Một số biện pháp nhằm củng cố và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong công ty văn phòng phẩm trà my - Pdf 38

CHỦ ĐỀ: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM CỦNG CỐ VÀ MỞ
RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TRONG CÔNG
TY VĂN PHÒNG PHẨM TRÀ MY
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ THỊ
TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
I. THỊ TRƯỜNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.Khái niệm và vai trò thị trường của doanh nghiệp:
1.1.Khái niệm về thị trường
Thị trường xuất hiện đồng thời với sự ra đơì và phát triển cuả nền
sản xuất xã hội và được hình thành trong lĩnh vực lưu thông. Người có
hàng hoá hoặc dịch vụ đem ra trao đổi dược gọi là bên bán, người có
nhu cầu chưa thoả mãn và có khả năng thanh toán được gọi là bên mua.
Trong quá trình trao đổi đã hình thành mối quan hệ nhất định đó
là quan hệ giữa những người bán và quan hệ giữa những người mua với
nhau. Vì vậy cũng có quan điểm cho rằng, thị trường là nơi gặp gỡ để
tiến hành hoạt động mua bán giữa người bán và người mua.
Từ đó cho thấy sự hình thành của thị trường đòi hỏi phải có:
- Đối tượng trao đổi sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ
- Đối tượng tham gia trao đổi: bên bán và bên mua.
- Điều kiện thực hiện trao đổi: Khả năng thanh toán
Theo nội dung trên, điều quan tâm nhất của doanh nghịp là tìm ra
nơi trao đổi, tìm ra nhu cầu và khả năng thanh toán của những sản
phẩm, dịch vụ mà nhà sản xuất dự định cung ứng. Còn đối với người
tiêu dùng, họ lại quan tâm tới việc so sánh những sản phẩm, dịch vụ mà
sản xuất cung ứngthoả mãn đũng yêu cầu và thích hợp với khả năng
1
thanh toán của họ. Tóm lại, các doanh nghiệp tìm kiếm trên thị
trườngnhu cầu về hàng hoá dịch vụ của người tiêu dùng, còn người tiêu
dùngthì tìm kiếm trên thị trườngnhững sản phẩm dịch vụ mà nhà sản
xuất kinh doanh có khả năng đáp ứng.
Theo góc độ Marketing, thị trường được định nghĩa như sau: Thị

quy luật tiết kiệm
Trong quản lý nền kinh tế quốc dân, thị trường vừa là đối tượng,
vừa là căn cứ của kế hoạch hoá, nó là công cụ bổ sung cho các công cụ
điều tiết nền kinh tế vĩ mô của nhà nước. Thị trường là nơi mà thông
qua đó nhà nước tác động vào quá trình kinh doanh của các đơn vị cơ
sở. Đồng thời, thị trường sẽ kiểm nghiệm tính chất đúng đắn của các
chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước ban hành.
2. Phân loại thị trường
Phân loại thị trường là cần thiết, khách quan để nhận thức cặn kẽ
thị trường. Có thể có dựa và nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại thị
trường.
2.1. Căn cứ vào hàng hóa lưu thông trên thị trường:
Có thể chia thị trường làm 3 thị trường: Thị trường tư liệu sản
xuất, thị trường hàng tiêu dùng và thị trường dịch vụ
3
- Thị trường tư liệu sản xuất: trên thị trường tư liệu sản
xuấtthường có những nhà kinh doanh lớn, cạnh tranh diễn ra mạnh hơn
quy mô thị trường ( sức chứa) lớn và khả năng thống nhất thị trường
trong toàn quốc lớn nhưng nhu cầu trên thị trường không phong phú, đa
dạng như nhu cầu trên thị trường hàng tiêu dùng. Thị trường tư liệu sản
xuất phụ thuộc nhiều vào thị trường hàng tiêu dùng. Thị trường lớp
hàng này thường là thị trường bán buôn.
-Thị trường hàng tiêu dùng: tính đa dạng và phong phú của nhu
cầu tiêu dùng cuối cùng quyết định tính đa dạng, phong phú và sôi động
của thị trường tiêu dùng. Mức độ cạnh tranh trên thị trường này không
gay gắt như trên thị trườngtư liệu sản xuất. Hình thức mua bán trên thị
trường này cũng rất phong phú: bán buôn, bán lẻ, đại lý... song hình
thức bán lẻ vẫn là chủ yếu.
- Thị trường dịch vụ: là những thị trường về sản phẩm phi vật thể.
Do quá trình sản xuất và tiêu thụ các dịch vụ hoàn toàn thống nhất với

