Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 3
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực quản trị tại
doanh nghiệp. 5
1.Nguồn nhân lực quản trị tại doanh nghiệp. 5
1.1.Khái niệm. 5
1.2.Phân loại. 5
1.2.1.Phân loại theo cấp. 7
1.2.2.Phân loại theo chức năng. 10
1.3. Yêu cầu đối với nguồn nhân lực quản trị. 10
1.3.1. Trình độ chuyên môn và trình độ quản lý. 11
1.3.2. Thực hiện công việc. 12
1.3.3. Kỹ năng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp 14
1.3.4. Tiềm năng phát triển. 15
2. Quản lý nguồn nhân lực quản trị. 15
2.1. Khái niệm. 15
2.2. Nội dung của quản lý nguồn nhân lực quản trị. 15
2.2.1. Lựa chọn và tuyển dụng nguồn nhân lực quản trị. 15
2.2.2. Bố trí, sử dụng nguồn nhân lực quản trị. 18
2.2.3. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nguồn nhân lực quản trị. 19
2.2.4. Các yếu tố về tiền lương, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỉ luật. 21
Chương 2 : Thực trạng quản lý nguồn nhân lực quản trị tại công ty
quản lý đường sắt Hà Thái. 20
1.Khái quát về công ty quản lý đường sắt Hà Thái 22
1.1. Giới thiệu công ty. 22
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Tình hình lao động chung của công ty. 22
Chương 3 : Một số giải pháp hoàn thiện nguồn nhân lực quản trị tại
công ty quản lý đường sắt Hà Thái. 47
1.Các giải pháp hoàn thiện nguồn nhân lực quản trị. 47
1.1.Đặt ra các yêu cầu cụ thể cho đội ngũ cán bộ công ty. 47
1.2.Tuyển chọn nguồn nhân lực quản trị có chất lượng. 48
1.3.Đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý. 49
1.4.Các giải pháp về việc sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý. 50
1.5.Tổ chức nơi làm việc, sử dụng các phương tiện khoa học kỹ
thuật hiện đại để phục vụ cho công tác quản lý. 51
1.6.Các giải pháp tác động vào mặt tinh thần của cán bộ. 52
2.Một số kiến nghị. 53
3.Điều kiện để thực hiện kiến nghị thành công 53
Kết luận. 54
Danh mục tài liệu tham khảo. 55
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời mở đầu.
Con người là một yếu tố mang ý nghĩa quan trọng trong việc hình thành
và phát triển của bất kì một tổ chức, đơn vị nào. Đặc biệt nguồn nhân lực
quản trị của một công ty càng có ý nghĩa to lớn, quyết định sự phát triển của
công ty. Vì thế sự hoàn thiện nguồn nhân lực quản trị chính là sự hoàn thiện
cơ cấu tổ chức của công ty.
Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, các doanh
nghiệp bao gồm cả doanh nghiệp quốc daonh và doanh nghiệp ngoài quốc
doanh đều đứng trước vấn đề chuyển dịch cơ cấu đổi mới công nghệ để tự
vươn lên khẳng định mình. Do nền kinh tế chuyển dịch sang nền kinh tế thị
trường, nhiều doanh nghiệp đã khẩn trương đổi mới quản lý đòi hỏi hoạt
động theo hướng hiện đại hóa. Hiện đại hóa hoạt động cả về chức năng, tổ
chức, thiết bị, nghiệp vụ và đặc biệt là nguồn nhân lực quản trị. Để một
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 1 : Cơ sở lý luận về quản lý nguồn
nhân lực quản trị tại doanh nghiệp.
1. Nguồn nhân lực quản trị tại doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm.
Có rất nhiều định nghĩa về nguồn nhân lực quản trị, ở một góc độ nào
đấy nguồn nhân lực quản trị có thể gọi là các nhà quản trị hay các cán bộ
quản lý, các cán bộ chuyên môn.
Trong phạm vi của một tổ chức kinh doanh, thuật ngữ “ các nhà quản
trị” ( managers ) có thể được sử dụng để chỉ những nhà điều hành cấp cao
nhất của tổ chức. Chẳng hạn như chủ tịch hội đồng quản trị, tổng giám
đốc là những người có trách nhiệm đối với toàn bộ các hoạt động của tổ
chức.
Theo định nghĩa đơn giản của chúng ta, “các nhà quản trị ”là tất cả
những người hiện đang đảm nhiệm những chức vụ khác nhau trong tổ
chức kinh doanh. Các trưởng phòng, quản đốc và đốc công đều là nhà
quản trị vì họ phải giao thiệp với cấp dưới và tiến hành công việc thông
qua họ.
