BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ TRẦN THÌN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG
TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI BÌNH
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. DƯƠNG MẠNH CƯỜNG
Hà Nội – Năm 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu nêu và trích dẫn trong luận
văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Trần Thìn
i
LỜI CẢM ƠN
1.1.2. Đặc điểm của công nghệ thông tin......................................................... 6
1.1.3. Vai trò của công nghệ thông tin ............................................................. 7
1.1.4. Một số khái niệm liên quan đến công nghệ thông tin .......................... 13
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước ....................... 15
1.2.1. Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin ............................................ 15
1.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước .............. 16
1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ thông tin .................. 19
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của hệ thống kho bạc nhà
nước ...................................................................................................................... 26
1.3.1. Hệ thống Kho bạc nhà nước ................................................................ 26
1.3.2. Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của hệ thống
Kho bạc nhà nước .......................................................................................... 27
1.3.3. Mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin của hệ thống Kho bạc nhà
nước đến 2015 ................................................................................................ 29
1.3.4. Mong muốn hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống
Kho bạc nhà nước .......................................................................................... 29
1.4. Tóm tắt chương I ......................................................................................... 31
iii
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG HOẠT ĐỘNG TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC THÁI BÌNH.................. 32
2.1. Khái quát chung về hệ thống tổ chức và hoạt động của Kho bạc nhà nước
Thái Bình. ............................................................................................................. 32
2.1.1. Quá trình hình thành của Kho bạc nhà nước Thái Bình...................... 32
2.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kho bạc nhà nước Thái Bình...................... 34
2.1.3. Hệ thống tổ chức của Kho bạc nhà nước Thái Bình ............................ 36
2.1.4. Kết quả hoạt động của Kho bạc nhà nước Thái Bình .......................... 42
2.2. Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động tại Kho bạc
3.3.3. Giai đoạn 2019-2020 ......................................................................... 113
3.4. Tóm tắt chương III..................................................................................... 113
KẾT LUẬN......................................................................................................... 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 116
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
Từ viết tắt
Viết đầy đủ
1
ANQP
An ninh quốc phòng
2
ATTT
An toàn thông tin
3
CTMT
Chương trình mục tiêu
9
CTUD
Chương trình ứng dụng
10
HTTT
Hạ tầng truyền thông
11
KBNN
Kho bạc nhà nước
12
LAN
Mạng cục bộ
13
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1- Phân loại cán bộ công chức KBNN Thái Bình ................................... 37
Bảng 2.2- Doanh số hoạt động KBNN Thái Bình ................................................ 42
Bảng 2.3 - Danh sách các phần mềm ứng dụng tại KBNN Thái Bình đến 2015 ..... 49
Bảng 2.4- Tổng hợp số lượng thiết bị tin học tại KBNN Thái Bình đến quý
IV/2015 ................................................................................................................. 60
Bảng 2.5- Thiết bị tin học được cấp từ năm 2010 đến quý 4/2015 ...................... 61
Bảng 2.6- Phân bổ thiết bị KBNN Thái Bình đến tháng 12/2015 ....................... 62
Bảng 2.7- Phân loại nhân lực CNTT năm 2015 ................................................ 64
Bảng 2.8- Thống kê đào tạo CNTT từ 2010 đến tháng 12 năm 2015. ................. 66
Bảng2.9 – Thống kê điều động luân chuyển cán bộ Tin học ............................... 68
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1- Trình độ cán bộ công chức KBNN Thái Bình năm 2015 ............... 38
Sơ đồ 2.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của KBNN Thái Bình ...................................... 39
Sơ đồ 2.2- Mô hình quan hệ của KBNN Thái Bình.............................................. 39
Sơ đồ 2.3- Mô hình kiến trúc nghiệp vụ KBNN Thái Bình................................. 41
Sơ đồ 2.4- Mô hình tích hợp ứng dụng ................................................................. 48
Biểu đồ 2.2- Ứng dụng triển khai qua các năm từ 2010-2015.............................. 51
Biểu đồ 2.3 - Cơ cấu phần mềm ứng dụng ........................................................... 52
Biều đồ 2.4 - Phân bổ người sử dụng.................................................................... 52
Biểu đồ 2.5- Thiết bị tin học được trang cấp theo các nguồn, đến quý IV/ 2015....... 59
Biểu đồ 2.6 - So sánh số lượng thiết bị được cấp với tổng số thiết bị .................. 61
Biểu đồ 2.7 - Phân loại nguồn nhân lực CNTT .................................................... 64
Biểu đồ 2.8- Các lớp đào tạo CNTT KBNN Thái Bình tham gia và tổ chức từ
quy trình nghiệp vụ được cải tiến và tổ chức một cách hoàn thiện hợp lý hơn,
phương thức tiến hành các nghiệp vụ hiện đại hơn và phong cách làm việc của
cán bộ trở nên khoa học hơn.