nhau như một nhà độc quyền duy nhất. Mặt khác, các doanh nghiệp lại
muốn có lợi nhuận của mình cao hơn doanh nghiệp khác nên tìm cách
cạnh tranh với nhau bằng cách phân biệt hoá sản phẩm.
+ Thị trường cạnh tranh mang tính độc quyền: Đó là một hình
thái thị trường cạnh tranh không hoàn hảo khi một ngành có số lượng
lớncác doanh nghiệp tham gia sản xuất và bán các sản phẩm phân biệt.
5
Các sản phẩm này gần giống nhau nhưng không hoàn toàn thay thế
được cho nhau. Thị trường này rất phổ biến trong các ngành dịch vụ và
bán lẻ của nền kinh tế.
2.3.Căn cứ vào khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã
hội, chia thị trường thành:
- thị trường hiện tại: bao gồm toàn bộ khách hàng hiện tai của doanh
nghiệp. Đây là môi trường hạot động để các doanh nghiệp tiêu thụ sản
phẩm của mình. Các nhà kinh doanh cạnh tranh với nhauđể chiếm lĩnh
và giữ một phần thị trường của mình trong thực tế.
- Thị trường tiềm năng: bao gồm thị trường hiện tại và một bộ phận
khách hàng tiềm năng mở ra khả năng phát triển của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào là người đầu tiên khai thác vào bộ phận khách hàng
tiềm năng sẽ không có đối thủ cạnh tranh và có khả năng nhanh chóng
mở rộng thị phần của mình
- Thị trường lý thuyết: trong thị trường này có cả khách hàng hiện tại và
khách hàng tương lai và có cả những người không có nhu cầu tiêu dùng
đối với sản phẩm đó. Việc nghiên cứu nhu cầu thị trường lý thuyết giúp
cho nhà kinh doanh tìm hiểu những khả năng khai thác thị trường khác
nhau để xác định chiến lược ngắn hạn và dài hạn trong sản xuất kinh
doanh
2.4. Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ của các hoạt động trao đổi
chia thành
- Thị trường quốc tế: là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi, mua

sản xuất cho ai do thu nhập của dân cư quyết định. Nguồn lực của xã
hội được luân chuyển theo chiều ngang, không gian thị trường được mở
rộng cho sự lựa chọn. Sự vận động của cung cầu và cạnh tranh đã làm
bộc lộ một cách thực chất sản phẩm gì cần sản xuất, sản xuất bao nhiêu
và các nguồn lực của xã hội cần được lựa chọn, cần sử dụng như thế
nào để sản xuất ra các sản phẩm đáp ứng yêu cầu của thị trường. Nguồn
lực của xã hội được luân chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu, từ nơi có
hiệu quả thấp sang nơi có hiệu quả cao.
Hai là, cung cầu hàng hoá trên thị trường là yếu tố chủ yếu quyết
định giá cả hàng hoá. Hai đại lượng cung cầu vận động theo quy luật
ngược chiều nhau và ấn định mức giá mà cả người mua và người bán
đều chấp nhận được. Ngoài ra, còn có yếu tố khác tác động với mức độ
khác nhau tới giá cả thị trường.
Ba là, thị trường gắn với tự do trong sản xuất kinh doanh, các chủ
thể kinh doanh có quyền tự do kinh doanh cung cầu thị trường tác động
và chi phối. Khi có cầu, các chủ thể kinh doanh tiến hành tổ chức sản
xuất để đáp ứng nhu cầu thị trường và kiếm tìm lợi nhuận. Tuy vậy,
hiểu tự do kinh doanh đúng là hoạt động kinh doanh những gì mà pháp
luật khộng cấm.
Bốn là, thị trường luôn gắn với cạnh tranh. Đặc trưng cạnh tranh
của kinh tế thị trường do nhiều nhân tố quy định. Tự do kinh doanh
mưu cầu, tìm kiếm lợi nhuận cao dẫn tới cạnh tranh muốn chiếm giữ và
mở rộng thị phần, muốn giành chiến thắng trên thương trường cũng dẫn
tới cạnh tranh. cạnh tranh chính là động lực của phát triển và hiệu quả
cao trong sản xuất kinh doanh. Do vậy, trong quản lý của nhà nước cần
hạn chế độc quyền, mở rộng cạnh tranh thực sự, bình đẳng.
8
Năm là, kinh tế thị trường là kinh tế mở. Nhờ tự do mở cửa,
không gian thị trường được mở rộng, thị trường là một thể thống nhất,
thông suốt, hoà nhập thị trường thế giới. Nguồn lực của xã hội được mở

