ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*********
Trương Ngọc Kiểm
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI
MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI CHỦ ĐẠO
THEO CÁC ĐAI ĐỘ CAO Ở DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
(THUỘC TỈNH LÀO CAI) PHỤC VỤ BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC (THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH)
VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
*********
Trương Ngọc Kiểm
NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI
MỘT SỐ NHÂN TỐ SINH THÁI CHỦ ĐẠO
THEO CÁC ĐAI ĐỘ CAO Ở DÃY HOÀNG LIÊN SƠN
(THUỘC TỈNH LÀO CAI) PHỤC VỤ BẢO TỒN ĐA DẠNG
SINH HỌC (THỰC VẬT BẬC CAO CÓ MẠCH)
VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI
chân thành cảm ơn PGS.TS. Lê Thu Hà đã hỗ trợ và chỉ bảo trong quá trình học tập
và làm việc tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo, anh chị em bạn bè
đồng nghiệp trong Khoa Sinh học nói chung và PTN Sinh thái học và Sinh học Môi
trường, Bộ môn Thực vật học, Bộ môn Động vật có xương sống nói riêng đã luôn
quan tâm, hỗ trợ, động viên và đóng góp ý kiến trong quá trình nghiên cứu và làm
việc của tôi.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện Luận án, tôi luôn nhận
được sự giúp đỡ, động viên, góp ý, tư vấn, chia sẻ tài liệu, hỗ trợ nghiên cứu thực
địa của GS.TS. Mai Đình Yên, GS.TS. Vũ Trung Tạng, GS.TSKH. Trần Đình Lý,
GS.TS. Nguyễn Hoàng Trí, GS.TS. Lã Đình Mỡi, GS.TS. Nguyễn Cao Huần,
GS.TSKH. Trương Quang Hải, PGS.TS. Nguyễn Xuân Huấn, PGS.TS. Lưu Lan
Hương, PGS.TS. Trần Minh Hợi, PGS.TS. Nguyễn Khắc Khôi, PGS.TS. Vũ Xuân
Phương, PGS.TS. Mai Sỹ Tuấn, PGS.TS. Lưu Đàm Cư, PGS.TS. Nguyễn Văn
Quảng, PGS.TS. Nguyễn Trung Thành, PGS.TS. Đoàn Hương Mai, PGS.TS.
Nguyễn Văn Vịnh, PGS.TS. Nguyễn Xuân Quýnh, PGS.TS. Nguyễn Hữu Nhân,
TS. Đỗ Hữu Thư, TS. Nguyễn An Thịnh, TS. Đỗ Thị Xuyến, TS. Bùi Văn Thanh,
TS. Nguyễn Thị Hồng Liên, TS. Trần Thế Bách, TS. Ngô Thị Thuý Hường, TS.
Ngô Thị Lan Phương, TS. Nguyễn Thị Mai, TS. Nguyễn Thuỳ Dương, ThS. Vũ
Anh Tài, ThS. Nguyễn Anh Đức, ThS. Nguyễn Thị Kim Thanh, ThS. Phạm Hữu
Hiếu, ThS. Phạm Xuân Cảnh, ThS. Trần Xuân Tú, ThS. Bùi Thị Hoa, CN. Chu
Hồng Đức cùng các chuyên gia trong lĩnh vực Sinh thái học, Thực vật học, Khoa
học Trái đất và các cán bộ phụ trách công tác đào tạo Sau đại học. Tôi thực sự biết
ơn những sự hỗ trợ quý báu đó.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin được cảm ơn Lãnh đạo Đại học Quốc gia Hà Nội,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Khoa Sinh học và các đơn vị chức năng đã tạo
điều kiện về thời gian, công việc, hỗ trợ tài chính cũng như động viên để tôi có thể
hoàn thành được nghiên cứu của mình. Tôi cũng cảm ơn các anh chị em cán bộ
4
DANH MỤC BẢNG.......................................................................................................
4
MỞ ĐẦU ...............................................................................................................
6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................
