Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang1
Lời Mở Đầu
Ngày nay, trong quá trình thực hiện chính sách mở cửa hướng ra bên ngoài, hội
nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới, hoạt động xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp
nước ngày càng phát triển mạnh mẽ. Thực tế này đòi hỏi các doanh nghiệp phải trang bị
cho đội ngũ nhân viên của mình những kiến thức cơ bản về nhiều nghiệp vụ liên quan đến
hoạt động xuất nhập khẩu. Trong đó công tác thông quan hàng hóa chính là một công việc
đòi hỏi sự đầu tư nghiêm túc do tính chất thường xuyên của nghiệp vụ cũng như những
khó khăn, phiền phức nghiêm trọng có thể xảy ra nếu doanh nghiệp không làm tốt.
Công ty Cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng là một trong những doanh nghiệp có
truyền thống phát triển ở khu vực thành phố Đà Nẵng nói riêng và của khu vực miền
Trung nói chung. Thế mạnh về xuất nhập khẩu của công ty đang ngày càng được phát
huy. Chính vì vậy, yêu cầu nắm vững nghiệp vụ hải quan để thông quan hàng nhập khẩu
một cách nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của công ty là một yêu cầu
vô cùng cần thiết . Trong quá trình thực hiện công tác thông quan, công ty gặp không ít
những trở ngại khó khăn. Để tìm hiểu những quy định cần thiết về công tác này nhằm
phục vụ cho quá trình làm việc sau này của bản thân, em đã chọn đề tài “ Hoàn thiện
công tác thông quan hàng hạt nhựa nhập khẩu tại Công ty cổ phần Công nghệ phẩm
Đà Nẵng”.
Nội dung chính của đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1:. Cơ sở lý luận về công tác thông quan hàng nhập khẩu của doanh
nghiệp ngoại thương
Chương 2: Tình hình kinh doanh nhập khẩu và thực trạng công tác thông
quan hàng hạt nhựa nhập khẩu tại công ty cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng
Chương 3:. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thông quan hàng hạt
nhựa nhập khẩu tại công ty cổ phần Công nghệ phẩm Đà Nẵng tại công ty cổ phần
công nghệ phẩm Đà Nẵng
Đề tài này được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lâm Minh Châu
cùng sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị ở Phòng Kinh doanh Công ty cổ phần Công nghệ
Thành lập HQ Việt Nam thực hiện nhiệm vụ của Nhà nước Việt Nam Dân chủ cộng
hoà vừa mới khai sinh, tham gia cuộc kháng chiến chống Pháp. Ngày 10/9/1945, Bộ
trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp được uỷ quyền của Chủ tịch Chính phủ lâm thời Việt
nam Dân chủ Cộng hoà ký Sắc lệnh số 27 - SL thành lập "Sở thuế quan và thuế gián thu"
khai sinh ngành HQ Việt Nam. Với:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang3
• Nhiệm vụ: Thu các quan thuế nhập cảnh và xuất cảnh, thu thuế gián thu. Sau đó,
Ngành được giao thêm nhiệm vụ chống buôn lậu thuốc phiện và có quyền định đoạt, hoà
giải đối với các vụ vi phạm về thuế quan và thuế gián thu.
• Hệ thống tổ chức:
- Trung ương: Sở thuế quan và thuế gián thu (sau đổi thành Nha thuế quan và thuế
gián thu) thuộc Bộ tài chính.
- Địa phương: Bắc, Trung, Nam bộ, mỗi miền đều có:
+ Tổng thu Sở thuế quan.
+ Khu vực thuế quan.
+ Chính thu Sở thuế quan.
+ Phụ thu Sở thuế quan.
• Tình hình đất nước: Giai đoạn này cả nước bước vào cuộc kháng chiến chống thực
dân Pháp xâm lược; HQ Việt Nam phối hợp cùng các lực lượng thực hiện chủ trương bao
vây kinh tế và đấu tranh kinh tế với địch. Nhiệm vụ chính trị của HQ Việt nam thời kỳ
này là bám sát và phục vụ kịp thời nhiệm vụ của Cách mạng, tạo nguồn thu cho Ngân
sách quốc gia, kiểm soát hàng hoá xuất NK, đấu tranh chống buôn lậu giữa vùng tự do và
vùng tạm chiếm.