trường. Trên thị trường còn tồn taị một khoảng trống được gọi là thị
trường lý thuyết . Tại đó con người có nhu cầu chưa thoả mãn được nhu
cầu đó vì chưa có khả năng thanh toán. Và thị trường lý thuyết, thị
trường của đối thủ cạnh tranh chính là các cơ hội, các khe hở của thị
trường để doanh nghiệp mở rộng tiêu thụ sản phẩm của mình
Củng cố là quá trình doanh nghiệpcố gắng giữ phần thị trường
hiện có của mình, không cho đối thủ cạnh tranh có cơ hội xâm chiếm.
Tiến công chính là biện phấp phòng thủ tốt nhất. Trong cơ chế thị
trường, chỉ có luôn cải tiến, thay đổi thì doanh nghiệp mới có khả năng
duy trì được phần thị trường của mình, giữ vững được tập khách hàng
Mở rộng thị trường được hiểu theo 2 nghĩa:
+Mở rộng thị trường theo chiều rộng: nghĩa là lôi kéo khách hàng
mới , khách hàng theo khu vực điạ lý, tăng doanh sỗ bán với khách
hàng cũ.
+ Mở rộng thị trường theo chiều dọc: nghĩa là phân đoạn, cắt lớp
thị trường để thoả mãn nhu cầu muôn hình muôn vẻ của con người, mở
rộng theo chiều sâu là qua sản phẩm để thoả mãn tầng lớp nhu cầu để
từ đó để mở rộng theo vùng địa lý. Đó là vừa tăng số lượng sản phẩm
bán ra, vừa tạo nên sự đa dạng về chủng loại sản phẩm bán ra, vừa tạo
10
ra sự đa dạng về chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường.
Đó là việc mà doanh nghiệp giữ vững, thậm chí tăng số lượng sản
phẩm cũ đã tiêu thụ trên thị trường. Sự đa dạng hoá về chủng loại mặt
hàng nâng cao số lượng bán ra là mở rộng thị trường theo chiều sâu
Tóm lại, mở rộng thị trường theo chiều rộng hay chiều sâu cuối
cùng phải dẫn đến tăng tổng doanh số bán hàng để từ đó doanh nghiệp
có thể đầu tư phát triển theo quy mô lớn.
2. Các tiêu chí đánh giá trong việc củng cố và mở rộng thị trường
tiêu thụ sản phẩm
* Thị phần