Các nhà quản trị cũng có thể được gọi là cán bộ quản lý. Theo từ điển
Anh - Việt thì cán bộ quản lý ( Manager ) là người điều hành hoạt động
của các tổ chức kinh doanh theo một phương pháp nhất định nhằm thực
hiện những chính sách và mục tiêu kinh doanh đề ra.
Giáo trình Tổ chức lao động khoa học – 1994 của trường Đại học
Kinh tế Quốc dân xác định “ Lao động quản lý được hiểu là tất cả những
người lao động hoạt động trong bộ máy quản lý và tham gia vào việc thực
hiện các chức năng quản lý”.Trên cơ sở đó giáo trình này xác định cán bộ
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quản lý bao gồm : Giám đốc, Phó giám đốc, Quản đốc, và phó quản đốc,
Quản trị viên cấp cao ( Top manager ) : Bao gồm Giám đốc, Phó
giám đốc phụ trách từng phần việc, chịu trách nhiệm về đường lối, chiến
lược, các công tác tổ chức hành chính tổng hợp của doanh nghiệp. Có thể
nêu lên những nhóm công tác chính sau :
- Xác định mục tiêu doanh nghiệp từng thời kỳ, phương hướng,
biện pháp lớn.
- Tạo dựng bộ máy quản trị doanh nghiệp : Phê duyệt về cơ cấu tổ
chức, chương trình hoạt động và vấn đề nhân sự như : tuyển
dụng, lựa chọn quản trị viên cấp dưới, giao trách nhiệm, uỷ
quyền, thăng cấp, quyết định mức lương…
- Phối hợp hoạt động của các bên có liên quan.
- Xác định nguồn lực và đầu tư kinh phí cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quyết định các biện pháp kiểm tra, kiểm soát như chế độ báo
cáo, kiểm tra, định giá, khắc phục hậu quả.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mỗi quyết định ảnh hưởng tốt,
xấu đến doanh nghiệp.
- Báo cáo trước hội đồng quản trị và Đại hội công nhân viên chức.
Quản trị viên trung gian ( Mddle Manager ) : Bao gồm quản đốc
phân xưởng, trưởng phòng ban chức năng.
Đó là đội ngũ những quản trị viên trung gian có nhiệm vụ chỉ đạo
thực hiện phương hướng, đường lối của quản trị viên hàng đầu đã phê
duyệt cho ngành mình, bộ phận chuyên môn của mình.
Như vậy, quản trị vien trung gian là người đứng đầu một ngành hoặc
một bộ phận, là người chịu trách nhiệm duy nhất trước quản trị viên hàng
đầu.
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhiệm vụ của quản trị viên trung gian là :
Quản trị viên cơ sở có nhiệm vụ sau :
- Hiểu rõ công việc mình phụ trách, phấn đấu hoàn thành nhiệm
vụ đúng kế hoạch, tiến trình, tiêu chuẩn quy định về số lượng và
chất lượng.
- Luôn cải tiến phương pháp làm việc, rèn luyện tinh thần kỷ luật
lao động tự giác để trở thành thành viên đáng tin cậy của đơn vị,
giữ gìn nơi làm việc gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ.
- Rèn luyện thói quen lao động theo tác phong đại công nghiệp.
- Báo cáo, xin ý kiến chỉ đạo kịp thời của thủ trưởng đơn vị có
tinh thần đồng đội, quan hệ mật thiết với đồng nghiệp.
Mô hình kim tự tháp quản trị
1.2.2. Phân loại theo chức năng.
Quản trị
viên cấp cao
Quản trị viên cấp trung gian
Quản trị viên cấp cơ sở
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Cán bộ quản lý chức năng là người quản lý trực tiếp các hoạt động cụ
thể của từng chức năng trong 1 tổ chức. Chức năng thường là nhóm các
hoạt động có tính chất tương tự nhau, liên quan đến nhau trong một bộ
phận nhất định trong một tổ chức. Các chức năng chủ yếu trong quản trị
kinh doanh gồm : Chức năng quản lý nhân sự, quản lý Marketing, tài
chính kế toán, nghiên cứu và phát triển, quản lý các hoạt động tác nghiệp.
Vì vậy cán bộ quản lý theo chức năng sẽ gồm có :
- Cán bộ quản lý nhân sự.
- Cán bộ quản lý Marketing.
