Đánh giá tính đa dạng sinh học thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn huyện tiên yên, tỉnh quảng ninh làm cơ sở khoa học cho sử dụng hợp lý và phát triển bền vững - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Văn Cƣờng

ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN HUYỆN TIÊN YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO
SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Văn Cƣờng

ĐÁNH GIÁ TÍNH ĐA DẠNG SINH HỌC THỰC VẬT
HỆ SINH THÁI RỪNG NGẬP MẶN HUYỆN TIÊN YÊN,
TỈNH QUẢNG NINH LÀM CƠ SỞ KHOA HỌC CHO
SỬ DỤNG HỢP LÝ VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. Trần Văn Thụy

1.1.2. Ở Việt Nam: .......................................................................................................4
1.2. Nghiên cứu đa dạng quần xã thực vật ..............................................................5
1.2.1. Trên thế giới ......................................................................................................5
1.2.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................7
1.3. Các nghiên cứu về đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng ngập mặn trên Thế
giới và ở Việt Nam .....................................................................................................8
1.3.1. Trên thế giới ......................................................................................................8
1.3.2. Ở Việt Nam: .....................................................................................................11
1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu .......................................................................15
1.4.1. Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu ......................................................................15
1.4.2. Điều kiện địa hình, địa mạo ............................................................................15
1.4.3. Điều kiện khí hậu, thủy văn, hải văn ...............................................................16
1.4.4. Đặc điểm thổ nhưỡng .....................................................................................19
1.4.5. Kinh tế xã hội ..................................................................................................20
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................23
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................23
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................23
2.2.1. Phương pháp kế thừa, thống kê, phân tích, tổng hợp và đánh giá .................23
2.2.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa ..........................................................23
2.2.3. Phương pháp viễn thám, hệ thống thông tin địa lý .........................................26
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................28
3.1. Khái quát đánh giá nhân tố sinh thái hình thành đa dạng sinh học thực vật......28
3.1.1. Nhân tố sinh thái tự nhiên ...............................................................................28
3.1.2. Nhân tác ..........................................................................................................30


3.2. Đa dạng sinh học hệ thực vật hệ sinh thái rừng ngập mặn cửa sông ven
biển huyên Tiên Yên ...............................................................................................31
3.2.1. Đa dạng loài thực vật ......................................................................................31
3.2.2. Đa dạng cấu trúc hệ thống hệ thực vật ...........................................................32

Hình 3.7. Quần xã Trang bên trong là Sú phân bố ở Đồng Rui ................................46
Hình 3.8. Quần xã Bần chua + Ô rô - Sú (Sonneratia caseolaris + Acanthus
ilicifolius - Aegiceras corniculatum) .........................................................................48
Hình 3.9. Quần xã thực vật trên đất nhiếm mặn ít chịu tác động của triều (trong ảnh
là cây giá Excoecaria agallocha) ...............................................................................48
Hình 3.10. Quần xã Vẹt còn sót lại cây gỗ lớn là tiềm năng cho phục hồi rừng ......51
Hình 3.13. Đâng trồng ở Đồng Rui ...........................................................................53
Hình 3.14. Cây Vẹt cho quả để nhân giống ..............................................................54
Hình 3.15. Cảnh quan rừng ngập mặn ở Tiên Yên – thắng cảnh du lịch sinh thái ...55


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Đa dạng các taxon của hệ thực vật ngập mặn Tiên Yên ...........................32
Bảng 3.2. Thành phần các loài thực vật ngập mặn thực thụ tại khu vực Tiên Yên ..33
Bảng 3.3. Tỷ lệ % số loài của ngành Ngọc lan – Magnoliopsida so với lớp Hành Liliopsida ...................................................................................................................35
Bảng 3.4. Tỷ lệ % mười họ giầu loài nhất hệ thực vật vùng nghiên cứu .................36
Bảng 3.5. Tỷ lệ % mười họ giầu loài nhất hệ thực vật Việt Nam ............................36
Bảng 3.6. Tỷ lệ dạng sống các loài trong hệ thực vật vùng nghiên cứu ...................37
Bảng 3.7. Phổ yếu tố địa lý hệ thực vật ngập mặn ven biển huyện Tiên Yên ..........39
Bảng 3.8. Các nhóm công dụng chính của tài nguyên thực vật vùng nghiên cứu ....41
Bảng 3.9. Các loài cây làm thuốc chính của hệ sinh thái ngập mặn huyện Tiên Yên
...................................................................................................................................42


CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐNN

Đất ngập nước

GIS

tỉnh quảng Ninh và khu vực Bắc Việt Nam. Tài nguyên thiên nhiên và kinh tế xã
hội nơi đây chứa đựng tiềm năng to lớn thúc đẩy cán cân phát triển kinh tế không
những cho tỉnh mà còn ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của cả khu vực. Đặc biệt hệ
sinh thái rừng ngập mặn chiếm lĩnh toàn bộ đường bờ và dải ngập nước ven biển
không chỉ quyết định tới môi trường sống, chỉ thị các yếu tố đặc trưng của hệ sinh
thái, mà còn là nguồn tài nguyên kinh tế đa lợi nhuận. Nguồn lợi này, đã được nhân
dân vùng biển sử dụng rộng rãi, đa dạng với các trình độ canh tác khác nhau từ
nhiều thế kỷ.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kỹ thuật canh tác lúa nước,
rau màu trong hệ sinh thái nông nghiệp, các hướng khác nhau trong khai thác sử
dụng hệ sinh thái ngập nước ven bờ (Nuôi trồng thuỷ hải sản, khai thác quảng
canh.vv…) cũng đã phát triển mạnh mẽ, tạo ra các xu hướng tác động khác nhau tới
hệ sinh thái. Những tác động này, dẫn tới sự ngăn cản tái tạo tập đoàn sinh vật hội
tụ cùng với sự tái tạo của các ổ sinh thái tự nhiên do quần xã thực vật tạo dựng.
Theo quan điểm của IUCN – 1983 (Hiệp hội sinh thái ngập mặn của tổ chức
bảo vệ thiên nhiên và tài nguyên quốc tế). Những chỉ tiêu quan trọng, được coi là
ảnh hưởng đến nguồn lợi kinh tế xã hội là:
1.

Chỉ tiêu bảo vệ của hệ sinh thái ngập mặn đối với bờ biển và những hệ
sinh thái thuộc vùng đất ven bờ khác.

2.

Chỉ tiêu bảo vệ của hệ sinh thái ngập mặn đối với hệ sinh thái vùng cửa
sông phụ cận và hệ sinh thái biển cận bờ.

3.

Chỉ tiêu duy trì môi trường sống của nhiều loài động vật có ý nghĩa với

- Nghiên cứu đánh giá giá trị đa dạng sinh học đối với sự phát triển kinh tế
xã hội địa phương của hệ sinh thái RNM Tiên Yên - tỉnh Quảng Ninh.
- Đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý hệ sinh thái RNM Tiên Yên - tỉnh Quảng
Ninh.
Chúng tôi hy vọng những nội dung nghiên cứu này là những tư liệu hữu ích góp phần
giúp các nhà hoạch định chính sách có các hoạt động ưu tiên cải thiện công tác quy
hoạch phát triển, quản lý và sử dụng hợp lý các dạng tài nguyên thiên nhiên cũng như
bảo vệ nguồn lợi sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, đồng thời đáp ứng nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội về nhiều mặt của cộng đồng địa phương huyện Tiên Yên.

2


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1. Lê Huy Bá (2003), Du lịch sinh thái, NXB Đại học Quốc gia Hồ Chí Minh.
2. Nguyễn Viết Cách (2007), Giải quyết các mâu thuẫn cơ bản trong Công tác
quản lý bảo tồn và phát triển bền vững VQG - Khu Ramsar quốc tế Xuân
Thủy.
3. Nguyễn Viết Cách (2011), Quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên thiên
nhiên và Môi trường đất ngập nước ven biển, Hà Nội.
4. Lê Trần Chấn (1998), Về một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt Nam
5. Cục bảo vệ Môi trường (2006), Thu thập và hệ thống hóa thông tin tư liệu về
nghiên cứu và quản lý vùng đất ngập nước hiện có ở Việt Nam, Hà Nội.
6. Võ Văn Chi (2012), Từ điển cây thuốc Việt Nam, tập 1 - 2, Nxb Y học, Hà Nội.
7. Đinh Hồng Duyên, Nguyễn Thế Bình, Nguyễn Xuân Hòa. 2014. Kết quả
đánh giá hiện trạng môi trường huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh. Tạp chí
Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 1: 32-42. Hà Nội
8. Dự án JICA-NBDS/VEA/BCA (2014), Báo cáo tổng hợp về kết quả của
chuyến điều tra, quan trắc đa dạng sinh học tại vườn quốc gia Xuân Thủy