Trong đó: Si: khối lượng tiêu thụ hàng hóa i
Gi: giá bán một đơn vị hàng hoá i
Hầu hết các trường hợp, khi doanh thu của một doanh nghiệp
tăng thì có nghĩa thị trường tiêu thụ sản phẩm đó của doanh nghiệp đã
được mở rộng và phát triển. Tuy nhiên đây chỉ là một chỉ tiêu tương
đối.
Từ công thức trên ta thấy doanh thu chịu ảnh hưởng của hai nhân
tố: số lượng tiêu thụ sản phẩm và giá của sản phẩm và chỉ có nhân tố số
lượng sản phẩm tăng thì mới đánh giá sự mở rộng và phát triển thị
trường. Muốn đánh giá một cách chính xác thì phải có sự so sánh giữa
các thời kỳ, giữa các doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh
III. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG
TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI CỦNG CỐ VÀ
MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ sản phẩm
12
Việc củng cố và mở rộng thị trường là một vấn đề mà tất cả các
doanh nghiệp đều quan tâm. Quá trình này phụ thuộc vào rất nhiều vào
những nhân tố khác nhau. Để thực hiện thành công thì mỗi doanh
nghiệp cần phân tích tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình
củng cố và mở rộng thị trường
Các nhân tố này có thể chia làm hai nhóm nhân tố lớn: nhóm
nhân tố chủ quan và nhốm nhân tố khách quan
1.1. Nhóm nhân tố chủ quan
nhóm nhân tố chủ quan phản ánh những nỗ lực, khả năng tự có về phía
doanh nghiệp, những chính sách giải pháp donh nghiệp sử dụng nhằm
củng cố và mở rộng thị trường bao gồm những nhân tố chủ yếu sau:
1.1.1.Sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Phản ánh tương quan về năng lực của doanh nghiệp so với các
đối thủ cạnh tranh. Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện qua

lưng ông' không những thúc đẩy tiêu thụ mà còn bị thiệt hại. Vì khi
doanh nghiệp hạ giá bán thì đối thủ cạnh tranh cũng có thể hạ thấp
( thậm chí thấp hơn) gía cả hàng hoá cùng loại hoặc thay thế dẫn tới
không thúc đẩy được tiêu thụ mà lợi nhuận còn bị giảm xuống. Do đó
phải hết sức thận trọng trong cạnh tranh qua giá. Sau nữa trong định gía
bán cần phải nhận thức được rằng: giá cả là một nhân tố thể hiện chất
lượng. Người tiêu dùng đánh giá chất lượng qua giá của nó khi đứng
14
trước những sản phẩm cùng loại hoặc thay thế . Do đó đặt gía thấp
không phải lúc nào cũng thúc đẩy được tiêu thụ
Thứ ba , các biện pháp Marketing nhằm nâng cao thế lực của
doanh nghiệp trước các đối thủ cạnh tranh. Các biện pháp này bao gồm
khả năng nắm bắt nhu cầu khách hàng, các biện pháp xúc tiến, hỗ trợ
bán hàng, các hoạt động phân phối quảng cáo. Đặc biệt là hoạt động
quảng cáo có ý nghĩa rất lớn trong các doanh nghiệp. Nhiều doanh
nghiệp nhờ quảng cáo tốt đã tăng nhanh được doanh số bán và có
những doanh nghiệp lớn chi tới hàng tỷ đôla cho quảng cáo. Điều đó
không phải là ngẫu nhiên mà vì lợi ích to lớn của quảng cáo nếu sử
dụng có hiệu quả công cụ này.
Hiệu quả của quảng cáo phụ thuộc vào việc sử dụng kỹ
thuật( phương tiện) và nghệ thuật ( ngôn ngữ, hình ảnh, âm thanh, thời
điểm...) để làm sao có thể tác động đến khách hàng nhiều nhất. tác dụng
thúc đẩy quảng cáo được thể hiện qua sơ đồ sau:
Giá
Sản lượng hàng hoá tiêu thụ
Qo Q1 Số lượng hàng hoá tiêu thụ
Cũng mức giá P khi không có quảng cáo, chỉ tiêu thụ được Qo
đơn vị hàng, nếu có quảng cáo sẽ tiêu thụ được Q1 đơn vị hàng (Q1>
Qo)
15