- Cán bộ quản lý tài chính, kế toán
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. Các tiêu chí
đánh giá chất lượng cán bộ quản lý được cụ thể hoá qua 4 nhóm tiêu
chí chủ yếu sau :
1.3.1. Trình độ chuyên môn và trình độ quản lý.
Trình độ của cán bộ quản lý thể hiện ở mức độ trang bị kiến thức, sự
am hiểu về các lĩnh vực tự nhiên, kinh tế, xã hội, nhân văn, tức là vừa có
kiến thức cơ bản, kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ và kiến thức về quản
lý. Như vậy cán bộ quản lý phải được đào tạo và trang bị kiến thức tổng
hợp của nhiều lĩnh vực. Trong nền kinh tế thị trường đối đầu với những
thử thách trong xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, lĩnh vực chuyên môn
và lĩnh vực quản lý đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có kiến thức
chuyên môn và năng lực quản lý ngày càng phải được hoàn thiện.
Người cán bộ quản lý phải có kiến thức chuyên môn giỏi, nghiệp vụ
sâu về lĩnh vực đươc giao trách nhiệm quản lý.Phải có kiến thức về kinh
tế thị trường, kinh tế quốc tế, phải nắm vững bản chất, quy luật vận động
của nền kinh tế để vận dụng vào thực tế, đưa ra được nhữnn quyết định
quản lý đúng đắn mang lại hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phải có kiến thức về khoa học quản lý hiện đại, từ đó vận dụng xây dựng
đội ngũ cán bộ quản lý chuyên nghiệp ở mọi cấp quản lý, hoạt động tuân
thủ theo quy luật của nền kinh tế thị trường. Phải nắm chắc đường lối,
chính sách kinh tế của Đảng, pháp luật của nhà nước. Có kiến thức về
thông lệ quốc tế trong các hoạt động kinh tế, có hiểu biết về phong tục,
tập quán của nước ngoài mà mình có quan hệ hợp tác kinh tế.
1.3.2. Thực hiện công việc.
Khi đã có một trình độ, kiến thức nhất định, người cán bộ quản lý cần
phải thể hiện được năng lực làm việc hay kĩ năng thực thi nhiệm vụ.
Năng lực làm việc ngày càng đặc biệt quan trọng khi tiến trình hội nhập
chức năng, các đơn vị bạn để tạo ra sự phối hợp, liên kết, hỗ trợ trong quá
trình sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả tối ưu.
* Kỹ năng về tổ chức quản lý.
Kỹ năng về tổ chức quản lý là yếu tố quan trọng của người cán bộ
làm công tác quản lý. Kỹ năng tổ chức quản lý của người cán bộ quản lý
được thể hiện ở các măt cụ thể sau :
+ Có năng lực tổ chức, chỉ huy, phân công và khă năng lôi cuốn, tập
hợp, giáo dục, thúc đẩy mọi người thực hiện công việc và hoàn thành nhiệm
vụ. Có khả năng thấu hiểu lòng người, nắm được tâm lý của người lao động.
Có khả năng sử dụng lao động phù hợp với đặc điểm đào tạo, sở trường, sở
thích để mang lại hiệu quả lao động cao nhất từ mỗi người lao động.
+ Có khả năng quan sát để tổ chức cho doanh nghiệp hoạt động đồng
bộ có hiệu quả, nắm bắt kịp thời nhiệm vụ từ tổng thể để tổ chức cho hệ
thống hoạt động đồng bộ có hiệu quả.
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Biết tự chủ, có nhiều sáng kiến, giải pháp phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Phản ứng nhanh nhạy, quyết đoán, dứt khoát trong công
việc, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm. Có khả năng chớp thời cơ
và khả năng dự báo, dự đoán, biết dồn đúng tiềm lực vào thời điểm bà bộ
phận thích hợp.
1.3.3. Kỹ năng, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp
Người cán bộ quản lý phải có đạo đức, lối sống , tác phong làm việc dân
chủ, khoa học. Cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không tham nhũng , có
ý thức tổ chức kỉ luật, trung thực, không cơ hội, gắn bó mật thiết với quần
chúng, được quần chúng tín nhiệm, có khả năng tập hợp quần chúng, đoàn
kết nội bộ.
Người cán bộ làm công tác quản lý phải có tinh thần yêu nước sâu sắc,
tận tụy phục vụ nhân dân, kiên định lập trường theo đường lối, chủ trương
người có đủ phẩm chất và năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định để bố trí
sử dụng hoặc chuẩn bị sử dụng cho công việc trong doanh nghiệp. Việc lựa
chọn và tuyển dụng những người có đức, có tài để giao trọng trách phải rất
công phu, tuân theo những quy định có tính chất khách quan, khoa học.
