Vai trò của Quốc hội trong việc hoàn thiện hệ
thống pháp luật về kinh tế ở Việt Nam
Phạm Văn Khá
Khoa Luật
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và lịch sử Nhà nƣớc và Pháp luật
Mã số: 60 38 01
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Lê Thanh Vân
Năm bảo vệ: 2010
Abstract: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vai trò của Quốc hội trong việc hoàn thiện hệ
thống pháp luật nói chung, hệ thống pháp luật kinh tế nói riêng. Đánh giá thực trạng
hoạt động lập pháp của Quốc hội trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế.
Nghiên cứu những yếu tố liên quan đến hoạt động lập pháp của Quốc hội trong lĩnh
vực kinh tế. Trình bày những ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài nhằm góp phần nâng
cao hoạt động của Quốc hội trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế tại
Việt Nam.
Keywords: Pháp luật; Việt Nam; Luật kinh tế; Quốc hội
Content
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Công cuộc đổi mới đất nƣớc do Đảng khởi xƣớng và lãnh đạo đã đạt đƣợc nhiều thành tựu to
lớn trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội ở nƣớc ta trong những năm qua. Trong các thành
tựu đó, đặc biệt là trong lĩnh vực kinh tế, đã có những chuyển biến tích cực; đƣa đất nƣớc từ nền
sản xuất tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trƣờng; tổng sản phẩm trong nƣớc tăng
trƣởng với nhịp độ cao, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện; cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo
hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Việc thể chế hóa chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng bằng
pháp luật đã đóng góp vai trò quan trọng đối với việc thúc đẩy các quan hệ kinh tế phát triển,
tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, khẳng định vị thế nƣớc ta đối với khu vực và trên thế giới.
Tuy nhiên, quá trình phát triển nền kinh tế thị trƣờng đã làm phát sinh nhiều vấn đề
chƣa đƣợc điều chỉnh kịp bằng pháp luật. Quan hệ kinh tế đã và đang ngày một mở rộng
về quy mô, phức tạp về tính chất; các hình thức kinh doanh ngày một đa dạng với sự tham
gia của nhiều thành phần kinh tế; các ngành nghề kinh doanh mới xuất hiện ngày càng
hệ thống pháp luật về kinh tế.
- Nghiên cứu những yếu tố liên quan đến hoạt động lập pháp của Quốc hội trong lĩnh vực
kinh tế.
- Ứng dụng kết quả nghiên cứu đề tài nhằm góp phần nâng cao hoạt động của Quốc hội
trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế.
4. Phạm vi nghiên cứu
Là một đề tài thuộc chuyên ngành lý luận và lịch sử nhà nƣớc và pháp luật, Luận văn
không đi sâu nghiên cứu các chế định cụ thể liên quan đến hoạt động của Quốc hội. Trái lại,
những vấn đề đƣợc nêu ra trong Luận văn đƣợc khái quát thông qua việc phân tích, tổng hợp
những nội dung liên quan để từ đó, đƣa ra những kiến giải mang tính lý luận và thực tiễn về vai
trò của Quốc hội trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung và hệ thống pháp luật kinh tế
nói riêng. Vì vậy, Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn về vai
trò của Quốc hội trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế ở Việt Nam hiện nay.
5. Đối tƣợng nghiên cứu
- Hệ thống pháp luật về kinh tế.
- Những vấn đề lý luận về vai trò của Quốc hội trong hoạt động quản lý nhà nƣớc, trong hoạt
động lập pháp, hoàn thiện hệ thống pháp luật và pháp luật về kinh tế.
2
- Hoạt động lập pháp của Quốc hội trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế
(những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế).
- Các yếu tố ảnh hƣởng đến việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế.
- Tham khảo kinh nghiệm hoạt động lập pháp của Quốc hội, Nghị viện các nƣớc.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phƣơng pháp biện chứng, lịch sử.
- Phƣơng pháp phân tích tổng hợp.
- Phƣơng pháp so sánh, thống kê.
- Phƣơng pháp khảo sát, điều tra xã hội học (điều tra, thăm dò ý kiến của các vị đại biểu
3
chức năng quản lý nhà nƣớc càng chặt chẽ có hiệu quả cao. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về
kinh tế hiện nay cũng chính là yêu cầu nâng cao vai trò của các đạo luật trong lĩnh vực kinh
tế, nâng cao vai trò lập pháp của Quốc hội trong việc điều chỉnh các quan hệ kinh tế bằng các
đạo luật.