9
1.1. NGHIÊN CỨU VỀ QUY LUẬT ĐAI CAO ...........................................................
9
1.2. NGHIÊN CỨU VỀ SINH KHÍ HẬU ......................................................................
11
1.3. NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC CỦA THẢM THỰC VẬT THEO
CÁC ĐAI ĐỘ CAO ........................................................................................................
14
1.4. NGHIÊN CỨU SINH THÁI HỌC ĐẤT TRONG MỖI QUAN HỆ VỚI THẢM
THỰC VẬT, ĐỘ CAO ĐỊA HÌNH VÀ SINH KHÍ HẬU .............................................
2.3.2. Phương pháp kế thừa .......................................................................
36
2.3.3. Các phương pháp nghiên cứu thực địa (ngoại nghiệp) ....................
36
2.3.4. Các phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm ......................
38
2.3.5. Phương pháp thành lập bản đồ .................................................
42
2.3.6. Phương pháp phỏng vấn, điều tra xã hội học
44
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..........................................................
45
3.1. SỰ PHÂN HOÁ CÁC NHÂN TỐ KHÍ HẬU THEO ĐAI ĐỘ CAO ....................
45
3.1.1. Chế độ bức xạ và thời gian chiếu sáng.............................................
3.1.8. Phân vùng sinh khí hậu khu vực Hoàng Liên Sơn (tỉnh Lào cai) ....
57
3.2. SỰ PHÂN HOÁ CÁC NHÂN TỐ THỔ NHƯỠNG THEO ĐAI ĐỘ CAO.........
62
3.2.1. Phân bố các loại đất ở khu vực Hoàng Liên Sơn (tỉnh Lào Cai) .....
62
3.2.2. Đặc điểm phẫu diện đất ở các đai độ cao ........................................
64
3.2.3. Sự thay đổi thành phần hoá học đất theo độ cao .............................
69
3.3. SỰ THAY ĐỔI CẤU TRÚC THẢM THỰC VẬT THEO ĐAI ĐỘ CAO............
82
3.3.1. Đặc điểm hệ thực vật bậc cao có mạch ở khu vực Hoàng Liên Sơn
82
3.3.2. Các kiểu thảm thực vật ở khu vực Hoàng Liên Sơn ........................
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................................
136
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................
139
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Danh lục các loài thực vật bậc cao có mạch phân bố ở khu vực
Hoàng Liên Sơn (thuộc địa phân tỉnh Lào Cai)
P-1
Phụ lục 2: Danh lục các loài quý hiếm ở khu vực Hoàng Liên Sơn
P-129
Phụ lục 3: Danh lục các loài đặc hữu ở khu vực Hoàng Liên Sơn
P-139
Phụ lục 4: Phương pháp phân tích thành phần hoá học đất
P-154
Phụ lục 5: Một số kiểu thảm thực vật ở Hoàng Liên Sơn
Đại học Quốc gia Hà Nội
GIS
Geographic Information Systems (Hệ thống thông tin địa lý)
HLS
Hoàng Liên Sơn
HST/HTV
Hệ sinh thái / Hệ thực vật
IUCN
International Union for Conservation of Nature and Nature Rescources
(Liên minh quốc tế bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên)
KBTTN
Khu bảo tồn thiên nhiên
KVNC
Khu vực nghiên cứu
NĐ 32
Nghị định 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 về quản lý thực vật rừng,
DANH MỤC HÌNH
TT
1.1
Tên hình
Biểu đồ sinh khí hậu khu vực Sapa- Hoàng Liên Sơn
Trang
28
2.1
Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu
32
2.2
Sơ đồ các tuyến nghiên cứu, điểm khảo sát thực địa
33
2.3
Cách đo các chỉ số của cây
37
2.4
Biến trình năm của nhiệt độ ở khu vực Hoàng Liên Sơn
47
3.4
Biến trình ngày đêm của nhiệt độ theo các đai độ cao
49