Giai đoạn 1954 - 1975:
• Nhiệm vụ: Xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc, chống Mỹ xâm lược, giải
phóng miền Nam thống nhất đất nước; Chính phủ giao cho Bộ Công thương quản lý hoạt
động ngoại thương và thành lập Sở HQ ( thay ngành thuế xuất, NK) thuộc Bộ Công
thương.
• Hệ thống tổ chức:
ban hành Nghị định quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Tổng cục HQ.
HQ Việt Nam được xác định là "Công cụ chuyên chính nửa vũ trang của Đảng và Nhà
nước có chức năng kiểm tra và quản lý hàng hoá, hành lý, ngoại hối và các công cụ vận
tải xuất nhập qua biên giới nước CHXHCN Việt nam, thi hành chính sách thuế xuất NK,
ngăn ngừa chống các hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên
giới, nhằm bảo đảm thực hiện đúng đắn chính sách của nhà nước độc quyền về ngoại
thương, ngoại hối góp phần bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh chính trị, trật tự an toàn
xã hội, phục vụ công tác đối ngoại của Đảng và Nhà nước".
• Hệ thống tổ chức HQ:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang5
- Tổng cục HQ.
- HQ tỉnh, thành phố.
- HQ Cửa khẩu và Đội kiểm soát HQ.
Giai đoạn 1986 - 2000
Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ VI đề ra đường lối đổi mới đất nước, chủ
trương mở cửa, phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của nhà nước theo định hướng XHCN.
• Nhiệm vụ: Yêu cầu đối với HQ Việt Nam lúc này là thực hiện quản lý Nhà nước
về HQ trước tình hình: Hoạt động giao lưu hợp tác với nước ngoài phát triển mạnh mẽ
chưa từng thấy, kinh tế thị trường bộc lộ những khuyết tật, hạn chế, khối lượng hàng hoá
XNK khá lớn tạo nguồn thu thuế XNK hàng năm chiếm tỷ lệ từ 20 - 25% GDP, tình trạng
buôn lậu gia tăng, nhập lậu tài liệu phản động, ấn phẩm đồi truỵ, chất nổ, ma tuý khá
nhiều.
Ngày 24/2/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước ký lệnh công bố Pháp lệnh HQ. Pháp
lệnh gồm 51 điều, chia làm 8 chương, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/5/1990.
Pháp lệnh HQ xác định chức năng của HQ Việt nam là "Quản lý Nhà nước về HQ
đối với hoạt động xuất NK, xuất nhập cảnh, quá cảnh Việt Nam, đấu tranh chống buôn
lậu hoặc vận chuyển trái phép hàng hoá, ngoại hối hoặc tiền Việt nam qua biên giới". Bộ
máy tổ chức của HQ Việt nam được xác định rõ tổ chức theo nguyên tắc tập trung thống
thông tin tiến tới áp dụng công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI".
Từ năm 1993 đến 2001 toàn ngành tập trung xây dựng và hoàn thiện Dự thảo Luật
HQ, qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung đến tháng 5/2001 Dự thảo Luật HQ lần thứ 18 đã đ-
ược hoàn chỉnh và trình kỳ họp thứ 9 Quốc Hội khoá 10 để thông qua thay thế cho Pháp
lệnh HQ 1990. Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng thưởng Huân chương Hồ Chí
Minh cho ngành HQ nhân dịp 50 năm ngày thành lập HQ Việt nam ( 10/9/1945 -
10/9/1995).
b. Lịch sử HQ Việt Nam theo mốc thời gian
Ngày 10 tháng 9 năm 1945 theo sắc lệnh số 27-SL của Chủ tịch Chính phủ lâm thời
Việt Nam dân chủ Cộng hoà, Bộ trưởng Bộ Nội vụ Võ Nguyên Giáp, thay mặt Chính phủ
ký thành lập “Sở thuế quan và thuế gián thu”. Với mục đích thiết lập chủ quyền thuế quan
của nước Việt Nam độc lập, đảm bảo việc kiểm soát hàng hoá XNK và duy trì nguồn thu
ngân sách từ hoạt động này.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang7
Ngày 29 tháng 5 năm 1946 theo sắc lệnh số 75-SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tổ
chức của Bộ Tài chính, Sở Thuế quan và thuế gián thu được đổi thành Nha Thuế quan và
Thuế gián thu thuộc Bộ Tài chính.