1.1.3. Vai trò của Quốc hội trong việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế
1.1.3.1. Vai trò của Quốc hội trong việc quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Tác giả trình bày vai trò của Quốc hội quyết định kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm
và hàng năm. Cơ sở để xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đƣợc dựa trên sự vận
động khách quan nền kinh tế và định hƣớng của nhà nƣớc. Trong đó, kế hoạch phát triển kinh
tế - xã hội đƣợc Quốc hội quyết định trên cơ sở các Nghị quyết của Đại hội Đảng về chiến
lƣợc phát triển kinh tế - xã hội và phƣơng hƣớng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.
1.1.3.2. Vai trò của Quốc hội trong hoạt động giám sát tối cao đối với lĩnh vực kinh tế
Tác giả trình bày vai trò của Quốc hội trong hoạt động giám sát tối cao nói chung và đối
với lĩnh vực kinh tế nói riêng đƣợc quy định trong Luật hoạt động giám sát. Qua hoạt động
giám sát, Quốc hội dễ phát hiện thấy những bất cập, những khoảng trống hay sự lạc hậu của
các văn bản pháp luật, pháp lệnh trong cuộc sống, để từ đó có cơ sở thực tiễn cho việc hoàn
thiện hệ thống pháp luật về kinh tế.
1.1.3.3. Sự tác động giữa các mặt hoạt động của Quốc hội tới việc hoàn thiện hệ thống pháp
luật về kinh tế
Tác giả trình bày về sự tác động giữa các mặt hoạt động của Quốc hội tới việc hoàn thiện
hệ thống pháp luật về kinh tế nhƣ: cơ cấu tổ chức của Quốc hội; quy trình thủ tục làm việc; mối
quan hệ phối hợp; kỹ năng hoạt động của đại biểu; hiệu quả hoạt động giám sát.
1.2. Thẩm quyền lập pháp của Quốc hội trong lĩnh vực kinh tế
1. 2.1. Khái niệm thẩm quyền lập pháp của Quốc hội trong lĩnh vực kinh tế
Tác giả trình bày khái niệm về thẩm quyền lập pháp của Quốc hội về kinh tế đƣợc ghi
nhận trong Hiến pháp, Luật Tổ chức Quốc hội với đặc thù là tính chất và nội dung của văn
Tác giả tập trung nêu vai trò của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội trong việc
hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế thông qua việc phối hợp với Ủy ban kinh tế và việc
giám sát theo nội dung phụ trách.
1.3. Vai trò của Quốc hội đối với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế trong bối
cảnh hội nhập và sau tác động suy thoái kinh tế toàn cầu.
1.3.1. Vai trò của Quốc hội đối với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế trong
bối cảnh hội nhập.
Tác giả nêu bối cảnh hội nhập quốc tế của nƣớc ta về mọi mặt, chính từ đó cần phải nâng cao
vai trò của Quốc hội đối với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật nói chung, hệ thống pháp luật về
kinh tế nói riêng.
1.3.2. Vai trò của Quốc hội đối với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế sau tác động
suy thoái kinh tế toàn cầu.
Tác giả tập trung phân tích những ảnh hƣởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ
cuối năm 2007 đến nay, nêu vai trò Quốc hội đối với việc ứng phó với cuộc khủng hoảng thông
qua việc sửa đổi, bổ sung một số luật về kinh tế để thúc đẩy kinh tế đất nƣớc phát triển.
Chương II:
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG LẬP PHÁP
CỦA QUỐC HỘITRONG VIỆC HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VỀ KINH TẾ
2.1. Thực trạng hoạt động lập pháp của Quốc hội trong lĩnh vực kinh tế
`2.1.1. Giai đoạn trƣớc thời kỳ đổi mới từ năm 1945 đến 1986
Tác giả đánh giá thực trạng hoạt động lập pháp của Quốc hội nói chung và trong lĩnh vực kinh
tế nói riêng của thời kỳ này chia theo từng giai đoạn nhƣ sau:
2.1.1.1 Thời kỳ 1945 – 1953
Nêu thực trạng hoạt động lập pháp của Quốc hội từ khi thành lập nƣớc đến hòa bình lập
lại.
5
Đánh giá những hạn chế và nguyên nhân của quy trình thẩm tra luật, pháp lệnh nói chung, trong
lĩnh vực kinh tế nói riêng trong những năm qua.
