Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
Học kỳ II
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Chơng 4: oxi không khí
Tiết 37: tính chất của oxi
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết đợc: Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý của oxi.
- Biết đợc một số tính chất hóa học của oxi.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trờng.
II. Chuẩn bị :
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
- Dụng cụ : Đèn cồn , môi sắt
- Hóa chất: 3 lọ chứa oxi, S, P, Fe, than
III. Định h ớng ph ơng pháp:
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất của oxi:
GV: Giới thiệu oxi là nguyên tố hóa học
phổ biến nhất ( 49,4% khối lợng vỏ trái
đất)
? Trong tự nhiên oxi có ở đâu?
? Hãy cho biết ký hiệu, CTHH, NTK, PTK
0
C, oxi lỏng có màu
xanh nhạt
1
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
Hoạt động 2: Tính chất hóa học:
Gv: Làm thí nghiệm đốt lu huỳnh trong
oxi.
HS: Quan sát và nêu nhận xét hiện tợng
GV: Giới thiệu chất khí thu đợc là lu
huỳnh dioxit: SO
2
? Hãy viết PTHH?
GV: Làm thí nghiệm đốt P cháy trong
không khí và trong oxi.
HS: Quan sát hiện tợng và nêu nhận xét
GV: Giới thiệu khí thu đợc là
diphôtphpentaoxit P
2
O
5
?Hãy viết PTHH?
? Nhắc lại tính chất hóa học của oxi?
1. Tác dụng với phi kim:
a. Tác dụng với lu huỳnh
- lu huỳnh cháy trong oxi mãnh liệt hơn
trong không khí với ngọn lửa màu xanh
sinh ra chất khí không mùi.
S
(r)
SO
2 (k)
nO
2
= n S = n SO
2
= 0,05 mol
VO
2
(đktc) = 0,05 . 22,4 = 1,12l
m SO
2
= 0,05 . 64 = 3,2g
2. Đốt cháy 6,2g P trong một bình kín có chứa 6,72 l khí oxi ở ĐKTC
a. Viết PTHH.
b. Sau phản ứng P hay oxi d
c. Tính khối lợng hợp chất tạo thành.
Giải:
a. PTHH: 4P
(r)
+ 5O
2 (k)
2P
2
O
5 (r)
b. n
P
= 6,2 : 31 = 0,2 mol
nO
1.Kiến thức:
- Học sinh biết đợc một số tính chất hóa học của oxi.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát rút ra nhận xét, kết luận
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trờng.
II. Chuẩn bị :
- Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ.
- Dụng cụ: Đèn cồn, môi sắt.
- Hóa chất: lọ chứa oxi, dây sắt
III. Định h ớng ph ơng pháp:
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu tính chất vật lý và hóa học đã biết của oxi. Viết các PTHH xảy ra?
2. Gọi HS chữa bài tập 4 SGK
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Tác dụng với kim loại:
GV: Tiết trớc chúng ta đã biết oxi tác dụng
với một số phi kim. Tiết này chúng ta sẽ
xét tiếp các tính chất hóa học của oxi đó là
tác dụng với kim loại và các hợp chất.
GV: Làm thí nghiệm biểu diễn
- Cho đoạn dây sắt vào bình dựng oxi.?
? Có dấu hiệu của phản ứng không?
GV: Quấn vào đầu đoạn dây thép một mẩu
than gỗ đốt cho than cháy và dây sắt nóng
đỏ đa nhanh vào bình đựng oxi
+ 2H
2
O
(l)
4. Củng cố- luyện tập:
3
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
1. Nhắc lại nội dung chính của bài
2. Bài tập luyện tập:
1. a. Tính V khí oxi ở đktc cần thiết để đốt cháy hết 3,2 g khí metan.
b. Tính khối lợng khí CO
2
tạo thành
Hớng dẫn giải:
nCH
4
= 3,2 : 16 = 0,2 mol
PTHH : CH
4 (k)
+ 2O
2(k)
CO
2(k)
+ 2H
2
O
(l)
Theo PT nO
2
= 2nCH
2
O
3
5. Dặn dò
BTVN 3, 6
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 39: Sự oxi hóa phản ứng hóa hợp
ứng dụng của oxi
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh hiểu đợc khái niệm sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp, phản ứng tỏa nhiệt.