3.5
Biến trình năm của độ ẩm tương đối (% ) trung bình các tháng
51
3.6
Biến trình ngày đêm của độ ẩm tương đối (%) theo các đai độ cao
52
3.7
Biến trình năm của chế độ mây tổng quan trung bình (phần 10)
53
3.8
Biểu đồ sự biến đồi chiều cao cây gỗ theo độ cao
113
DANH MỤC BẢNG
TT
2.1
Tên bảng
Thời gian, lịch trình các đợt khảo sát thực địa
2.2
Thang phân chia dạng sống thực vật của Raunkiaer, 1934
40
3.1
Sự biến thiên cường độ chiếu sáng theo các đai độ cao
46
3.2
Trang
34
o
3.7
Tổng hợp sự thay đổi của các nhân tố khí hậu theo độ cao
57
3.8
Hệ thống chỉ tiêu sinh khí hậu của thảm thực vật tự nhiên ở khu vực
Hoàng Liên Sơn (tỉnh Lào Cai)
59
3.9
Biến thiên pHKCl của đất theo các đai độ cao
69
4
3.10
Biến thiên hàm lượng mùn (%) trung bình theo đai độ cao
70
3.11
Biến thiên hàm lượng Nitơ dễ tiêu theo các đai độ cao (mgđl)
76
3.17
Biến thiên hàm lượng Sắt theo đai độ cao (mg/kg đất)
77
3.18
Biến thiên hàm lượng Nhôm trong đất theo đai độ cao (mg/kg đất)
78
3.19
Biến thiên hàm lượng Canxi trong đất theo đai độ cao (mgđl/100g)
79
3.20
Biến thiên hàm lượng Magie trong đất theo đai độ cao (mgđl/100g)
80
3.21
3.26
Các chỉ số đa dạng của hệ thực vật khu vực Hoàng Liên Sơn
86
3.27
Chỉ số đa dạng của một số hệ thực vật của Việt Nam
86
3.28
Sự phân bố các kiểu thảm thực vật ở Hoàng Liên Sơn theo độ cao
98
3.29
Sự biến đổi trạng thái của thảm thực vật theo độ cao
103
3.30
Sự thay đổi thành phần các bậc taxon theo các độ cao ở khu vực núi
Hoàng Liên Sơn (thuộc tỉnh Lào Cai)
109
3.36
Phân hoá phổ dạng sống theo các đai độ cao ở Hoàng Liên Sơn
110
3.37
Phân hoá nhóm cây chồi trên theo các đai độ cao ở Hoàng Liên Sơn
111
3.38
Sự thay đổi chiều cao cây gỗ theo độ cao
112
3.39
Tổng hợp biến đổi thành phần loài theo các đai độ cao
121
5
13. Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam (2 tập), Nxb Y học, Hà Nội.
14. Chính phủ Việt Nam (2006), Nghị định 32/2006/NĐ-CP về quản lý thực vật rừng,
động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, Hà Nội.
15. Hoàng Chung (2004), Đồng cỏ vùng núi phía Bắc Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà
Nội, 236 trang .
16. Hoàng Chung (2005), Quần xã học thực vật, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 220 trang.
17. Hoàng Chung (2008), Các phương pháp nghiên cứu quần xã thực vật, Nxb Giáo
dục, Hà Nội, 208 trang.
139
18. Cục thống kê Lào Cai (2005-2013). Niên giám thống kê tỉnh Lào Cai, (9 tập, từ
năm 2004 đến năm 2012), NXB Thống kê, Hà Nội.
19. Đỗ Trọng Dũng (2009), Đánh giá điều kiện tự nhiên để phát triển du lịch sinh thái
ở tiểu vùng du lịch miền núi Tây Bắc Việt Nam, Luận án tiến sĩ địa lý, Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội.
20. Đại học Quốc gia Hà Nội, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (nhiều tác giả,
2001 - 2005), Danh lục các loài thực vật Việt Nam (3 tập), Nxb Nông nghiệp, Hà
Nội.
21. Lâm Công Định (1992), Sinh khí hậu ứng dụng trong nông nghiệp ở Việt Nam,
NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 296 trang.
22. Lê Đức (chủ biên) (2004), Một số phương pháp phân tích môi trường, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 215 trang.
23. G. Cazes, R. Lanquar, Y. Raynouard (2000), Quy hoạch du lịch (Đào Đình Bắc
dịch), Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 155 trang.
