Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất - Pdf 37

TUẦN 20
Văn bản: TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ
LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I-MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
-Hiểu thế nào là tục ngữ.
-Hiểu nội dung, ý nghóa, hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.
-Học thuộc lòng những câu tục ngữ.
II-CHUẨN BỊ.
1.Giáo viên: Nghiên cứu SGK-SGV, tục ngữ Việt Nam
2.Học sinh:Xem bài và chuẩn bò bài
III-TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC.
NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HOẠT ĐỘNG 1 (5

)

Khởi động
-n đònh
-Kiểm tra bài cũ
-Bài mới
-Kiểm tra sỉ số lớp
Chúng ta đã tìm hiểu về ca dao;
trong HK2, chúng ta tìm hiểu về tục
ngữ cũng là một thể loại của văn
học dân gian. Nếu như ca dao diễn
tả đời sống tâm hồn, tư tưởng, tình
cảm của nhân dân thì tục ngữ đúc
kết những kinh nghiệm của nhân
dân về mọi mặt. Hôm nay chúng ta
sẽ học tục ngữ với nội dung thiên
nhiên và lao động sản xuất.

điệu, hình ảnh, thể hiện những
kinh nghiệm của nhân dân về
mọi mặt (tự nhiên, lao động sản
xuất, xã hội), được nhân dân vận
dụng vào đời sống, suy nghó và
lời ăn tiếng nói hằng ngày.
II-PHÂN TÍCH.
Câu 1
“Đêm tháng năm…….đã sáng.
Ngày tháng mười……….đã tối”.
nói (diễn đạt một ý trọn vẹn). Câu
tục ngữ có đặc điểm là rất ngắn
gọn, có kết cấu bền vững, có hình
ảnh và nhòp điệu vì vậy rất dễ nhớ
và dễ lưu truyền.
+Về nội dung:tục ngữ diễn đạt
những kinh nghiệm về cách nhìn
nhận của nhân dân đối với thiên
nhiên, lao động, sản xuất, con người
và xã hội.
+Về sử dụng:tục ngữ được nhân dân
sử dụng vào mọi hoạt động đời sống
để nhìn nhận, ứng xử, thực hành và
để làm lời nói thêm hay, sinh động,
sâu sắc.
-GV hướng dẫn học sinh đọc văn
bản.
-Y/c HS đọc văn bản
-GV nhận xét về cách đọc văn bản
của học sinh.

-Cá nhân trả lời:tháng năm đêm
ngắn ngày dài, tháng mười đêm
dài ngày ngắn.
-Cá nhân trả lời:
+Kết cấu:ngắn gọn, có hai vế.
+Vần:vần lưng (năm, nằm; mười,
cười)
+Phép đối:đối vế (đêm tháng năm
><ngày tháng mười); đối từ
(Đêm>< ngày;Sáng>< tối)
+Nhòp:3/2/2
-Cá nhân trả lời:Có thể vận dụng
kinh nghiệm của câu tục ngữ này
vào chuyện tính toán, xắp xếp
công việc hoặc vào việc giữ gìn
Câu 2
“Mau sao thì nắng, vắng sao thì
mưa”
Câu 3
“Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
Câu 4
“Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại
lụt”
HỎI:Nêu giá trò kinh nghiệm mà
câu tục ngữ thể hiện?
-Y/c HS đọc câu tục ngữ (2)
HỎI:Câu tục ngữ có nghóa là gì?
HỎI:Cơ sở thực tiễn của kinh
nghiệm nêu trong câu tục ngữ là gì?
HỎI:Câu tục ngữ này giúp con

mây, do đó sẽ nắng. Ngược lại,
trời ít sao thì nhiều mây, vì vậy
thường có mưa. Tuy nhiên cần chú
ý không phải hôm nào trời ít sao
cũng mưa (phán đoán trong tục
ngữ do dựa trên kinh nghiệm
không phải lúc nào cũng đúng).
-Cá nhân trả lời:Câu tục ngữ này
giúp con người có ý thức biết nhìn
sao để dự đoán thời tiết, sắp xếp
công việc.
-Cá nhân đọc
-Cá nhân trả lời:ráng có sắc
vàng, tựa màu mỡ gà. Khi chân
trời có ráng vàng là sắp có dông
bão.
-Cá nhân trả lời:Khi trên trời
xuất hiện ráng có màu sắc vàng
mỡ gà tức là sắp có bão. Đây là
một trong rất nhiều kinh nghiệm
dự đoán bão.Biết dự đoán bão thì
sẽ có ý thức chủ động giữ gìn nhà
cửa, hoa màu,..
-Cá nhân đọc
-Cá nhân trả lời:kiến bò nhiều
vào tháng bảy, sắp có lụt.
-Lắng nghe
Câu 5
“Tấc đất tấc vàng”
Câu 6

-Cá nhân trả lời:
+Tấc đất chỉ một mảnh đất rất nhỏ
(tấc:đơn vò cũ đo chiều dài, bằng
1/10 thước mộc (0.0425m) hoặc
1/10 thước đo vải (0.0645m); đơn
vò đo diện tích đất, bằng 1/10
thước tức 2.4m
2
(tấc Bắc Bộ) hay
3.3m
2
(tấc Trung Bộ). Vàng là kim
loại quý thường được cân đo bằng
cân tiểu li, hiếm khi đo bằng tấc
thước. Tấc vàng chỉ lượng vàng
lớn, quý giá vô cùng.
+Đất quý giá vì đất nuôi sống con
người, đất là nơi người ở, lao
động…đất là vàng, một loại vàng
sinh sôi.Vàng ăn mãi cũng hết
(Miệng ăn núi lỡ)
-Cá nhân trả lời:
+Phê phán hiện tượng lãng phí
đất.
+Đề cao giá trò của đất.
-Cá nhân đọc
-Cá nhân trả lời:thứ tự các nghề
(nuôi cá, làm vườn, làm ruộng)
các công việc đem lại lợi ích kinh
tế cho con người.

-Cá nhân trả lời:kinh nghiệm
của câu tục ngữ được vận dụng
trong quá trình trồng lúa, giúp
người nông dân thấy được tầm
quan trọng của từng yếu tố cũng
như mối quan hệ của chúng. Nó
rất có ích đối với một đất nước mà
phần lớn dân số sống bằng nghề
nông.
-Cá nhân trả lời:đối với yếu tố
thứ nhất:”Một lượt tát, một bát
cơm”, với yếu tố thứ hai:”Người
đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân”…
-Cá nhân đọc
-Cá nhân trả lời:khẳng đònh tầm
quan trọng của thời vụ và của đất
đai đã được khai phá, chăm bón
đối với nghề trồng trọt.
-Cá nhân đọc
-HS thảo luận
-HS đại diện nhóm trình bày:
+Hình thức ngắn gọn:số lượng
tiếng trong một câu tục ngữ rất ít
(câu 5-8).
+Vần lưng (câu 1-2-3-4-7-8)
+Các vế của câu tục ngữ thường
đối xứng nhau cả về hình thức và
nội dung (câu 1-2-5-6-7-8)
+Hình ảnh trong tục ngữ cụ thể,
sinh động, tục ngữ sử dụng cả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status