- Các ứng dụng của oxi
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát lập PTHH của oxi với đơn chất và một số hợp chất.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trờng.
II. Chuẩn bị :
- Tranh vẽ ứng dụng của oxi.
- Bảng phụ , phiếu học tập
III. Định h ớng ph ơng pháp:
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu các tính chất hóa học của oxi? Viết các PTHH minh họa?
4
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
2. Làm bài tập số 4
2
? Hãy nhận xét số chất tham gia phản ứng
và số sản phẩm trong các phản ứng hóa
học trên?
GV: các phản ứng trên đợc gọi là phản ứng
hóa hợp vậy phản ứng hóa hợp là gì?
GV: Gọi Hs đọc lại định nghĩa.
GV: Giới thiệu về phản ứng tỏa nhiệt.
GV: Phát phiếu học tập:
Hoàn thành các PTHH sau:
a. Mg + ?
t
MgS
b. ? + O
2
t
Al
2
O
3
c. 2H
2
O
ĐF
H
2
+ O
2
d. CaCO
- HS quan sát tranh vẽ ứng dụng của oxi
? Em hãy nêu các ứng dụng của oxi mà em
biết trong cuộc sống?
1. sự hô hấp:
Oxi rất cần cho hô hấp của con ngời và
động thực vật( Phi công, thợ lặn)
2. Sự đốt nhiên liệu:
5
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
Oxi rất cần cho sự đốt nhiên liệu( Tạo
nhiệt độ cao hơn, sản xuất gang thép, đốt
nhiên liệu trong tên lửa, chế tạo mìn phá
đá)
4. Củng cố:
1. Nhắc lại nội dung chính của bài
- Sự oxi hóa là gì?
- Định nghĩa phản ứng hóa hợp
-ứng dụng của oxi
2. Bài tập: Lập PTHH biểu diễn các phản ứng hóa hợp của:
a. Lu huỳnh với nhom.
b. Oxi với magie.
c. Clo với kẽm
5. Dặn dò
BTVN: 1, 2, 4, 5
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 40: oxit
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
K
2
O, CuSO
4
, Mg(OH)
2
, H
2
S, SO
3
, Fe
2
O
3
,
CO
2
, NaCl, CaO.
Các nhóm báo cáo kết quả
Các nhóm khác bổ sung nếu có
GV: Chốt kiến thức
- Định nghĩa: Oxit là những hợp chất của
hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố
là oxi.
Ví dụ: CaO, Fe
2
O
3
, SO
3
GV: Đa cách gọi tên oxit.
? Hãy gọi tên các oxit sau:
K
2
O
,
,CaO, MgO, PbO, Na
2
O
? Vậy với FeO và Fe
2
O
3
thì gọi nh thế
nào?
GV: Đa qui tắc gọi tên oxit kim loại có
nhiều hóa trị.
GV: Giới thiệu các tiền tố
? Hãy đọc tên các oxit: SO
3
, SO
2
, CO,
Tên oxit = ten nguyên tố + oxit
+ Oxit bazơ ( Kim loại nhiều hóa trị)
Tên oxit = tên kim loại ( kèm hóa trị) + oxit
+ Oxit axit: ( Nhiều hóa trị)
Tên oxit = tên phi kim( tiền tố chỉ số nguyên
tử phi kim) + oxit( có tiền tố chỉ nguyên tử
oxi)
2
, BaO, Fe
2
O
3
, SO
2
, SO
3
, CuSO
4
,
NaCl, H
2
SO
4
, P
2
O
5
, CuO, FeO ( 2 bộ 2 màu)
Bảng phụ ghi tên các oxit
Các nhóm lần lợt dán các miếng bìa vào bảng phụ
GV: Kiểm tra đánh giá bài làm của 2 nhóm
5.Dặn dò: Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 41: Điều chế khí oxi phản ứng phân hủy
I. Mục tiêu:
khí hoặc đẩy nớc.