Ngày 4 tháng 7 năm 1951 Bộ trưởng Bộ Tài chính Lê Văn Hiến đã ký Nghị định số
54/NĐ quy định lại tổ chức của Bộ Tài chính và Nha Thuế quan và Thuế gian thu được
đổi thành Cơ quan Thuế XNK.
Ngày 14 tháng 12 năm 1954 Bộ trưởng Bộ Công thương Phan Anh ký Nghị định số 136-
BCT/KB/NĐ thành lập Sở HQ thay thế cơ quan thuế XNK thuộc Bộ Công thương.
Ngày 17 tháng 2 năm 1962 để thực hiện Điều lệ HQ (ban hành ngày 27/2/1960) Thứ
trưởng Bộ Ngoại thương Lý Ban ký Quyết định số 490/BNT/QĐ-TCCB đổi tên Sở HQ
thành Cục HQ. Lúc này Cục HQ trực thuộc Bộ Ngoại thương.
Ngày 25 tháng 4 năm 1984 Thực hiện Nghị quyết số 68/HĐBT của Hội đồng Bộ
trưởng về đẩy mạnh chống buôn lậu và thành lập Tổng cục HQ, và Nghị quyết số
547/NQ-HĐNN ngày 30/8/1984 Hội đồng Nhà nước phê chuẩn thành lập Tổng Cục HQ
và ngày 20/10/1984 Phó Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng Tô Hữu ký Nghị định số
quá cảnh
c. Đối tượng làm thủ tục HQ
Điều 02 ( Nghị định 101/2001/NĐ –CP) Đối tượng làm thủ tục HQ:
“ Hàng hóa XK, NK, quá cảnh, vật dụng trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập
cảnh, quá cảnh, ngoại hối, tiền Việt Nam, kim khí quí, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, bảo
vật, cổ vật quốc gia, bưu phẩm, bưu kiện, hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, các vật
phẩm khác XK, NK, quá cảnh hoặc lưu giữ trong địa bàn hoạt động của cơ quan HQ”
d. Nhiệm vụ của các đối tượng tham gia làm thủ tục HQ
Người khai HQ phải:
- Khai và nộp tờ khai HQ; nộp và xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ HQ.
- Ðưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việc kiểm tra
thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Pháp luật
Công chức HQ phải:
- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ
- Kiểm tra hồ sơ HQ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải
- Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang9
- Quyết định việc thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải
1.2.2. Cơ sở pháp lý cho thủ tục HQ
Hoạt động HQ là một trong những hoạt động quản lý của Nhà Nước. Cơ quan Hải
Quan là cơ bảo vệ pháp luật về HQ và pháp luật khác liên quan. Đối tượng thi hành thủ
tục HQ, chế độ kiểm tra giám sát và thuế HQ bao gồm các tổ chức và cá nhân có liên
quan trong nước và ngoài nước. Vì vậy, hoạt động của HQ Việt Nam phải tuân theo
những quy định của pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã kí kết
hoặc tham gia, và các tập quán, thông lệ quốc tế về HQ.
1.2.2.1. Các công ước, hiệp định quốc tế về HQ mà Việt Nam đã ký kết hoặc tham
- Chương VII: Khen thưởng và xử lý vi phạm, gồm 2 điều 78 và 79
- Chương VIII: Điều khoản thi hành, gồm 3 điều ( từ điều 80 đến điều 82).
1.3. Các bước thông quan hàng NK của DN
1.3.1. Khai báo và nộp hồ sơ
1.3.1.1. Khai báo HQ
a. Khai báo HQ là gì?