nên những sản phẩm hoàn chỉnh
Ngoài các nhân tố trên, nguồn lực về vốn của doanh nghiệp cũng
rất quan trọng. Vốn chính là nền tảng tạo ra công nghệ, con người cho
doanh nghiệp, sử dụng hiệu quả nguồn vốn cũng làm cho nguồn lực
khác phát huy được hết thế mạnh cuả chúng
1.1.4. Uy tín của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế trường, việc tào lập uy tín đối với khách hàng
và bạn hàng là việc làm hết sức quan trọng và cần thiết đối với mỗi
doanh nghiệp muốn khẳng định vị thế trong cạnh tranh hiện nay. Việc
tao ra và duy trì chữ tín đối với khchs hàng không chỉ đem lại nguồn lợi
trực tiếp trước mắt cho doanh nghiệp, mà còn đem lại lợi ích gián tiếp
trong hoạt động kinh doanh nói riêng cũng như những giao dịch kinh
doanh nói chung của doanh nghiệp. Có thể nói đây là nguồn lợi vô hình
mà doanh nghiệp không dễ gì đạt được. Chính vì vậy, khi nghiên cứu
các nhân tố ảnh hưởng đến việc củng cố và phát triển thị trường thì việc
đè ra phương hướng nâng cao uy tín cuả doanh nghiệp là một việc làm
hết sức cần thiết. Bởi chính điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp tao được
ưu thế về sản phẩm trong việc lựa chọn hàng hoá của người tiêu dùng,
giúp doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường một cách thuận lợi và đạt
hiệu quả cao nhất
1.2.Nhóm nhân tố khách quan
1.2.1. Ảnh hưởng của môi trường công nghệ
17
Trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, máy móc
thiết bị là bộ phận không thể thiếu. Ngày nay khoa học công nghệ phát
triển như vũ bão nó tác động đến mọi hoạt động của đời sống kinh tế xã
hội trong đó có công tác củng cố và mở rộng thị trường.
Khoa học công nghệ tiến bộ làm cho nhu cầu xã hội ngày càng
xuất hiện đa dạng hơn, yêu cầu ngày một cao hơn. Từ đó xuất hiện thêm
những thị trường mới tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng quy mô

kỹ thuật vào sản xuất
- cơ chế quản lý kinh tế, tình hình cạnh tranh trên thị trường
- thu nhập quốc dân và việc phân phối thu nhập quốc dân
1.2.3. Ảnh hưởng của nhân tố dân cư
Nhân tố dân cư ảnh hưởng đến thị trường gồm:
- Dân số và mật độ dân số: ở những vùng mà dân cư dông đúc,
tốc độ tăng dân số cao tất yếu làm cho nhu cầu thị trường tăng nhanh.
Mặt khác dân số có ảnh hưởng đến người lao động và tác động vào sự
phát triển của sản xuất kinh doanh. Từ đó cho phép có thể hình thành
những thị trường có dung lượng lớn. Ngược lại ở những vùng dan số ít,
phan bố thưa thớt không thể tạo điều kiện hình thành các thị trường lớn
- Sự phân bố dân cư theo vùng lãnh thổ
- Cơ cấu dân cư, đặc điểm về giai tầng xã hội, thu nhập và khả
năng thanh toán của dân cư, các yếu tố đặc điểm tiêu dùng như thị hiếu
tiêu dùng, tập quán và tâm lý tiêu dùng
19
- Xu hướng biến động của dân cư, sự hình thành và phát triển
các khu dân cư mới...
1.2.4. Ảnh hưởng của nhân tố văn hoá xã hội
Tuy không ảnh hưởng mạnh mẽ như các nhân tố kinh tế và dân
cư, song các nhân tố văn hoá xã hội cũng đõng vai trò rất quan trọng
đến sự biến động và phát triển của thị trường. Đặc biệt là các yếu tố
văn hoá xã hội có ảnh hưởng tác động rất lớn đến sự hình thành và phát
triển của nhu cầu thị trường.Trong số các nhân tố văn hoá xã hội có ảnh
hưởng tới thị trường cần chú ý tới các nhân tố sau:
- Trình độ văn hoá ý thức của dân cư.
- Chính sách và kết quả đầu tư cho việc phát triển văn hoá xã hội
đất nước, sự ra đời của các công trình, phương tiện thông tin văn hoá xã
hội.
- Các sự kiện văn hoá, xã hội, phong trào hoạt động văn hoá xã