24. Nguyễn Thị Minh Hải, Đinh Khánh Quỳnh, Đỗ Thị Xuyến (2011), “Một số kết quả
điều tra nguồn tài nguyên cây thuốc tại xã San Sả Hồ, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai”,
Báo cáo khoa học về sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị khoa học toàn
quốc lần thứ 4, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.1107 - 1111.
34. Nguyễn Cao Huần, Đào Đình Bắc, Phạm Quang Anh, Nguyễn An Thịnh, Nguyễn
Văn Nam (2003), “Tiếp cận địa lý trong nghiên cứu phát triển nông nghiệp miền
núi (ví dụ xã Mường Vi, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai)”, Tạp chí Khoa học Đại học
Quốc gia Hà Nội, số 4, Hà Nội, tr.28-37.
35. Nguyễn Cao Huần (2005), Đánh giá cảnh quan theo hướng tiếp cận sinh thái.
NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 178 trang.
36. Nguyễn Thị Thanh Hương (2010), “Bổ sung loài Agapetes malipoensis S.H.Huang
- Thượng nữ Malipo (Họ Đỗ Quyên - Ericaceae Juss.) cho hệ thực vật Việt Nam”,
Tạp chí Sinh học, tập 32, số 1, tr. 33-35.
37. Hoàng Thị Thu Hương, Nguyễn An Thịnh (2005), “Định hướng tổ chức không
gian phát triển kinh tế trang trại (tại các huyện Sa Pa - Bắc Hà - Bảo Thắng, tỉnh
Lào Cai)”, Tạp chí Địa lý Nhân văn, số 2(09), Hà Nội, tr. 42 - 49.
38. ICEM (2003), Báo cáo Quốc gia của Việt Nam về các khu bảo tồn và phát triển,
Đánh giá các khu bảo tồn và phát triển tại bốn nước khu vực hạ lưu sông Mê Kông,
Indooroopily, Queensland, Ôx-trây-lia.
39. Lê Khả Kế (chủ biên) (1969 - 1976), Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam (6 tập), Nxb
Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, Hà Nội.
40. Kem N., L.M. Chan and M. Dilger (1994), Chương trình nghiên cứu rừng Việt
Nam: Mô tả và đánh giá bảo tồn KBTTN Hoàng Liên (bản tiếng Việt), Hà Nội.
41. Nguyễn Khắc Khôi, Vũ Xuân phương, Đỗ Thị Xuyến, Đỗ Văn Hài, Nguyễn Thế
Cường, Trần Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Thanh Hương, Dương Thị Hoàn,
Dương Đức Huyến, Phạm Văn Thể, Trần Minh Hợi, Hà Minh Tâm, Sỹ Danh
Thường, Đặng Quốc Bảo, Phùng Văn Phê, Trần Văn Hải (2011), “Đa dạng thành
phần loài thực vật bậc cao có mạch tại KBTTN Hoàng Liên - Văn Bàn, tỉnh Lào
Cai”, Báo cáo khoa học về sinh thái và Tài nguyên sinh vật, Hội nghị khoa học
toàn quốc lần thứ 4, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr.668 - 673.
42. Lê Văn Khoa (2004), Sinh thái và Môi trường đất, Nxb ĐHQGHN, 260 trang.
43. Kiều Quốc Lập (2009), “Đặc điểm phân hoá thảm thực vật tự nhiên khu vực xã Tả
Phìn, huyện Sapa, tỉnh Lào Cai”, Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh
vật, Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 3, Nxb Nông nghiệp, tr. 1412-1417.
Nam, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 296 trang.
58. Đặng Kim Nhung, Mai Trọng Thông, Nguyễn Khanh Vân, Nguyễn Thị Hiền, Vũ
Thị Hòa, Hoàng Thu Thủy (1998), “Đánh giá điều kiện sinh khí hậu phục vụ công
tác điều dưỡng ở một số vùng núi Việt Nam”, Tuyển tập các công trình nghiên cứu
địa lý, Viện Địa lý, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
59. Odum E.P (1978), Cơ sở sinh thái học (bản dịch, 2 tập), Nxb Đại học và Trung học
chuyên nghiệp, Hà Nội.