? Khi thu khí oxi bằng cách đẩy không khí
phải làm nh thế nào? Tại sao?
GV: Cho biết sản phẩm
? Hãy viết PTHH?
- Nguyên liệu: KMnO
4
, KClO
3
- Thu khí oxi:
+ Đẩy không khí
+ Đẩy nớc
2KClO
3
t
2KCl + 3O
2
2KMnO
4
t
K
2
MnO + MnO
2
+ O
2
Hoạt động 2: Sản xuất trong công nghiệp :
GV: Thuyết trình giới thiệu sản xuất oxi
O
(l)
ĐF
H
2 (k)
+ O
2 (k)
Hoạt động 1: Phản ứng phân hủy:
GV: Yêu cầu học sinh quan sát các phản
ứng trong bài và điền vào chỗ trống( bài tập
SGK)
Đó là những phản ứng phân hủy.
? Hãy nêu định nghĩa phản ứng phân hủy?
? So sánh sự giống và khác nhau của phản
ứng phân hủy và phản ứng hóa hợp?
Bài tập: Cân bằng các PTHH. Cho biết các
phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào?
FeCl
2
+ Cl
2
t
FeCl
3
CuO + H
2
t
3
t
2KCl + 3O
2
2KMnO
4
t
K
2
MnO + MnO
2
+ O
2
9
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
CH
4
+ O
2
t
CO
2
+ H
2
O
4. Củng cố:
1. Tính khối lợng KClO
GV: Làm thí nghiệm đốt photpho đỏ( d)
ngoài không khí rồi đa nhanh vào ống hình
trụ và đậy kín miệng bằng ống núy cao su.
? Đã có những biến đổi nào xảy ra trong thí
nghiệm trên?
P đỏ tác dụng oxi tạo thành P
2
O
5
10
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
P
2
O
5
tan trong nớc
? Trong khi cháy mực nớc trong ống thủy
tinh thay đổi nh thế nào?
? Tại sao nớc lại lại dâng lên trong ống?
? Nớc dâng lên vạch thứ 2 chứng tỏ điều gì?
? Tỷ lệ chất khí còn lại trong ống là bao
nhiêu ? Khí còn lại là khí gì? Tại sao?
? Em rút ra kết luận về thành phần không
khí?
Kết luận: Không khí là một hỗn hợp khí
trong đó oxi chiếm 1/5 thể tích ( chính
xác hơn là oxi chiếm khoảng 21% về thể
tích không khí) phần còn lại hầu hết là
nittơ
Hoạt động 2: Ngoài khí oxi và khí nitơ không khí còn có chứa những chất gì khác:
* Nhắc lại nội dung chính của bài
- Thành phần không khí
- Các biện pháp bảo vệ bầu không khí trong lành.
5. Dặn dò: BTVN: 1, 2, 7
Ngày soạn:
Ngày giảng:
11
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
Tiết 43: Không khí sự cháy
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh biết phân biệt sự cháy và sự oxi hóa chậm.
- Hiểu đợc các điều kiện phát sinh sự cháy từ đó để biết đợc các biện pháp dập tắt sự
cháy.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết các phơng trình chữ.
- liên hệ thực tế các hiện tợng .
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học, ý thức bảo vệ môi trờng, tránh ô nhiễm môi trờng không
khí.
II. Chuẩn bị :
- Tranh ảnh về môi trờng không khí.
III. Định h ớng ph ơng pháp:
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu thành phần của không khí? biện pháp bảo vệ không khí trng lành tránh ô nhiễm.
2. làm bài tập số 7.
? Muốn dập tắt sự cháy ta cần thực hiện
những biện pháp nào?
? Trong thực tế để dập tắt đám cháy ng-
ời ta dùng biện pháp nào? Phân tích cơ
sở của các biện pháp đó?
Điều kiện dập tắt sự cháy:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dới
nhiệt độ cháy.
- Cách ly chất cháy với oxi.
4. Củng cố:
1. Nhắc lại các nội dung chính của bài.
- Thế nào là sự cháy
- Chuẩn bị các kiến thức để luyện tập.