Bên cạnh những mặt đạt được, ngành Kho Bạc nói chung và Kho bạc nhà
nước Thái Bình luôn gặp nhiều khó khăn trong quá trình triển khai hoạt động ứng
dụng CNTT như các vấn đề về cơ chế, chính sách, về nhân lực CNTT, về đầu tư,
1
quản lý và sử dụng trang thiết bị, về khai thác-sử dụng các phần mềm ứng dụng,
về an toàn bảo mật hệ thống thông tin…Trước mục tiêu phấn đấu xây dựng
KBNN điện tử, hướng tới mục tiêu chung cải cách hành chính và xây dựng chính
phủ điện tử; ngành Kho Bạc cũng như Kho bạc nhà nước Thái Bình càng phải
chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của ngành. Chính vì lý
do đó mà tôi chọn đề tài: " Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin trong hoạt động tại Kho bạc nhà nước Thái Bình " làm luận văn thạc
sĩ Quản trị kinh doanh.
2. Lịch sử nghiên cứu
Thời gian qua đã có một số đề tài luận văn nghiên cứu các vấn đề có liên
quan đến việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan Đảng và Nhà nước từ trung
ương đến địa phương. Dưới đây là một số công trình:
-"Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước", của tác giả Đặng Hữu, NXB Chính trị Quốc gia, năm
2001.
- “Ứng dụng công nghệ tin học trong quản lý của hệ thống kho bạc nhà nước
Việt Nam – Thực trạng và giải pháp”, của tác giả Lê Thị Mỹ Hạnh, Đại học Kinh
tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2007.
- Luận văn tiến sĩ: "Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong ngành
Thuế ở Việt Nam", của tác giả Nguyễn Minh Ngọc, Đại học Kinh tế quốc dân,
giá những mặt tích cực và những mặt còn hạn chế.
5. Các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của luận văn
Luận văn đã thực hiện một số nội dung và có những đóng góp mới sau:
- Hệ thống các tri thức lí luận về CNTT, ứng dụng CNTT trong hoạt
động của cơ quan nhà nước, làm rõ nội dung ứng dụng CNTT trong hoạt động tại
KBNN Thái Bình; làm rõ các yếu tố ảnh hưởng tới quá trình ứng dụng công nghệ
thông tin.
- Luận văn đi sâu nghiên cứu thực trạng ứng dụng CNTT trong hoạt động
tại KBNN tỉnh Thái Bình. Từ các phân tích, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT
tại đơn vị, luận văn xác định nguyên nhân bao gồm cả các yếu tố ảnh hưởng, đưa
ra các đề xuất giải pháp phù hợp thực tế của đơn vị để đẩy mạnh ứng dụng CNTT
3
trong hoạt động tại KBNN Thái Bình giai đoạn 2016-2020, nhằm hướng tới mục
tiêu hiện đại hóa ngành Kho bạc, xây dựng Kho bạc điện tử.
Các nghiên cứu của luận văn xuất phát từ lý luận và thực tiễn ứng dụng
CNTT trong hoạt động do đó có thể làm tài liệu tham khảo cho các cơ quan trong
hệ thống KBNN.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục các sơ đồbiểu đồ-hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, các phần mở đầu và kết luận, danh mục
tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn chia làm 3 chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động tại
Kho bạc nhà nước Thái Bình.
- Chương 2: Thực trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt
động tại KBNN Thái Bình.
- Chương 3: Một số giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin
trong hoạt động tại Kho bạc nhà nước Thái Bình.
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn, CNTT được hiểu theo khái niệm
CNTT của Luật Công nghệ thông tin năm 2006.
5
1.1.2.Đặc điểm của công nghệ thông tin
1.1.2.1.Ngành công nghệ mũi nhọn
CNTT là ngành được xây dựng dựa trên thành quả của nhiều ngành công
nghệ khác và những lý thuyết khoa học hiện đại. Có hàm lượng tri thức cao là
một trong những đặc điểm của ngành công nghệ mũi nhọn. Do đó CNTT đòi hỏi
nguồn nhân lực có trình độ cao, ứng dụng cần phải thực hiện từng bước phù hợp
với lợi thế riêng. Phát triển CNTT không chỉ là động lực cho riêng các doanh
nghiệp trong ngành, mà còn là lực đẩy cho toàn nền kinh tế, giúp các lĩnh vực,
ngành nghề khác trong xã hội hiện đại hóa, phát triển mạnh. Chính vì vậy mà
CNTT và truyền thông đã trở thành một công cụ, một nền tảng cho phương thức
lao động mới của toàn bộ xã hội, thâm nhập sâu vào mọi lĩnh vực, khía cạnh của
đời sống.