Nói tóm lại, thời kỳ mở cửa của nền kinh tế, vạn vật thay đổi, để
vững vàng trong cơ chế mới doanh nghiệp cần phải áp dụng mở rộng thị
trường thông qua hoạt động chiếm lĩnh. Nhưng quy luật tự nhiên đã
chứng minh rằng đã chấp nhận kinh doanh là chấp nhận rủi ro. Vì vậy '
máu' kinh doanh tiếp sức cho các doanh nghiệp luôn có tư tưởng làm' bá
chủ', cạnh tranh ắt sẽ xảy ra. Để giành thắng lợi cần sáng suốt lựa chọn
con đường tiếp cận nhanh chónh với khách hàng. Song để tiếp cận với
khách hàng không phải công ty nào cũng làm được. Điều tra, nghiên
21
cứu nhu cầu của khách hàng theo từng vùng , từng độ tuổi, mức thu
nhập ...không phải dễ dàng. Cần phải mạnh dạn đầu tư lớn và biết cách
lựa chọn những thông tin chính xác, kịp thời. Đồng thời doanh nghiệp
cũng phải biết khả năng của mình để lựa chọn những phần, những đoạn
thị trường của mình, những loại sản phẩm cho phù hợp. Kinh doanh là
phải biết chấp nhận mạo hiểm nhưng không có là ' liều mạng' và lợi
nhuận chính là ' phần thưởng' cho những nhà kinh doanh giỏi.
2. Sự cần thiết phải củng cố và mở rộng thị trường
Nền kinh tế càng ngày càng phát triển, làm cho đời sống xã hội
của người dân ngày càng được nâng cao. Chính điều đó đã khiến cho
người dân càng có nhu cầu cao cần được thoả mãn. Cho nên việc mở
rộng thị trường là hoạt động cần thiết cho mỗi doanh nghiệp- là chìa
khoá cho sự thành công của doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế hiện nạy
Việt Nam đang trên con đường để tiến lên Công nghiệp hoá-
Hiện đại hoá. Do vậy vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp Việt nam là
làm thế nào để hội nhập kinh tế quốc tế có hiệu quả, đảm bảo được lợi
ích dân tộc, mở rộng thị trường, nâng cao sức cạnh tranh của nền kinh
tế, thực hiện thắng lợi với các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong
quá trình hội nhập.
Do vậy, các doanh nghiệp Việt nam muốn hội nhập có hiệu quả

liệu tiêu dùng ( chủ yếu là đồ dùng, thiết bị văn phòng phẩm, thiết
bị máy móc phục vụ nông nghiệp và công nghiệp).
Tên giao dịch: Công ty TNHH Văn Phòng Phẩm Trà My
Trụ sở: Xã Tân Quang - Văn Lâm - Hưng Yên
Văn phòng đại diện: 300 Bạch Đằng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại:(04)9321435, 9321418
Fax:(04)9325228
E-mail:[email protected]
Công ty văn phòng phẩm Trà My là một đơn vị kinh doanh độc
lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có giấy phép đăng ký kinh
doanh.
Gần 10 năm xây dưng và phát triển , công ty đã có nhiều biện pháp
để tìm kiếm thị trường cho mình, không ngừng cải tiến, nâng cao
công tác quản lý, đầu tư chất xám công nghệ sản xuất, thiết bị...
24
nhằm nâng cao uy tín của thương hiệu Trà My, đáp ứng đến mức
tốt nhất nhu cầu của thị trường, tạo được sự tin tưởng trong và
ngoài nước để việc sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả
cao.
1.1.Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty Văn Phòng
Phẩm Trà My
Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty là tổng hợp các bộ
phận được chuyên môn hoá với những trách nhiệm, quyền hạn
nhất định, có liên quan mật thiết với nhau và được bố trí theo
những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các chức năng
quản lý của công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý phản ánh cơ cấu sản xuất kinh
doanh, nó tác động tích cực đối với sự phát triển hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Cơ cấu tổ chức tốt sẽ phối hợp tốt
các hoạt động tác nghiệp của các bộ phận trong công ty hướng về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status