5. Dặn dò
Bài tập: SGK
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 44: Bài luyện tập 5
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh ôn tập các kiến thức cơ bản nh:
- Tính chất của oxi
- ứng dụng và điều chế oxi.
- Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit.
- Khái niệm về phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy.
- Thành phần của không khí.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH, kỹ năng phân biệt các loại phản ứng hóa học
- Tiếp tục củng cố các bài tập tính theo PTHH.
, SO
2
, SO
3
, Fe
2
O
3
, BaO, CuO,
K
2
O, SiO
2
, Na
2
O, FeO, MgO, CO
2
, H
2
SO
4
, MgCl
2
,
KNO
3
, Fe(OH)
3
, Ag
2
Đồng IIoxit Nitơ oxit
Canxi oxit Chì oxit
GV: Nhận xét và chấm điểm
Làm bài tập 8
Gọi HS làm bài
GV sửa sai nếu có
2KMnO
4
t
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
VO
2
cần thu = 10. 20 = 2000ml = 2l
V thực tế cần điều chế
2 +
100
10.2
= 2,2 l
nO
2
=
4,22
4
, bột lu huỳnh, nớc.
III. Định h ớng ph ơng pháp:
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học.
IV. Tiến trình dạy học:
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
15
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức liên quan đến bài thực hành:
GV: Kiểm tra lại tình hình dụng cụ hóa chất.
1. Nêu phơng pháp điều chế và thu khí oxi?
2. Tính chất hóa học của oxi?
Hoạt động 2: Tiến hành thí nghiệm :
GV: Hớng dẫn lắp dụng cụ thí nghiệm
nh hình vẽ 46 SGK
GV: Hớng dẫn các nhóm HS thu khí oxi
bằng cách đẩy nớc và đẩy không khí
Lu ý học sinh các điểm sau:
- ống nghiệm phải lắp làm sao cho
miệng hơi thấp hơn đáy.
- Nhánh dài của ống dẫn khí sâu gần sát
đáy ống nghiệm ( lọ thu).
- Dùng đèn cồn đun đều cả ống nghiệm
Sau đó tập trung ngọn lửa ở phần có
KMnO
4
- Cách nhận biết xem ống nghiệm đã
đầy oxi cha bằng cách dùng tàn đóm đỏ
2.Thí nghiệm 2: Đốt cháy lu huỳnh trong
không khí và trong oxi.
4. Công việc cuối buổi thực hành:
- Thu dọn phòng thực hành, lau chùi dụng cụ
- Viết bản tờng trình theo mẫu:
STT Tên thí nghiệm Hiện tợng quan sát đợc Kết luận PTHH
1
2
5. Dặn dò
Ôn tập chơng 4 kiểm tra 1 tiết
16
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 46: Kiểm tra viết
I. Mục tiêu:
- Nhằm kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh
II. Thiết lập ma trận hai chiều:
Khái niệm Giải thích Tính toán Tổng
Biết TNKQ: 1 1
Hiểu TL:1 TNKQ: 1 2
Vận dụng TNKQ:1 TL:1 2
Tổng 1 2 2 5
III. Đề bài:
Câu 1: Cho PTHH : 2H
2
O
t
2H
3
, SiO
2
, NO
Ag
2
O, CaO, BaO, CO
2
Na
2
SO
4
, CuO, ZnO, CO
Câu 4: Phản ứng hóa hợp và phản ứng phân hủy giống và khác nhau ở những điểm nào?
lấy PTHH minh họa?
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 5,4 g Al
a. Tính thể tích khí oxi cần dùng.
b. Khối lợng nhôm oxit tạo thành là bao nhiêu?
IV. Đáp án- biểu điểm:
Câu Đáp án Điểm
17
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
Câu 1:
1,5 đ
Câu2:
0,5đ
Câu 3:
2 đ
Câu 4:
2,5đ
a. 4Al + 3O
2
t
2Al
2
O
3
nAl =
27
4,5
= 0,2 mol
Theo PT: n O
2
= 3/4 nAl =
nAl =
4
2,0.3
= 0,15 mol
Vậy VO
2
= 0,15 . 22,4 = 3,36l
b. Theo PT : n Al
2
O
3
= 1/2 n Al
n Al = 0,1 mol
Vậy m Al
2
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH và khả năng quan sát thí nghiệm của học sinh.