Khai báo HQ trong hoạt động NK là việc người làm công tác HQ của doanh nghiệp
(DN) NK cung cấp những thông tin chi tiết về các đối tượng tham gia hoạt động mua bán
ngoại thương ( bên XK, NK), chi tiết về hàng hóa (tên, số lượng, trị giá....) cùng một số
thông tin khác có liên quan (phương tiện, phương thức vận chuyển hàng hóa, xuất xứ của
lô hàng...) để cơ quan HQ tiến hành kiểm tra, đối chiếu trước khi cơ quan này quyết định
cho lô hàng NK đó có được phép thông quan hay không.
b. Trách nhiệm của người khai báo
- Chuẩn bị các loại chứng từ hợp lệ, hợp pháp của lô hàng theo đúng quy định và các
điều kiện có liên quan khác để hoàn chỉnh việc khai báo HQ trước khi đến cơ quan HQ
làm thủ tục NK hàng hóa
- Tự khai báo đầy đủ, chính xác hàng hóa thực tế theo các nội dung quy định tại phần
dành cho người khai báo trong tờ khai HQ;
- Tự xác định mã số hàng hóa, thuế suất, giá tính thuế của từng mặt hàng NK, tự tính
số thuế phải nộp của từng loại thuế trên tờ khai HQ;
- Tự xếp hồ sơ vào nơi HQ quy định phân luồng hàng hóa theo tiêu chí; đăng ký thời
gian xuất trình hàng hóa để HQ kiểm tra khi đăng ký hồ sơ HQ;
- Việc khai báo trên tờ khai HQ có thể được thực hiện bằng đánh máy chữ, máy vi
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang11
tính, hoặc viết tay nhưng phải bảo đảm cùng một loại mực (không dùng mực đỏ), cùng
một kiểu chữ. Các chứng từ nộp cho HQ nếu quy định là bản sao thì người đại diện hợp
pháp của DN phải ký, đóng dấu xác nhận lên chứng từ đó
- Ký tên, đóng dấu vào tờ khai sau khi khai báo đầy đủ các tiêu chí trên tờ khai; nộp
tờ khai cùng các chứng từ khác theo quy định trong Nghị định 16/1999/NÐ-CP và Thông
liên quan đến lô hàng NK bao gồm 38 mục, trong đó 29 mục ở mặt trước và 9 mục ở mặt
sau
Mặt trước tờ khai HQ dành cho hàng NK tổng cộng có 29 mục để nhân viên khai báo
điền vào.Trong đó, một số mục ít thay đổi hoặc chỉ thay đổi nhỏ như mục 1,2,5 cho đến
mục 17. Có chăng chỉ thay đổi về số, ngày của hợp đồng, của hoá đơn, của vận đơn, về
tên cảng xếp dỡ hàng, tên người XK.
- Mục 1: Người XK- Mã số
- Mục 2: Người NK - mã số
- Mục 3: Người uỷ thác - Mã số
Ghi tên đầy đủ và địa chỉ của doanh nhiệp/cá nhân uỷ thác, kể cả số điện thoại và fax (
nếu có).
Ghi mã số đăng ký của DN uỷ thác do Cục HQ tỉnh, TP cấp. Nếu người uỷ thác là DN
nước ngoài ( không đăng ký kinh doanh tại Việt Nam) hoặc cá nhân thì không phải điền
vào ô mã số.
- Mục 4: Phương tiện vận tải
Ghi loại hình phương tiện vận tải ( hàng không, đường biển, đường bộ, đường sắt)
chở hàng NK từ nước ngoài tới Việt Nam.
- Mục 5: Tên, số hiệu phương tiện
Ghi tên tàu thuỷ, số chuyến bay, số hiệu phương tiện vận tải đường sắt chở hàng
NK. Không phải ghi mục này nếu lô hàng được vận chuyển bằng đường bộ
- Mục 6: Ngày khởi hành/ ngày đến
Ghi ngày khởi hành và ngày đến của phương tiện vận tải đối với hàng NK
- Mục 7: Số vận tải đơn
Ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơn ( B/L) hoặc chứng từ vận tải có giá trị thay thế
B/L, có giá trị nhận hàng từ người vận tải.
- Mục 8: Cảng, địa điểm bốc hàng
Ghi tên cảng, địa điểm bốc hàng theo hợp đồng ngoại thương.