1.1.2.2.Ngành có tốc độ phát triển cao
CNTT bắt đầu xuất hiện từ thập niên 1970, tuy nhiên đến thập
niên 1990 ngành CNTT mới thật sự phát triển và phát triển tốc độ rất cao.
Những tiến bộ về công nghệ trong lĩnh vực công nghệ thông tin diễn tiến liên
tục, có thể tính từng giây. Thế giới ghi nhận từ thập niên 1990 đến nay, tốc độ
phát triển trung bình hàng năm của ngành duy trì từ 8%-10% và cao gấp 1,5 lần
sự phát triển kinh tế của thế giới (Research Report of Shanghai Research Center,
2004).
Tại Diễn đàn Cấp cao Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam
2013, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã khẳng định: “Hơn 10 năm
qua, CNTT đã trở thành ngành kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao, đóng góp trực
tiếp gần 7% GDP, và là một lợi thế phát triển đặc biệt của Việt Nam”.
vụ; cấu trúc của ngành có nhiều tầng lớp, lớp trên được xây dựng dựa trên các
lớp dưới… nên mỗi thay đổi, cải tiến công nghệ đều kéo theo nhiều sự thay đổi
trên các lĩnh vực.
Mặc dù là ngành thường xuyên phát minh và cải tiến nhưng chi phí cho
việc nghiên cứu và phát triển của ngành lại rất cao.
1.1.3.Vai trò của công nghệ thông tin
CNTT và truyền thông đã và đang làm thay đổi thế giới. Những rào cản
được gỡ bỏ cùng với những tiến bộ vượt bậc của cách mạng số đang làm cho thế
7
giới "phẳng ra" và không còn nhiều trở ngại về địa lý như trước. Trong một thời
gian tương đối ngắn CNTT và truyền thông đã tạo ra những biến đổi về văn hóa xã hội sâu sắc ở mọi ngõ ngách của trái đất nơi chúng ta đang sống, đem lại cho
con người những cơ hội để có một cuộc sống thuận tiện hơn và thách thức cũng
lớn hơn. Điều này mở ra cho các quốc gia những phương thức sản xuất kinh
doanh, những vị thế chính trị và kinh tế hoàn toàn mới
CNTT và truyền thông ảnh hưởng tới hầu hết mọi ngành còn lại, không
chỉ giúp giải quyết lượng thông tin khổng lồ một cách nhanh chóng, tạo ra nhiều
loại hình công việc mới mà còn tạo một bước ngoặt mới cho sự phát triển của xã
hội, kéo theo sự phát triển của nền văn minh nhân loại.
Vai trò của CNTT trên thế giới ngày càng có ảnh hưởng sâu rộng, nó tác
động đến tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội; trong những thập niên gần đây
với sự phát triển của CNTT đã làm cho thế giới thay đổi từng ngày. Trong phần
này luận văn chỉ đề cập đến vai trò của CNTT với một số vấn đề có liên quan
như sau:
1.1.3.1.Vai trò của công nghệ thông tin đối với kinh tế, văn hóa và
xã hội
CNTT đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội. Nó chính là
nhân tố giúp kết nối và trao đổi giữa các thành phần của xã hội toàn cầu.
có thể hội chẩn từ xa (thậm chí từ nhiều nước khác nhau trên thế giới). Sử dụng
CNTT để hỗ trợ về mặt kỹ thuật và phương pháp điều trị cho những vùng xa
trung tâm y tế đã mang lại giá trị to lớn về mặt tinh thần cũng như vật chất cho
nhân dân.
Trong lĩnh vực Giáo dục-đào tạo, việc ứng dụng CNTT đã góp phần nâng
cao chất lượng dạy và học ở các cấp, các bậc học, mở rộng thêm nhiều loại hình
đào tạo như đào tạo từ xa, phối hợp liên kết giữa các trường, các Quốc gia với
nhau đang nhằm đưa chất lượng giáo dục của nước ta ngang bằng với các nước
trong khu vực và trên thế giới.
Thương mại điện tử xuất hiện, khách hàng có thể tiếp xúc và tìm hiểu mọi
thông tin về công ty dễ dàng ở bất cứ nơi nào, lúc nào. Công ty sẽ nhận được
phản hồi của khách hàng nhanh chóng về chiến lược tiếp thị hoặc danh mục hàng
9
hoá của các doanh nghiệp để từ đó có những thay đổi về chiến lược kinh doanh
cho phù hợp với thị hiếu của thị trường.
An ninh quốc phòng cũng có những thay đổi cơ bản, công nghệ thông tin
đã tạo ra những thế hệ vũ khí, phương tiện chiến tranh "thông minh", từ đó xuất
hiện hình thái chiến tranh, phương thức tác chiến mới, làm thay đổi sâu sắc học
thuyết quân sự của nhiều quốc gia [28].