kê thành phần loài. Tạp chí Di truyền học và ứng dụng, số 2, 10 - 15.
19. Trần Ngũ Phương (1970) Bước đầu nghiên cứu rừng miền Bắc Việt Nam.
Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
20. Quy hoạch quản lý bảo vệ và phát triển vườn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam
Định giai đoạn 2004 – 2020. Bộ NN&PTNT (2005). Hà Nội.
21. Đào Mạnh Sơn, Nguyễn Dương Thạo, Nguyễn Quang Hùng (2008), Đánh
giá tác động môi trường tại các đầm nuôi tôm trong vùng lõi vườn quốc gia
Xuân Thủy, Nam Định, Hải Phòng tháng 12/2008.
22. Đỗ Hữu Thư, Nguyễn Thế Cường, Trần Thị Phương Anh (2013), Hôi nghị
Khoa học toàn quốc về Sinh thái và Tài nguyên sinh vật lần thứ 5, Nghiên
cứu về thảm thực vật và thành phần các loại taxon trong hệ thực vật tại
Vườn quốc gia Xuân Thủy về đề xuất các chỉ thị đa dạng sinh học, tỉnh Nam
Định.
23. Nguyễn Đình Tạo, Hoàng Thanh Nhàn (2013), Hội nghị khoa học toàn quốc
về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 5: Đa dạng sinh học cá vùng của
sông Ba Lạt và Vườn quốc gia Xuân Thủy tỉnh Nam Định.

60


24. Vũ Trung Tạng (2003), Quản lý đa dạng sinh học và nguồn lợi sinh vật của
vùng cửa sông thuộc châu thổ Bắc bộ cho sự phát triển bền vững (lấy cửa Bà
Lạt làm ví dụ). Tạp chí Sinh học, N 25(2a), Hà Nội, 12-20.
25. Vũ Trung Tạng và cs (2005), Quy hoạch định hướng cho một số HST
ĐNN ven biển Bắc Bộ mà bước đầu là huyện Thái Thụy (Thái Bình) và
huyện Giao Thủy (Nam Định) phục vụ cho phát triển bên vững. ĐH Quốc
Gia Hà Nội.
26. Trần Văn Thụy, Phạm Minh Dương, Nguyễn Thái Bình, Nguyễn Văn Cường
(2015), “Đánh giá tính đa dạng sinh học hệ sinh thái bãi bồi huyện Tiền Hải,
tỉnh Thái Bình qua tư liệu viễn thám và GIS”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN:

study in tropical wetlands, Vol 5. (in Vietnamese).
37. Le Xuan Hue & Nguyen Thi Thu Ha (2004), “Insect diversity in some
mangrove forests of Nam Dinh and Thai Binh provinces” in Phan Nguyen
Hong (ed.) Mangrove ecosystem in the Red River Coastal Zone:
Biodiversity, Ecology, Scio-economics, Management and Education,
Agricultural Publishing House, Hanoi, pp. 109-121.
38. Mazda, Y. et al. (1997), Drag force due to vegetation in mangrove swamps.
Mangrovesand Salt Marshes1: pp. 193–199.
39. Pedersen, A và Nguyen Huy Thang (1996), The Conservation of Key Coastal
Wetland Sites in the Red River Delta, BirdLife International Vietnam, Hanoi,
Vietnam.
40. Phan Nguyen Hong and Hoang Thi San (1993), “Mangroves of Vietnam”,
IUCN, Bangkok, p. 22; 35-50.
41. Phan Nguyen Hong (1999), “The role of mangrove to sea dyke protection
and the control of natural disaster” in Phan Nguyen Hong (ed.) Proceedings
of the national workshop: Sustainable and economically efficient utilization
of natural resources in the mangrove ecosystem, Nha Trang City, November
1-3, 1998, (ed.) Hong, PN,Agricultural Publishing House, Hanoi, 1999, pp.
190-196.
42. Phan Nguyen Hong, Dao Van Tan, Vu Thuc Hien and Tran Van Thuy
(2004), Characteristics of mangrove vegetation in Giao Thuy district In:

62


Mangrove Ecosystem in Red River Coastal zone. Biodiversity, Ecology,
Socio-economic,

management


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status