60. Nguyễn Viết Phổ, Vũ Văn Tuấn (1994), Đánh giá khai thác và bảo vệ tài nguyên
khí hậu và tài nguyên nước ở Việt Nam, Nxb KH&KT, Hà Nội, 118 trang.
61. Trần Ngũ Phương (1995), “Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam”, trong
Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Việt Nam (1961-1995), Nxb Nông nghiệp, Hà Nội,
tr. 12 - 15.
62. Richard B. Primack (1999), Cơ sở sinh học bảo tồn (Phạm Bình Quyền chủ biên
dịch sách), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà nội, 365 trang.
63. J.Schmithusen (1976), Địa lý đại cương Thảm thực vật (Đinh Ngọc Trụ dịch), Nxb
Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 284 trang.
142
64. Sở NN&PTNT Lào Cai (2011), Báo cáo kết quả thực hiện Đề án Phát triển và
nâng cao hiệu quả kinh tế lâm nghiệp Lào Cai, giai đoạn 2006 - 2010, Lào Cai.
65. Sở Văn hoá, Thể thao & Du lịch (2009), Đề án phát triển văn hoá, giữ gìn và phát
huy bản sắc văn hoá các dân tộc Lào Cai giai đoạn 2011 - 2015, Lào Cai.
66. Vũ Anh Tài, Nguyễn Nghĩa Thìn (2005), “Đánh giá mối quan hệ giữa hệ thực vật
VQG Hoàng Liên với một số các hệ thực vật khác của Việt Nam”, Những vấn đề
nghiên cứu trong khoa học sự sống, Hội nghị khoa học toàn quốc, Nxb Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 276-279.
67. Vũ Anh Tài, Nguyễn Nghĩa Thìn (2007), “Tính đa dạng của hệ thực vật ở đai độ
cao trên 1600m của Vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai”, Tạp chí Sinh học,
81.
82.
83.
84.
85.
86.
87.
88.
89.
90.
91.
92.
báo cáo khoa học, Hội nghị khoa học toàn quốc, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà
Nội, tr 298-301.
Nguyễn Nghĩa Thìn, Vũ Anh Tài, Nguyễn Anh Đức, Nguyễn Quốc Trị (2005),
“Decaisnea insignis (Griffith) J.D. Hooker & Thomson - Chi và loài mới bổ sung
cho hệ thực vật Việt Nam ở Vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai”, Tạp chí
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, số 18, tr. 65-66.
Lào Cai”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, số 1AP, tr. 98 - 105.
144
93. Phạm Quang Tuấn (2007). Cơ sở thổ nhưỡng và địa lý thổ nhưỡng, Nxb
ĐHQGHN, Hà Nội, 170 trang.
94. Đinh Mạnh Tuấn, Đỗ Thị Xuyến (2011), “Hiện trạng các loài cây bị đe doạ ở VQG
Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai”, Báo cáo khoa học về sinh thái và Tài nguyên sinh vật.
Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ 4, Viện ST&TNSV, Hà Nội, tr.1010 - 1016.
95. Tổ chức Bảo tồn động thực vật hoang dã Quốc tế - FFI (2004), Báo cáo tổng hợp
trồng thảo quả, Dự án bảo tồn vùng núi Hoàng Liên dựa vào cộng đồng, Hà Nội.
96. Trạm khí tượng Lào Cai, Đài khí tượng thuỷ văn Việt Bắc (2007), Số liệu khí
tượng tỉnh Lào Cai, Lào Cai.
97. Trung tâm KTTV Quốc gia (1989), Số liệu khí tượng thuỷ văn, tập 1, Hà Nội.
98. Thái Văn Trừng (1970), Thảm thực vật rừng Việt Nam, Nxb KH&KT, 298 trang.
99. Thái Văn Trừng (1978), Thảm thực vật rừng Việt Nam (trên quan điểm hệ sinh
thái), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội, 276 trang.
100. Thái Văn Trừng (1999), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Nxb Khoa
học và Kỹ thuật, TP. Hồ Chí Minh, 298 trang.