Để lựa chọn và tuyển dụng cán bộ quản lý có kết quả tốt cho công việc
cần phải trả lời tốt các câu hỏi sau : Công việc đòi hỏi làm gì? Phải thực hiện
chúng như thế nào ? Kiến thức và kĩ năng cần thiết là gì?
Việc lực chọn cán bộ quản lý phải dựa vào các yêu cầu sau :
- Thứ nhất, phải xuất phát từ kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế
hoạch nguồn nhân lực, phải dựa vào các tiêu chuẩn cán bộ quản
lý, cụ thể hoá tiêu chuẩn cán bộ cho từng vị trí chức danh về
phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực, độ tuổi, sức khoẻ và kinh
nghiệm.
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Thứ hai, phải tuyển chọn được những người có trình độ chuyên
môn cần thiết cho công việc để đạt tới năng xuất lao động cao,
hiệu xuất công tác tốt, phù hợp với những tiêu chuẩn đề ra.
- Thứ ba, phải thành lập hội đồng lựa chọn và tuyển dụng cán bộ
để tổ chức lựa chọn tuyển dụng cán bộ chính xác, đúng người,
đúng việc.
- Thứ tư, lựa chọn và tuyển dụng phải bình đẳng, thí sinh tham gia
tuyển chọn phải trình phương án khả thi hoặc trình bày phương
pháp làm việc …do chính người đó viết ra và bảo vệ.
Quá trình tuyển chọn cán bộ quản lý là khâu quan trọng đối với chiến lược
kinh doanh và sự phát triển của tổ chức bởi quá trình tuyển chọn tốt giúp cho
tổ chức có được những con người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của
tổ chức trong tương lai. Để tuyển chọn đạt được kết quả cao thì cần phải có
các bước tuyển chọn phù hợp, các phương pháp thu thập thông tin chính xác
được chất lượng và số lượng thì mạnh dạn tuyển chọn từ bên ngoài. Nhưng
việc tuyển chọn và sử dụng cán bộ từ bên trong tổ chức để đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực là vấn đề được xem xét trước tiên nhằm tạo ra cơ hội bình
đẳng trong việc làm, cơ hội phát triển sự nghiệp cho cán bộ nhân viên trong
doanh nghiệp.
+ Nguồn từ bên ngoài doanh nghiệp : Nguồn này được sủ dụng khi
doanh nghiệp không thể tìm được cán bộ từ nội tai doanh nghiệp hoặc có nhu
cầu làm mới đội ngũ cán bộ, làm mới phương thức điều hành hoạt động sản
xuất kinh doanh.
• Ưu điểm : có khả năng đổi mới được lề lối làm việc cũ, có thể khắc
phục được phần nào tình trạng trì trệ trong doanh nghiệp, tạo được
không khí mới trong làm việc, có thể những người được tuyển
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chọn là những nhân tài thật sự và mang lại hiệu quả cao cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
• Nhược điểm : Phải có thời gian để đánh giá chất lượng, hiệu quả
thật sự, sự trung thành của họ với doanh nghiệp. Họ phải mất thời
gian để tìm hiểu được phong cách làm việc của nhân viên dưới
quyền, mất thời gian hoà nhập với đòng nghiệp mới, có thể không
được sự đồng tình hỗ trợ của đồng nghiệp, họ phải mất thời gian để
nắm bắt được ý tưởng của lãnh đạo đơn vị.
Việc lựa chọn và tuyển dụng cán bộ quản lý bên ngoài doanh nghiệp là công
việc cấn thiết và tương đối quan trọng, người được lựa chọn phải là nhân tài
thật sự, sau một thời gian ngắn sẽ mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
trong hoạt động sản xuất kinh doanh và được cán bộ công nhân viên trong
doanh nghiệp khâm phục vè quý trọng.
Khí sử dụng nguồn từ bên ngoài phải chú ý đến quá trình tuyển chọn, có
thể qua các bước sau :
với những yêu cầu, nhiệm vụ mới, khó khăn thử thách mới đảm bảo cho cán
bộ quản lý trong doanh nghiệp có đủ năng lực, trình độ và phẩm chất để
hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Mục tiêu chung của đào tạo và bồi dưỡng cán bộ quản lý là nhằm sử
dụng tối đa năng lực, trình độ hiện có của cán bộ và nâng cao hiệu quả hoạt
động của tổ chức.
Có rất nhiều lý do để cho thấy công tác đào tạo cán bộ quản lý là hết sức
quan trọng và cần thiết như :
- Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức hay nói cách khác là
để đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của tổ chức.
