung ứng dịch
vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán bộ, viên chức.
Đơn vị sự nghiệp công lập có tƣ cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
Hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập có những điểm khác với cơ quan
hành chính nhà nƣớc. Cơ quan hành chính thực hiện chức năng quản lý Nhà nƣớc
của mình, cung ứng các dịch vụ hành chính công. Đây là trách nhiệm và nghĩa vụ
của bộ máy Nhà nƣớc với nhân dân và chỉ có Nhà nƣớc mới có đủ thẩm quyền thực
hiện chức năng đó. Nhà nƣớc với tƣ cách là một tổ chức công quyền phải có nghĩa
vụ cung cấp các dịch vụ này cho nhân dân, còn ngƣời dân có nghĩa vụ đóng góp cho
Nhà nƣớc dƣới hình thức thuế; Quan hệ trao đổi các dịch vụ hành chính công không
phản ánh quan hệ thị trƣờng một cách đầy đủ: ngƣời sử dụng dịch vụ có thể trả một
phần hoặc không phải trả tiền cho việc sử dụng dịch vụ đó khi hƣởng thụ. Trong khi
đó, do dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập cung ứng có thể có sự tham gia cạnh
tranh của khu vực tƣ nhân nên các đơn vị này đƣợc phép khai thác và mở rộng
nguồn thu từ các hoạt động sự nghiệp của mình, ngƣời sử dụng dịch vụ có thể phải
chi trả cho việc sử dụng dịch vụ nên hình thành quan hệ mua bán, trao đổi.
1.2.1.2 Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập
a, Đặc điểm hoạt động:
- Đơn vị sự nghiệp công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục
vụ xã hội, không vì mục đích kiếm lời:
Các đơn vị sự nghiệp đƣợc thành lập để thực hiện những chức năng, nhiệm
vụ và đáp ứng những nhu cầu nhất định của xã hội. Trong quá trình hoạt động, đơn
vị sự nghiệp có thể đƣợc Nhà nƣớc cấp kinh phí hoạt động. Các sản phẩm dịch vụ
do đơn vị sự nghiệp cung ứng cần đƣợc sử dụng thì có thể do Nhà nƣớc đứng ra
7
8
cần thiết, có hiệu quả, thủ trƣởng đơn vị đƣợc quyết định mức chi cao hơn hoặc
thấp hơn mức chi do Nhà nƣớc quy định trong phạm vi nguồn thu đƣợc sử dụng.
- Hằng năm căn cứ vào kết quả tài chính, đơn vị đƣợc trích lập 4 quỹ: Quỹ
dự phòng ổn định thu nhập, quỹ khen thƣởng, quỹ phúc lợi, quỹ phát triển hoạt
động sự nghiệp. Mức trích quỹ khen thƣởng và quỹ phúc lợi không vƣợt quá 3
tháng lƣơng thực tế bình quân trong năm.
1.2.2 Phân loại các đơn vị sự nghiệp:
Dựa vào các tiêu thức khác nhau đơn vị sự nghiệp có thu cũng đƣợc phân
thành nhiều loại khác nhau:
1.2.2.1 Căn cứ vào cấp quản lý đơn vị sự nghiệp gồm:
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở Trung ƣơng nhƣ Đài tiếng nói Việt Nam, Đài
truyền hình Việt Nam, các bệnh viện, trƣờng học do các Bộ ngành, cơ quan ở Trung
ƣơng quản lý.
- Đơn vị sự nghiệp có thu ở địa phƣơng nhƣ Đài phát thanh truyền hình ở các
địa phƣơng, các bệnh viện trƣờng học do địa phƣơng quản lý.
1.2.2.2 Căn cứ vào từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp cụ thể, đơn vị sự
nghiệp có thu bao gồm:
- Đơn vị sự nghiệp giáo dục, đào tạo
- Đơn vị sự nghiệp y tế (bảo vệ chăm sóc sức khoẻ nhân dân)
- Đơn vị sự nghiệp văn hoá, thông tin
- Đơn vị sự nghiệp phát thanh truyền hình
- Đơn vị sự nghiệp dân số - trẻ em, kế hoạch hoá gia đình
- Đơn vị sự nghiệp thể dục, thể thao
- Đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ, môi trƣờng
- Đơn vị sự nghiệp kinh tế (duy tu, sửa chữa đê điều, trạm, trại)
- Đơn vị sự nghiệp có thu khác
1.2.2.3 Căn cứ vào chủ thể thành lập thì đơn vị sự nghiệp gồm:
• Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ.
• Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng các
tài sản đó.
• Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập.
10
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
I.
Tài liệu tiếng Việt
1. Alan, 1979. Tài chính công – lý thuyết và thực tiễn;
2. Bộ Tài chính, 2003. Báo cáo tham luận của các bộ và địa phương tổng kết
triển khai thực hiện Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/12/2002 của chính
phủ về chế độ tài chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập có thu và
quyết định 192/2001/QĐ-TTG ngày 17/2/2001 của Thủ tướng chính phủ về
mở rộng thí điểm khoán biên chế và kinh phí quản lý tài chính đối với cơ
quan hành chính sự nghiệp ở Hà Nội;
3. Bộ Tài chính – Vụ Ngân sách nhà nƣớc, 2005. Báo cáo kết quả khảo sát kinh
nghiệm của Hungary và Cộng Hòa Liên bang Đức trong quản lý tài chính ngân sách.
4. Bộ Tài chính, 2009. Thông tư số 09/2009/TT-BTC ngày 21/1/2009 hướng dẫn
cơ chế quản lý tài chính đối với Đài THVN.
5. Bộ Tài chính, 2009. Thông tư 242/2009/TT-BTC ngày 30/12/2009 về việc
hướng dẫn thi hành một số điều của Quy chế quản lý tài chính của công ty
nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác ban hành
kèm theo Nghị định số 09/2009/NĐ-CP ngày 05/02/ 2009 của Chính phủ;
6. Bộ Tài chính, 2009. Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của quy
định thực hiện một số nội dung của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày
cách hành chính
19. Trần Minh Tá và Bạch Thị Minh Huyền, 1996. Đổi mới chính sách và cơ chế
quản lý tài chính, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nƣớc;
20. Quốc hội, 1998. Luật báo chí ngày 28/12/1998;
21. Quốc hội, 1999. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày
12/6/1999;
22. Quốc hội, 2005. Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
23. Quốc hội, 2008. Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số 69/2008/QH12
ngày 2/6/2008;
II.
Website
24. www.docs.vn
25. www.vtv.net
12