- Tiếp tục rèn luyện cho học sinh làm bài tập tính theo PTHH.
3. Thái độ:
- Giáo dục lòng yêu môn học.
II. Chuẩn bị :
- Phiếu học tập.
- Dụng cụ: Lọ nút mài, giá thí nghiệm, đèn cồn, ống nghiệm có nhánh, cốc thủy tinh.
- Hóa chất: O
2
, H
2
, Zn, HCl.
III. Định h ớng ph ơng pháp:
- Hoạt động nhóm, quan sát, hoạt động cá nhân, thực hành hóa học.
IV. Tiến trình dạy học:
A.Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất vật lý của hidro:
GV: Giới thiệu mục tiêu của tiết học
? Em hayx cho biết KH, CTHH, NTK, PTK
của hidro.
? Quan sát lọ đựng hidro cho biết trạng thái,
màu sắc?
? Quan sát quả bóng bay em có nhận xét gì?
? Hãy tính tỷ khối của hidro vói không khí?
GV: Thông báo: Hidro là chất ít tan trong
nớc. 1l nớc ở 15
0
C hòa tan đợc 20ml khí
quan sát và nhận xét?
? Viết PTHH xảy ra?
GV: Giới thiệu phản ứng này tỏa nhiệt
vì vậy dùng làm nguyên liệu cho đèn xì
oxi axetilen đẻ hàn cắt kim loại
VH
2
2
= Gây nổ
VO
2
1
( Phản ứng tỏa nhiều nhiệt : Thể tích n-
ớc mới tạo thành giãn nở đột ngột gây
sự chấn động không khí và gây nổ)
GV: Yêu cầu HS đọc bài đọc thêm để
hiểu về hỗn hợp nổ)
2H
2
+ O
2
t
2H
2
O
4. Củng cố:
1. Phát phiếu học tập:
Đốt cháy 2,8 l khí hidro sinh ra nớc .
2
2. Tại sao trớc khi sử dụng H
2
làm thí nghiệm ta phải thử độ tinh khiết của hidro? Nêu
cách thử?
3. Bài mới
Hoạt động 1: Tác dụng của hidro với đồng II oxit:
GV: Chia nhóm để học sinh làm việc theo
nhóm.
GV: Hớng dẫn các thao tác thí nghiệm.
- Nhắc lại cách lắp dụng cụ điều chế hidro ở
tiết trớc.
- Giới thiệu các dụng cụ hóa chất ở thí
nghiệm.
HS: Quan sát màu sắc của CuO
Lắp dụng cụ thí nghiệm nh hình vẽ SGK
( Có thể cải tiến dụng cụ đơn giản trong
PTN)
GV: Yêu cầu HS quan sát màu của CuO sau
khi luồng khí hidro đi qua ở nhiệt độ thờng
HS Đôt đèn cồn đa vào phía dới CuO
? màu của CuO thay đổi nh thế nào?
GV: Chốt kiến thức: Khi cho luồng khí
hidro đi qua CuO nóng thu đợc Cu và H
2
O
? Hãy viết PTHH?
? Nhận xét thành phần các chất tham gia và
tạo thành sau phản ứng?
? Hidro thể hiện vai trò gì?
kết hợp đợc với oxi đơn chất mà còn có
khả năng kết hợp với nguyên tử oxi trong
các oxit kim loại
Hoạt động 2: ứng dụng của hidro :
GV: Yêu cầu học sinh quan sát H5.3
? Hãy nêu ứng dụng của H
2
và cơ sở
khoa học của những ứng dụng đó?
GV: Tổng kết ứng dụng của H
2
và chốt
kiến thức
- Hidro dùng làm nguyên liệu để điều chế
tên lửa, sản xuất amoniac, axit, là chất khử
để điều chế kim loại., bơm vào khinh khí cầu
bóng thám không.
4. Củng cố:
1. Hãy chọn PTHH em cho là đúng:
2H + Ag
2
O
t
2Ag + H
2
O
H
2
+ AgO
b. Tính VH
2
( ĐKTC) cần dùng.