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang13
- Mục 9: Cảng, địa điểm dỡ hàng
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang14
thương. Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO. Đây là một mục rất quan trọng và cần được
ghi một cách cụ thể, rõ ràng
- Mục 22: Tỷ giá tính thuế
Ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệ với tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế ( theo quy
định hiện hành tại thời điểm mở tờ khai HQ) bằng đồng Việt Nam.
- Mục 23: Tên hàng
Ghi rõ tên hàng hoá theo hợp đồng ngoại thương, LC, hoá đơn…
Trong trường hợp lô hàng có từ hai mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+ Trên tờ khai HQ chính: Ghi tên gọi khái quát chung của lô hàng và theo phụ lục tờ
khai hoặc chỉ ghi theo phụ lục tờ khai
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi tên từng mặt hàng
- Mục 24: Mã số HS. VN
Ghi mã số hàng hoá theo Danh mục hàng hoá XNK Việt Nam ( HS.VN) do Tổng
cục Thống kê ban hành.
Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+ Trên tờ khai HQ chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi mã số từng mặt hàng
- Mục 25: Xuất xứ
Ghi tên nước nơi hàng hoá được chế tạo ( sản xuất ) ra. Căn cứ vào giấy chứng nhận
xuất xứ đúng quy định, thoả thuận trên hợp đồng và các tài liệu khác có liên quan đến lô
hàng. Áp dụng mã nước quy định trong ISO
Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+ Trên tờ khai HQ chính: không ghi gì
+ Trên phụ lục tờ khai: ghi tên nước xuất xứ từng mặt hàng.
- Mục 26: Lượng và đơn vị tính
Ghi số lượng của từng mặt hàng NK ( theo mục tên hàng ở mục 23) và đơn vị tính
của loại hàng hoá đó đã thoả thuận trong hợp đồng (nhưng phải đúng với các đơn vị đo
lường chuẩn mực mà Nhà nước Việt Nam đã công nhận)
Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
Ghi số lượng của từng mặt hàng thuộc từng mã số ở mục 29. Chỉ ghi khi tính thuế
NK .
Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì ghi vào mục này như sau:
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang16
+Trên tờ khai HQ chính: không ghi gì
+Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên
- Mục 31: Ðơn giá tính thuế ( VNÐ)
Ghi giá ở một đơn vị hàng hoá ở mục 26 tính bằng đồng Việt Nam, dùng để tính
thuế. Chỉ ghi khi tính thuế XK NK. Việc xác đinh đơn giá tính thuế căn cứ vào các quy
định của các văn bản pháp qui do các cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có hiệu
lực tại thời điểm mở tờ khai HQ. ( Hiện là thông tư 82/1997/ TT- BTC và Quyết định 590
A/1998/QÐ-BTC)
Phương pháp xác định giá tính thuế như sau:
- Ðối với những mặt hàng hoặc lô hàng phải áp dụng giá tính thuế theo bảng giá tối
thiểu thì đơn giá tính thuế là giá của mặt hàng đó ghi trong bảng giá tối thiểu do cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Ðối với các trường hợp không phải áp dụng bảng giá tối thiểu:
+ Nếu đơn giá nguyên tệ là giá CIF hoặc giá DAF ( đối với hàng NK qua biên giới đất
liền) thì tính theo công thức: Ðơn giá tính thuế = Ðơn giá nguyên tệ ( mục 27) x tỷ giá
tính thuế ( mục 22).
+ Nếu đơn giá nguyên tệ không phải là giá CIF hoặc DAF thì căn cứ vào đơn giá
nguyên tệ và các yếu tố khác có liên quan như phí bảo hiểm , phí vận tải…ghi trên các
chứng từ hoặc theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để tính ra giá CIF
hoặc giá DAF, từ đó tính ra giá tính thuế.
Trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi mục này như sau:
+Trên tờ khai HQ chính: không ghi gì
+Trên phụ lục tờ khai : ghi như hướng dẫn ở trên.