2.2.3. Về quy trình thông qua luật, pháp lệnh
2.2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc
Phân tích, đánh giá kết quả của quy trình thông qua luật, pháp lệnh nói chung, trong lĩnh vực
kinh tế nói riêng trong những năm qua.
2.2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
15
6
Đánh giá những hạn chế và nguyên nhân của quy trình thông qua luật, pháp lệnh nói chung,
trong lĩnh vực kinh tế nói riêng trong những năm qua.
2.3. Vai trò tổ chức hoạt động các cơ quan của Quốc hội trong việc hoàn thiện hệ thống
pháp luật về kinh tế
Tác giả phân tích, đánh giá vai trò tổ chức hoạt động, phối hợp hoạt động các cơ quan của
Quốc hội và vai trò của bộ máy giúp việc.
2.3.1. Vai trò tổ chức các hoạt động của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội
2.3.1.1. Những kết quả đạt đƣợc
Đánh giá những kết quả đạt đƣợc trong cơ cấu tổ chức và hoạt động của Ủy ban thƣờng
vụ Quốc hội.
2.3.1.2. Những hạn chế và nguyên nhân
Đánh giá những hạn chế và nguyên nhân trong cơ cấu tổ chức các hoạt động của Ủy ban
thƣờng vụ Quốc hội.
2.3.2. Vai trò phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội
Đánh giá vai trò phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội đối với
hoạt động lập pháp trong lĩnh vực kinh tế.
2.3.3. Vai trò tổ chức hoạt động của Ủy ban Kinh tế của Quốc hội
Đánh giá vai trò tổ chức và hoạt động, những kết quả đạt đƣợc và hạn chế nguyên nhân
Cần nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các văn bản pháp luật về đầu tƣ theo hƣớng:
Tiếp tục khẳng định quyền của các nhà đầu tƣ đƣợc tự do đầu tƣ, kinh doanh trong các
lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn mà pháp luật không cấm; bảo vệ vốn và tài sản của nhà đầu tƣ;
bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; bảo đảm mở cửa thị trƣờng và đầu tƣ liên quan đến thƣơng mại;
bảo đảm lợi ích chính đáng và hợp pháp của các nhà đầu tƣ trong trƣờng hợp nhà nƣớc thay
đổi chính sách, pháp luật và giải quyết tranh chấp; tạo ra một môi trƣờng đầu tƣ, môi trƣờng
kinh doanh; mở rộng lĩnh vực thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài phù hợp với cam kết trong
quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; hoạt động đầu tƣ ra nƣớc ngoài, dù là đầu tƣ trực
tiếp hay đầu tƣ gián tiếp
3.1.3. Đối với hệ thống pháp luật giao dịch dân sự, kinh tế thƣơng mại, cạnh tranh chống
độc quyền, giải quyết tranh chấp về kinh tế
Xây dựng và hoàn thiện về pháp luật sở hữu, quyền tự do kinh doanh; hoàn thiện cơ chế
bảo vệ quyền tự do kinh doanh theo nguyên tắc công dân đƣợc làm tất cả những gì pháp luật
không cấm; hoàn thiện pháp luật về khiếu nại, tố cáo, đảm bảo mọi quyết định và hành vi
hành chính trái pháp luật đều đƣợc phát hiện và có thể bị khởi kiện trƣớc toà án; đổi mới thủ
tục giải quyết khiếu nại, tố cáo và thủ tục giải quyết các vụ án hành chính theo hƣớng công
khai, đơn giản, thuận lợi cho dân, đồng thời đảm bảo tính thông suốt, hiệu quả của quản lý
hành chính.
3.1.4. Đối với lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai
Nghiên cứu sửa đổi một cách toàn diện các quy định của Luật trên nhiều mặt, đặc biệt là
phải có sự tổng kết, đánh giá kỹ lƣỡng quá trình thi hành luật. Có nhƣ vậy Luật Đất đai mới
có thể đáp ứng đƣợc đòi hỏi về quản lý đất đai thống nhất, theo quy hoạch và pháp luật; bảo
đảm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn tài nguyên vô giá; góp phần bảo vệ quyền và nghĩa
vụ của ngƣời sử dụng đất.