- Đáp ứng nhu cầu học tập của cán bộ quản lý.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Đào tạo và phát triển là những giải pháp mang tính chiến lược
tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
Quá trình đào tạo và bồi dưỡng để phát triển cán bộ được đưa ra thành
từng bước cụ thể, xét đến nhu cầu đào tạo của người quản lý trong ông việc
hiện tại, công việc sắp tới và công việc trong tương lai. Quá trình đào tạo,
bồi dưỡng thường theo trình tự : Đào tạo trước khi được tuyển vào làm việc
trong bộ máy quản lý, đào tạo bồi dưỡng trong thời gian làm việc tại bộ máy
quản lý và đào tạo bổ sung trước khi giao nhiệm vụ mới.
Đào tạo cán bộ có các hình thức như :
- Đào tạo tại chỗ : là hình thức giao việc, giao nhiệm vụ tại đơn vị,
người cán bộ làm công tác quản lý phải được rèn luyện trong
môi trường thực tế, lấy kết quả công việc làm thước đo đánh giá
kết quả đào tạo
- Cử đi đào tạo tại trung tâm là hình thức đào tạo tập trung ở các
trường, các cở sở đào tạo chuyên nghiệp.
- Đào tạo ngắn hạn là hình thức đào tạo trong một thời gian ngắn,
động lực cho họ cống hiến nhiều hơn.
Các chế độ về khen thưởng, kỉ luật cũng là một yếu tố tác động đến chất
lượng của đội ngũ cán bộ quản lý. Khi người cán bộ làm tốt, được khen
thưởng sẽ tạo động lực cho họ làm việc. Ngược lại khi họ mắc khuyết điểm,
doanh nghiệp cần kỉ luật nghiêm minh, việc thi hành kỉ luật người mắc
khuyết điểm có ý nghĩa răn đe, giáo dục không chỉ với bản thân người đó mà
còn có ý nghĩa giáo dục chung cho toàn bộ đội ngũ cán bộ, công nhân viên
trong doanh nghiệp. Tuy nhiên việc thi hành kỉ luật phải đảm bảo thấu tình,
đạt lý tránh tình trạng mượn hình thức kỉ luật để trù úm, vùi dập cán bộ.
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chương 2 : Thực trạng quản lý nguồn nhân lực
quản trị tại công ty quản lý đường sắt Hà Thái.
1. Khái quát về công ty quản lý đường sắt Hà Thái
1.1. Giới thiệu công ty.
- Tên Công ty : Công ty Quản Lý Đường sắt Hà Thái.
- Trụ sở : Xã Xuân Đỉnh, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Xí Nghiệp quản lý đường sắt Hà Thái là xí nghiệp nhà nước hoạt động
công ích được thành lập theo Quyết định số 872/1998/CQ-TCCB-LĐ
ngày 17/4/1998 của Bộ giao thông vận tải và phân cấp quản lý đối với
XNQLĐS Hà Thái, trực thuộc liên hiệp đường sắt Việt Nam.
Theo công văn số 537/BGTVT-TCCB-LĐ ngày 29/1/2007 của Bộ
Giao thông vận tải và văn bản số 288/ĐS-TCCB ngày 13/2/2007 của tổng
Công ty Đường Sắt Việt Nam đã đổi tên Xí Nghiệp quản lý Đường săt Hà
Thái thành Công ty Quản Lý Đường sắt Hà Thái, là Công ty nhà nước
thực hiện nhiệm vụ công ích.
- Công ty quản lý đường sắt Hà Thái là đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, duy
tu, sửa chữa theo từng cấp kỹ thuật hệ thống cầu đường, bảo đẩm an toàn
chạy tàu thông suốt trong mọi tình huống.
1.2.2. Chất lượng lao động.
Chất lượng lao động được thể hiện ở bảng số liệu sau :
Năm 2005 2006 2007
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Người % Người % Người %
I. Công nhân sản xuất.
+ Bậc I
+ Bậc II
+ Bậc III
+ Bậc IV
+ Bậc V
+ Bậc VI
+ Bậc VII
647
28
26
36
95
260
145
57
100
4,33
4,02
5,56
14,68
40,19
22,41
38,22
22,66
9,97
II. Lao động quản lý.
+ Trên đại học
+ Đại học
+ Cao đẳng
+ Trung cấp
+ Khác
75
0
40
6
23
6
100
0
53,33
8,00
30,67
8,00
85
0
50
5
26
4
100
0
58,82