- Mục 32: Trị giá tính thuế
Ðối với thuế NK: ghi trị giá của từng mặt hàng bằng đơn vị tiền Việt Nam. Công
- Mục 38: Chủ hàng hoặc người được ủy quyền cam đoan và ký tên
Chủ hàng/ người được ủy quyền làm thủ tục HQ ghi ngày khai báo, ký, ghi rõ họ tên
và đóng dấu chịu trách nhiệm về nội dung khai báo và kết quả tính thuế có liên quan đến
khai báo trên tờ khai chính và phụ lục tờ khai ( nếu có). Chủ hàng là cá nhân ghi rõ số,
ngày cấp, nơi cấp của chứng minh thư và giấy đăng ký kinh doanh
e. Phương thức khai báo
Trước đây, khi làm thủ tục khai báo HQ, tất cả các DN đều thực hiện theo phương
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang18
thức khai báo truyền thống trên giấy. Theo phương thức khai báo này, các DN khi đến cơ
quan HQ để khai báo sẽ được cung cấp một tờ khai bằng giấy, mọi thông tin cần thiết sẽ
được ghi lại trên tờ khai này. Sau đó cơ quan HQ sẽ dựa vào tờ khai đó để tiến hành kiểm
tra thực tế hàng hóa.
Từ 1/6/2002, Tổng cục HQ đã chính thức áp dụng thí điểm khai báo HQ điện tử.
Hình thức khai báo HQ điện tử là một bước tiến mới rất quan trọng trong việc giảm phiền
hà, tạo thuận lợi cho DN trong việc xuất NK. Theo Tổng cục HQ: ''Khai báo trước, thông
qua phương tiện điện tử (khai báo HQ điện tử) là việc DN khai các thông tin của một số
chứng từ thuộc bộ hồ sơ HQ trên máy tính và truyền hoặc chuyển dữ liệu khai báo tới hệ
thống máy tính của cơ quan HQ thông qua phương tiện điện tử''
Thuận lợi của phương thức khai báo điện tử so với khai báo truyền thống:
Giúp DN giảm được rất nhiều công sức trong việc khai báo HQ. Không phải chờ đợi
làm thủ tục HQ theo kiểu hành chính mất nhiều thời gian như hiện nay. Hơn nữa, nếu có
thiếu sót về giấy tờ, DN có thể kịp thời khai báo bổ sung, không phải đi lại mất thời gian
như trước. Hàng của DN chắc chắn sẽ được thông quan nhanh chóng sau khi mang các
chứng từ giấy đến đối chiếu.
Ngoài ra với phần mềm khai báo HQ của TTC, DN sử dụng còn có thể quản lý
nghiệp vụ về hàng gia công. Trong đó có quản lý hợp đồng và quản lý tờ khai chứng từ.
DN cũng có thể theo dõi việc thực hiện hợp đồng của mình và lập báo cáo thanh khoản.
Đây là công việc nặng nhọc nhất nếu DN khai báo theo phương thức truyền thống. Công
việc tính toán để lập tờ khai thường rất mất thời gian và công sức. Nếu sử dụng phần
trước pháp luật về tính hợp pháp của các giấy tờ này.
Cơ quan HQ phải có văn bản khi yêu cầu người khai HQ nộp, xuất trình các chứng từ
ngoài các chứng từ theo quy định nêu trên.
1.3.2. Đưa hàng hóa đến nơi quy định để kiểm tra
1.3.2.1. Trách nhiệm của người kê khai hàng hóa để kiểm tra
- Người kê khai phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và tính chính xác của những
nội dung kê khai về lô hàng NK.
- Cung cấp những chứng từ dầy đủ và hợp lệ, làm cơ sở cho quá trình kiểm tra của cơ
quan HQ
- Chịu trách nhiệm đưa hàng hóa đến nơi quy định để cơ quan HQ tiến hành kiểm tra.
Sau khi hàng hóa đã được kiểm tra xong và có quyết định giải phóng hàng của HQ, phải
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang20
nhanh chóng chuẩn bị phương tiện vận chuyển để đưa hàng về kho của DN mình.