101. UBND tỉnh Lào Cai (2004), Quyết định số 660/QĐ-UB ngày 3/11/2004 về việc phê
duyệt Quy hoạch phát triển tổng thể du lịch tỉnh Lào Cai giai đoạn 2005 - 2010 và
định hướng 2020, Lào Cai.
102. UBND tỉnh Lào Cai (2010), Quyết định số 3947/QĐ-UBND ngày 31/12/2010 về
việc phê duyệt Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Lào Cai, giai đoạn 2010 2015 và định hướng đến 2020, Lào Cai.
103. Nguyễn Khanh Vân, Nguyễn Thị Hiền (1999), “Các phương pháp phân loại sinh
khí hậu hiện có ở Việt Nam”, Tạp chí các Khoa học về Trái Đất, số 2, Hà Nội.
104. Nguyễn Khanh Vân (chủ biên) (2000), Các biểu đồ sinh khí hậu Việt Nam, Nxb
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 126 trang.
105. Viện Dược liệu (2004), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam (2 tập). Nxb
117. Bussmann R.W. (2006), “Vegetation zonation and nomenclature of African
mountains - An overview”, Lyonia - Journal of Ecology and Application, Volume
11(1), June 2006, USA, p.41-66.
118. Carl T. (1973), “High Mountain Belts between the Polar Caps and the Equator:
Their Definition and Lower Limit”, Arctic and Alpine Research, 5 (3).
Proceedings of the Symposium of the International Geographical Union
Commission on High Altitude Geoecology A19-27.
119. Crawley M.J. (1997), Plant ecology, Blackwell science, Oxford, London, 717
pages.
120. De Pedua L.S., Bunyapraphatsara N., Lemmens R.H.M.J. (1999), “Medicinal
poisonuos plants”, PROSEA, No, 12 (1), Backhuys Publishers. Leiden.
121. Doležal J., Šrůtek M. (2002), “Altitudinal changes in composition and structure
of mountain-temperate vegetation: a case study from the Western Carpathians”,
Plant Ecology, Feb 2002, Vol. 158, Issue 2, pp 201-221.
122. Doppler W. (2008), Resources development in mountain zones in Southeast Asia,
Hohenheim University.
123. Fauna & Flora International (FFI) Vietnam Programe and Lao Cai Provincial
forest protection department (2004), “Van Ban - A priority site for conservation
in Hoang Lien Mountains”, Community - based conservation in Hoang Lien
Mountains, Technical report no.1, Hanoi, Vietnam, 82 pages.
124. Frahm J.P, Gradstein S.R. (1991), "An Altitudinal Zonation of Tropical Rain
Forests Using Byrophytes". Journal of Biogeography 18 (6): 669–678
125. Gerold G., Schawe M., Bach K. (2008), “Hydrometeorologic, Pedologic and
Vegetation patterns along an elevational transect in the montane forest of the
Bolivian Yungas, DIE ERDE 139 2008 (1-2), special issue: Fog research,
pp.141-168.
146
137. IUCN Vietnam (1998), “Sapa community tourism planning workshop”, Report
Hoang Lien National part, Lao Cai.
138. Joseph S., Reddy C.S., Pattanaik C., Suhakar S. (2008), “Distribution of plant
communities along climatic and topographic gradients in Mudumalai Wildlife
Sanctuary (Southern India)”, Biological Lett, 45: 29-41.
139. Kapos V., Rhind J., Edwards M., Price M.F., Ravilious C. (2000), “Developing a
Map of the World'sMountain Forests”, in Forests in Sustainable
Mountain Development: A State-of Knowledge Report for 2000, edited by Price,
M.F., and Butt, N., CAB International, Wallingford, pp. 4-9.
147
140. Kappelle M., Van Uffelen J.-G. , “4 altitudinal zonation of montane Oak forests
along climate and soil gradients in Costa Rica”, Ecologycal studies, Vol. 185,
Springer - Verlag Berlin Heidelberg, pp.39-54.
141. Koeman A., IUCN Vietnam, Gregorio M.D., CRES/ 108 East - West Center
(1998), Culture and Tourism: Complex Interrelationship in Hanoi - Sapa. Hanoi.