3.1.5. Đối với lĩnh vực tài chính – tiền tệ
Nghiên cứu đổi mới và tiến tới xây dựng một hệ thống luật, pháp lệnh về tài chính, tiền tệ
hiện đại theo hƣớng:
Hình thành đồng bộ khuôn khổ pháp lý, minh bạch và công bằng, giảm thiểu rủi ro, thúc
đẩy sự hình thành của các tổ chức kiểm toán trong nƣớc, áp dụng đầy đủ hơn các thiết chế và
chuẩn mực quốc tế về an toàn trong kinh doanh tiền tệ – ngân hàng…
nghiên cứu tách Ủy ban Kinh tế hiện nay thành 2 Ủy ban là: Ủy ban Kinh tế tổng hợp; Ủy ban
Kinh tế chuyên ngành.
3.2.5.4. Thực hiện tốt vai trò tổ chức, điều hòa phối hợp giữa các cơ quan của Quốc hội với
các cơ quan nhà nƣớc
Cần sớm có kế hoạch thống nhất phục vụ chỉ đạo công tác lập pháp phù hợp với tiến độ
và đảm bảo đƣợc quy trình xây dựng luật, pháp lệnh của các cơ quan của Quốc hội với các cơ
quan nhà nƣớc.
3.2.5.5. Kiện toàn bộ máy tổ chức, tăng cƣờng năng lực của đội ngũ cán bộ, chuyên viên
bộ máy giúp việc các cơ quan của Quốc hội
Giải pháp đối với việc nâng cao trình độ chuyên môn đối với cán bộ, chuyên viên Văn
phòng Quốc hội; Giải pháp về tuyển chọn, sắp xếp công việc; Giải pháp về đào tạo và đào tạo
lại đội ngũ cán bộ, chuyên viên Văn phòng Quốc hội
KẾT LUẬN
Cho đến nay, sau hơn 20 năm, cùng với những bƣớc thăng trầm của quá trình đổi mới
kinh tế, hoạt động lập pháp của Quốc hội trong lĩnh vực kinh tế đã có bƣớc chuyển biến rất
quan trọng, mang tính cách mạng và đạt đƣợc những thành tựu to lớn trong việc xây dựng và
từng bƣớc hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế với những quy định pháp luật đƣợc tạo lập
trên cơ sở tƣ duy kinh tế mới. Hệ thống pháp luật này đã tạo ra những đòn bẩy kinh tế, góp
phần khơi dậy tiểm năng phát triển của các thành phần kinh tế, xây dựng môi trƣờng pháp lý
9
an toàn, thuận lợi, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế hoạt động có hiệu quả và trở thành
công cụ quan trọng để nhà nƣớc quản lý, điều tiết nền kinh tế bằng pháp luật.
Tuy nhiên, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế vẫn luôn là yêu cầu đặt ra.
Đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đƣa ra những giải pháp nâng cao chất
lƣợng, hiệu lực, hiệu quả của hệ thống pháp luật về kinh tế. Trong phạm vi Luân văn có thể
không đề cập đầy đủ, chi tiết, toàn diện mọi khía cạnh của yêu cầu nâng cao chất lƣợng hệ
thống pháp luật về kinh tế mà chỉ muốn góp một tiếng nói của mình nhằm góp phần tìm ra
7. TS. Ngô Huy Cƣơng (2006), Góp phần bàn về cải cách pháp luật ở Việt Nam hiện nay,
NXB Tƣ pháp, Hà Nội.
8. PGS.TS. Nguyễn Đăng Dung (2001), “Nhà nƣớc pháp quyền – Một hình thức tổ chức
nhà nƣớc”, Nghiên cứu lập pháp (6), tr. 32-38.
9. PGS.TS. Nguyễn Đăng Dung (2004), “Tăng sự cẩn trọng trong hoạt động lập pháp”,
Nghiên cứu lập pháp (2), tr. 21-25.
10. TS. Nguyễn Sĩ Dũng (2003), “Bàn về triết lý của Lập pháp”, Tạp chí nghiên cứu lập
pháp, (6) tr. 7-8.
11. TS. Nguyễn Sĩ Dũng (2003), “Đôi điều về lý thuyết lập pháp”, Tạp chí nghiên cứu lập
pháp, (9), tr. 2-3.
12. Đại học Quốc gia Hà Nội – Khoa luật (2005), Giáo trình lý luận chung về nhà nước và
pháp luật, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
13. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1987), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI,
NXB Sự thật, Hà Nội.
14. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII,
NXB Sự thật, Hà Nội.
15. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1994), Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ương
Đảng tại Hội nghị đại biểu toàn quốc giữa nhiệm kỳ của Đảng khoá VII.
16. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Đảng Cộng Sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
18. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
19. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội biểu toàn quốc lần thứ X, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện Đảng toàn tập, tập 36 – 1975, NXB Chính
trị quốc gia, Hà Nội.
21. PGS.TS. Trần Ngọc Đƣờng (2003), “Về việc nâng cao chất lƣợng của các dự án luật”,
lập pháp, (5), tr. 16-23.
35. Quốc hội (2007), Báo cáo công tác của Quốc hội nhiệm kỳ khóa X (1997-2002), Tài
liệu lƣu Văn phòng Quốc hội.
36. Quốc hội (2007), Báo cáo công tác của Quốc hội nhiệm kỳ khóa XI (2002-2007), Tài
liệu lƣu Văn phòng Quốc hội.
12
37. Quốc hôi (2007), Đại biểu Quốc hội khóa XII (2007-2011), Ban Công tác đại biểu, Hà
Nội.
38. Quốc hội (1946), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1946,
NXB khoa häc x· héi, Hµ Néi.
39. Quốc hội (1959), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1959,
NXB khoa häc x· héi, Hµ Néi.
40. Quốc hội (1980), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1980,
NXB khoa häc x· héi, Hµ Néi.
41. Quốc hội (1992, 2001), Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992
(đã được sửa đổi, bổ sung năm 2001), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
42. Quốc hội (1960), Luật tổ chức Quốc hội năm 1960, Cơ sở dự liệu luật (Lawdata) Văn
phòng Quốc hội.
43. Quốc hội (1981), Luật Tổ chức Quốc hội và Hội đồng nhà nước năm 1981, Cơ sở dự
liệu luật (Lawdata) Văn phòng Quốc hội.
44. Quốc hội (2001), Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001, Cơ sở dự liệu luật (Lawdata) Văn
phòng Quốc hội.
45. Quốc hội (2007), Luật số 83/2007/QH11 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Quốc hội năm 2001, Cơ sở dự liệu luật (Lawdata) Văn phòng Quốc hội.
46. Quốc hội (1996), Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật năm 1996, Cơ sở dự
liệu luật (Lawdata) Văn phòng Quốc hội.
47. Quốc hội (2002), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành các văn bản
58. Quốc hội (2004), Nghị Quyết số 27/2004/QH11 Về ban hành Quy chế hoạt động của
Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc, Cơ sở dự liệu luật (Lawdata) Văn phòng Quốc
hội.
59. Quốc hội (2009), Nghị quyết số 42/2009/QH12 Về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
hiện chính sách, pháp luật quản lý, sử dụng vốn, tài sản nhà nước tại Tập đoàn, Tổng công ty nhà
nước, Cơ sở dự liệu luật (Lawdata) Văn phòng Quốc hội.
60. GS.TS. Đào Trí Úc (1997), Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi
mới, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội.
61. GS.TS. Đào Trí Úc (1997), “Tác động toàn cầu hóa đối với sự phát triển và đổi mới
của pháp luật Việt Nam”, Tạp chí cộng sản, (36), tr. 22-27.
62. Ủy ban Kinh tế của Quốc hội – Viện Khoa học xã hội Việt Nam – UNDP (2010), Kỷ
yếu Hội thảo khoa học “Vượt qua thách thức khủng hoảng kinh tế Việt Nam 2009 và triển
vọng năm 2010”, Tài liệu lƣu Ủy ban Kinh tế của Quốc hội.
14
63. Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội (2002), Báo cáo công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội
nhiệm kỳ khóa X, Tài liệu lƣu Văn phòng Quốc hội.
64. Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội (2007), Báo cáo công tác của Ủy ban thường vụ Quốc hội
nhiệm kỳ khóa XI, Tài liệu lƣu Văn phòng Quốc hội.
65. Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội (2003), Nghị quyết số 417/2003/NQ-UBTVQH11 Quy
định về chức năng nhiệm vụ của Văn phòng Quốc hội, Tài liệu lƣu Văn phòng Quốc hội.
66. TS. Lê Thanh Vân (2010), “Tăng cƣờng tính chuyên sâu trong hoạt động của Quốc
hội - Ý tƣởng và đề xuất”, Website: nguoidaibieu.com.vn, ngày 10/3/2010.
67. Văn phòng Quốc hội (1994), Lịch sử Quốc hội Việt Nam 1946-1960, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
68. Văn phòng Quốc hội (1996), 50 năm Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam (1946-1996), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
69. Văn phòng Quốc hội (2002), Tổ chức và hoạt động của Quốc hội một số nước .