1.3.2.2. Thời gian, địa điểm và một số nguyên tắc khi kiểm tra hàng hóa
a. Thời gian kiểm tra:
Sau khi người khai HQ đã thực hiện đầy đủ các yêu cầu về việc làm thủ tục HQ, thời
hạn công chức HQ hoàn thành kiểm tra thức tế hàng hóa được quy định như sau:
- Chậm nhất là 08 giờ làm việc đối với lô hàng XK, NK áp dụng hình thức kiểm tra
thực tế một phần hàng hóa theo xác suất
- Chậm nhất là 02 ngày làm việc cho đến 08 ngày làm việc đối với lô hàng XK, NK
áp dụng hình thức kiểm tra thực tế toàn bộ hàng hóa.-
b. Địa điểm kiểm tra:
Việc kiểm tra thực tế hàng hóa phải được tiến hành tại các địa điểm kiểm tra HQ.
Các địa điểm đó có thể là:
- HQ cửa khẩu nhập hàng.
- Phòng Giám sát Quản lý trực thuộc Cục HQ Tỉnh/Thành phố trực thuộc TW.
- Các địa điểm làm thủ tục HQ khác ngoài cửa khẩu do Thủ tướng Chính phủ quyết
định theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục HQ. Các địa điểm này có tổ chức, bộ
máy HQ hoạt động như một đơn vị HQ cửa khẩu và được phép làm thủ tục HQ cho tất cả
Kiểm toàn bộ:
- Trường hợp 1:
+ Chủ hàng đã bị xử lý vi phạm hành chính về HQ từ 3 lần trở lên với mức phạt vượt
mức thẩm quyền xử phạt của Chi Cục Trưởng Hải Quan trong thời hạn 2 năm đối với
hoạt động NK.
+ Chủ hàng trong thời hạn quy định 2 năm đối với hàng NK, bị xử phạt hành chính
về HQ một lần với mức phạt vượt thẩm quyền xử phạt của Cục Trưởng cục HQ tỉnh,
thành phố.
- Trường hợp 2: Chủ hàng không thuộc diện nhiều lần vi phạm pháp luật HQ nhưng
lô hàng NK có dấu hiệu vi phạm pháp luật HQ, cơ quan HQ tiến hành kiểm tra toàn bộ lô
hàng NK. theo qui định sau:
+ Nếu dấu hiệu vi phạm là gian lận thuộc về chủ hàng thì công chức HQ phải kiểm
hoặc cân đo toàn bộ lô hàng.
+ Nếu dấu hiệu vi phạm là gian lận về chủng loại hàng thì công chức HQ kiểm tra lại
tất cả các kiện hàng.
+ Nếu dấu hiệu vi phạm là gian lận về chất lượng thì công chức HQ yêu cầu mở toàn
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang22
bộ lô hàng để lấy mẫu bất kỳ hoặc mẫu có nghi vấn để kiểm tra, phân tích hoặc trưng cầu
giám định.
Nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra xác định tên hàng, mã số hàng hoá
- Kiểm tra để xác định lượng hàng hoá
- Kiểm tra để xác định chất lượng hàng hoá
- Kiểm tra để xác định xuất xứ hàng hoá
- Kiểm tra thuế
1.3.2.4. Mức độ kiểm tra
Mức độ kiểm tra hàng hóa phụ thuộc vào việc phân luồng đối với hàng hóa đó. Cụ
thể, hàng hóa NK được phân thành 3 luồng tùy thuộc vào tính chất của từng loại hàng
hóa cũng như uy tín và việc chấp hành pháp luật về HQ của DN:
việc xác định khối lượng, chất lượng, chủng loại phải căn cứ vào kết luận của các cơ quan
quản lý Nhà nước có thẩm quyền hoặc của tổ chức giám định, hàng hoá NK thường
xuyên; hàng hoá khác do Chính phủ quy định.
(3) Trường hợp DN mới hoạt động xuất NK trong thời gian ngắn, chưa đủ thời gian để
xem xét quá trình chấp hành pháp luật theo quy định tại điểm 1 nhưng mặt hàng NK
thuộc đối tượng quy định tại điểm 2 trên đây thì HQ thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá
một số lần đầu NK, nếu DN chấp hành tốt pháp luật HQ thì các lần sau đó HQ thực hiện
việc kiểm tra đột xuất bằng hình thức kiểm tra xác suất theo quy định.