5. Dặn dò. BTVN: 5, 6
22
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 49: Phản ứng oxi hóa khử
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm đợc sự khử , sự oxi hóa, chất khử, chất oxi hóa,.
- Hiểu đợc khái niệm phản ứng oxi hóa - khử và tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa -
khử.
2.Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân biệt đợc chất khử chất oxi hóa, sự khử , sự oxi hóa trong phản
ứng oxi hóa cụ thể.
- Học sinh phân biệt đợc phản ứng oxi hóa khử với các loại phản ứng khác.
- Tiếp tục rèn luyện các kỹ năng phân loại các phản ứng hóa học.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Bảng phụ, bảng nhóm.
- Phiếu học tập.
III. Tiến trình giờ dạy
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu tính chất hóa học của hidro? Viết PTHH minh họa?
2. Làm bài tập số 1, 3.
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Sự khử, sự oxi hóa:
O
GV: Đa sơ đồ của 2 quá trình sự khử, sự
oxi hóa.
Sự khử CuO
CuO + H
2
t
Cu + H
2
O
Sự oxi hóa hidro
- Sự tách oxi ra khỏi hợp chất là sự oxi
hóa
- Sự tác dụng của oxi với một chất gọi là
sự oxi hóa.
Hoạt động 2: Chất khử - chất oxi hóa:
GV: Thuyết trình : Trong các phản ứng
trên : H
2
là chất khử còn CuO, Fe
2
O
3
,
HgO là chất oxi hóa.
CuO + H
2
Al
2
O
3
+ 3Cu
Các nhóm báo cáo kết quả
GV: Đa thông tin phản hồi phiếu học tập
Hs chấm bài cho nhau.
Chất khử Chất oxi hóa
Fe
2
O
3
+ H
2
t
Fe + H
2
O
Chất oxi hóa Chất khử
- Chất chiếm oxi của chất khác gọi là chất
khử
- Chất nhờng oxi của chất khác gọi là chất
oxi hóa
Hoạt động 3: Phản ứng oxi hóa - khử:
GV: Các phản ứng vừa học đều là các
phản ứng oxi hóa khử.
? phản ứng oxi hóa khử là gì?
HS đọc lại định nghĩa trong SGK
HS đọc SGK và tóm tắt ghi vào vở.
4. Củng cố - luyện tập:
1. Nhắc lại nội dung chính của bài.
- Thế nào là sự khử, sự oxi hóa, chát khử, chất oxi hóa.
5. Dặn dò
Bài tập: SGK
Ngày soạn:
24
Đỗ Thị Lan Hồng- Trờng THCS Nguyễn Quang Bích
Ngày giảng:
Tiết 50: điều chế hidro phản ứng thế
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Học sinh biết cách điều chế hidro trong phòng thí nghiệm( Nguyên liệu, phơng pháp,
cách thu)
- Hiểu đợc phơng pháp điều chế hidro trong công nghiệp.
- Hiểu đợc khái niệm phản ứng thế.
2. Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng viết PTHH.
- rèn luyện kỹ năng làm các bài toán tính toán theo PTHH.
II. Chuẩn bị của thầy và trò:
- Bảng phụ , bảng nhóm, bút dạ.
- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm có nhánh, ống dẫn có đầu vuốt nhọn, đèn cồn,
chậu thủy tinh, ốnh nghiệm hoặc lọ có nút nhám.
- Hóa chất: Zn, HCl.
III. Tiến trình giờ dạy
1. Tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
1. Nêu khái niệm chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa.
2
SO
4
Al + HNO
3
Lu ý : Trong các phản ứng trên Fe thể
hiện hóa trị II
GV: Giới thiệu về cấu tạo của bình kíp
1. Trong phòng thí nhiệm:
Nguyên liệu:
- Một số kim loại Zn, Al, Fe.
- Dung dịch: HCl, H
2
SO
4
- Phơng pháp: Cho một số kim loại tác
dụng với một số axit.
Zn + 2HCl ZnCl
2
+ H
2
25