142. Laszlo N., Georg G. (2009), The Biology of Alpine Habitats: Biology of Habitats.
New York: Oxford University Press. pp. 28-50.
143. Lemmens R.H.M.J., Soerianegara I., Wong W.C. (1995), “Timber trees: Major
commercial timbers”, PROSEA, No. 5(2) Backhuys Publishers, Leiden
144. Lomolino M.V. (2001), “Elevation gradients of species-density: Historical and
prospective views”, Global Ecology and Biogeography, Volume 10, Issue 1,
2001, Pages 3-13.
145. Lovett J.C., Marshall A.R., Carr J. (2006), “Changes in tropical forest vegetation
along an altitudinal gradient in the Udzungwa Mountains National Park,
Tanzania”, African Journal of Ecology, December 2006, Vol 44, Issue 4, p. 478–
490.
146. McG-Wilson S. , Pyatt D.G , Malcolm D.C , Connolly T. (2001), “The use of
158.
159.
160.
161.
162.
163.
164.
165.
166.
167.
168.
Germany) as an example”, Restoration Ecology, Vol 14, Issue 1, 2006, p.123136.
Seidenfaden G. (1992), The Orchids of Indochina, Opera Botaca 114,
Copenhagen.
Skidmore A. (2003), Environmental Modeling with GIS and Remote sensing,
Taylor & Francis, London and New York, 268 pages.
Soerianegara I., Leemmens R.H.M.J. (1994), “Timber trees: Major commercial
timber”, PROSEA, No. 5(1), Bogor, Indonesia.
Sosef M.S.M., Hong L.T., Prawirohatmodjo S. (1998), “Timber Tree: Lesserknown timbers”, PROSEA, No. 5(3), Backhuys Publishers, Leiden.
Steiner F. (2002), Human ecology following Nature’s lead, Island press,
Washington, Covelo, London, 237 pages.
Stevens G.C. (1992), “The elevational gradient in altitudinal range: an extension
of Rapoport's latitudinal rule to altitude”, American Naturalist, Volume 140,
Issue 6, 1992, Pages 893-911.
on the Loess Plateau in China”, Folia Geobotanica, Vol 41, Issue 2, 2006, p.151163.
171. Wu Z., Raven P.H. et al. (1994 - 2001), Flora of China, (volume 15, 16, 17, 18, 4,
24, 8, 6) Science Press (Beijing, China), Missouri Botanical Garden Press (St.
Louis U.S.A.).
172. Wu Z., Raven P.H. et al. (1998 - 2001), Flora of China Illustrations (volume 15 18, 24, 4) Editorial Committee of Flora Reipublicae Popularis Sinicae (Beijing,
China), Science Press (Beijing, China), Missouri Botanical Garden Press (St.
Louis U.S.A.).
Tiếng Pháp
173. Aubréville A, et al (1960 - 1996), Flore du Cambodge, du Laos et du Vietnam, 1 28 fascicules, Museum National d' Histoire Naturelle, Paris.
174. Claude Hamel (2002), Conservation de la Biodiversité, Université du Québec
Montréal - Musée canadien de la nature.
175. Lecomte H., Humbert et al. (1907 - 1952), Flore générale de l'Indo-chine., I VII, et suppléments, Masson et Cie, Editeurs, Paris.
176. Pételot A., (1952 - 1954), Les plantes médicinales du Cambodge, du Laos et du
Vietnam, Archives des Recherches Agronomiques et Pastorales du Vietnam,
Saigon.
177. Pócs T. (1965), Analyse aire - geographique et écologique de la flora du Viet
Nam Nord. Acta Acad, Aqrieus, Hungari. N.c.3/1965. Pp. 395-495.
Tiếng Trung
178. Institutum Botanicum Kunmingenes, Academinae sincae edita (1977 - 1997),
Flora Yunnanica, Tomus 2 - 6, Science press, Kunning, Chines.
179. South - Western Forestry College, Forestry Depatment of Yunnan province
(1972-1976), Iconographia Cormophytorum Sinicorum. Tomus I-V, Scinece
Publisher, Beijing.
150