Đối với hàng hoá NK khác: Thực hiện việc kiểm tra theo đúng quy định tại Luật HQ
và Nghị định 101/2001/NĐ-CP.
(4) Đối với nguyên liệu NK để gia công XK, nếu thuộc diện được miễn kiểm tra thực
tế thì vẫn phải lấy mẫu để làm cơ sở cho kiểm tra khi xuất và kiểm tra sau thông quan.
Chi cục trưởng HQ quản lý hợp đồng gia công quyết định phải lấy mẫu nguyên liệu nào.
HQ cửa khẩu nhập thực hiện việc lấy mẫu và niêm phong mẫu theo quy định về lấy mẫu
nguyên liệu gia công.
b. Kiểm tra xác suất thực tế hàng hoá:
Hình thức kiểm tra xác suất được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Trường hợp không thuộc diện được miễn kiểm tra theo quy định
- Trường hợp không thuộc diện phải kiểm tra toàn bộ theo quy
- Trường hợp chủ hàng thuộc diện được miễn kiểm tra, nhưng hàng hoá không thuộc
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Lâm Minh Châu
SVTH: Phạm Thị Anh Vỹ- Lớp K01.1 Trang24
danh mục được miễn kiểm tra thực tế.
Tỷ lệ kiểm tra thực tế: đối với hàng NK tỷ lệ kiểm tra là 5% hoặc 10 % đối với mỗi
lô hàng NK.
c. Kiểm tra thực tế tới toàn bộ lô hàng đối với:
Trường hợp 1:
- Chủ hàng đã trên ba lần bị xử lý vi phạm hành chính về HQ trong thời hạn hai năm
tính đến ngày làm thủ tục HQ cho lô hàng NK
- Chủ hàng, trong thời hạn quy định (hai năm đối với hàng NK), đã một lần bị xử lý
nhập, kể cả phí vận tải, phí bảo hiểm, theo hợp đồng. Trong trường hợp hàng XK, NK
theo phương thức khác hoặc giá ghi trên hợp đồng quá thấp so với giá mua, bán thực tế tại
cửa khẩu thì giá tính thuế là giá do Hội đồng bộ trưởng quy định. Tỷ giá giữa đồng Việt
Nam với tiền nước ngoài dùng để xác định giá tính thuế là tỷ giá mua vào do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm tính thuế.
- Thuế suất của mặt hàng: thuế suất đối với hàng NK gồm thuế suất thông thường và
thuế suất ưu đãi: thuế suất thông thường là thuế suất được quy định tại Biểu thuế, thuế
suất ưu đãi là thuế suất áp dụng đối với hàng NK với các nước có ký kết điều khoản ưu
đãi trong quan hệ buôn bán với Việt Nam và những trường hợp khác do Hội đồng bộ
trưởng quyết định. Thuế suất ưu đãi được quy định thấp hơn, nhưng không quá 50% so
với thuế suất thông thường của từng mặt hàng. Hội đồng bộ trưởng quyết định mức thuế
suất ưu đãi cụ thể của từng mặt hàng với từng nước
Thời điểm tính thuế NK là ngày đăng ký tờ khai hàng NK; Trong thời hạn 8 giờ, kể từ
khi đăng ký tờ khai hàng NK, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp
thuế số thuế phải nộp; Quá 15 ngày kể từ ngày nộp tờ khai mà chưa có hàng thực tế NK,
thì tờ khai đã nộp không còn giá trị tính thuế. Khi có hàng NK, chủ hàng phải làm thủ tục
kê khai và thời hạn tính thuế tính từ ngày nộp tờ khai của lần sau.
Thời hạn đối tượng nộp thuế phải nộp xong thuế quy định như sau:
- Mười lăm ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số
thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng XK mậu dịch;
- Ba mươi ngày, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức số
thuế phải nộp của cơ quan thu thuế, đối với hàng NK mậu dịch;
- Nộp ngay khi XK hàng ra nước ngoài hoặc NK hàng vào Việt Nam, đối với hàng NK
phi mậu dịch và tiểu ngạch biên