CNTT còn là cơ sở cho quá trình hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế. Với
mạng Internet và các dịch vụ do CNTT tạo ra, các công ty có thể hợp tác sản
xuất, trao đổi mua bán, quảng bá và mở rộng thị trường ra khắp thế giới, con
người có thể tìm kiếm việc làm bên ngoài lãnh thổ một cách dễ dàng.
Sáng tạo ra những giá trị mới và các việc làm mới, cuộc cách mạng CNTT
sẽ mang lại những thị trường mới và những nghề nghiệp mới với những đột phá
công nghệ có tính thách thức đối với toàn thế giới.
Với sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin hiện nay, CNTT
hiệu quả và chất lượng quản lý của mình bằng cách cải tiến việc tiếp cận và cung
cấp các dịch vụ công nhằm đem lại lợi ích tốt nhất cho người dân, tăng cường
năng lực quản lý, điều hành có hiệu quả và nâng cao tính minh bạch trong các cơ
quan nhà nước nhằm quản lý tốt hơn các nguồn lực kinh tế, xã hội.
1.1.3.3.Vai trò của công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhà
nước
CNTT với công nghệ tìm kiếm và cách thức trao đổi dữ liệu trên Internet
theo mô hình dòng công việc cùng với các dịch vụ hành chính công thiết thực
được ứng dụng rộng rãi vào quy trình hành chính đã mang lại một vận hội to lớn,
nâng cao hiệu quả nền hành chính nhà nước.
CNTT là thách thức lớn đối với cơ quan hành chính do cơ quan hành
chính là tổ chức có nhiều thay đổi về chính sách, quy định, nhiều ràng buộc về
ngân sách và yêu cầu về dân chủ trong quá trình ra quyết định. Kỹ năng sử dụng
máy tính và mạng của đội ngũ công chức còn yếu kém, hạ tầng cơ sở kỹ thuật
còn nhiều hạn chế, việc đổi mới hệ thống thông tin hành chính luôn chậm chạp,
sự thiếu hụt ngân sách đầu tư cho ứng dụng CNTT không theo kịp sự phát triển
như vũ bão và tốc độ thay đổi hàng ngày, hàng giờ của CNTT.
11
CNTT tuy không phải là tay lái nhưng lại có vai trò to lớn làm thay đổi lề
lối, phương thức hoạt động của chính quyền. Một số dịch vụ hành chính công
trên mạng bước đầu có hiệu quả, nhanh chóng và tiết kiệm tiền bạc. Chia sẻ
thông tin trên mạng cho phép tất cả các tổ chức nhà nước, doanh nghiệp và tư
nhân giảm đáng kể sức lực, thời gian, đem lại nhiều lợi ích cho những người
cùng tham gia.
Các nhiệm vụ hành chính công đòi hỏi ngày càng tăng năng lực đáp ứng
của chính quyền trước các nhu cầu của công chúng. Do đó môi trường CNTT
hành chính nhà nước vừa là vận hội cũng vừa là thách thức, đòi hỏi phải có sự ưu
1.1.4.1.Các khái niệm liên quan đến cấu thành công nghệ thông tin
Cơ sở hạ tầng thông tin là hệ thống trang thiết bị phục vụ cho việc sản
xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số, bao gồm mạng
viễn thông, mạng Internet, mạng máy tính và cơ sở dữ liệu.
- Môi trường mạng là môi trường trong đó thông tin được cung cấp,
truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua cơ sở hạ tầng thông tin.
- Thiết bị số là thiết bị điện tử, máy tính, viễn thông, truyền dẫn, thu phát
sóng vô tuyến điện và thiết bị tích hợp khác được sử dụng để sản xuất, truyền
đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số.
- Phần cứng là sản phẩm thiết bị số hoàn chỉnh; cụm linh kiện; linh kiện;
bộ phận của thiết bị số, cụm linh kiện, linh kiện.
- Phần mềm là chương trình máy tính được mô tả bằng hệ thống ký hiệu,
mã hoặc ngôn ngữ để điều khiển thiết bị số thực hiện chức năng nhất định.
Có thể chia thành phần mềm hệ thống, phần mềm ứng dụng.
+Phần mềm hệ thống: là những phần mềm điều khiển thiết bị số, liên kết
chúng thành một hệ thống tạo thành môi trường hoạt động cho các phần mềm
ứng dụng; đó là các Hệ điều hành, các phần mềm quản lý và điều khiển thiết
bị(Driver)…
+Phần mềm ứng dụng: là những phần mềm được tạo ra nhằm giải quyết
những bài toán, những yêu cầu, đòi hỏi của con người và hoạt động trong tất cả
các lĩnh vực.
- Dữ liệu nói chung là hình thức lưu giữ các sự kiện, ý tưởng, tin tức và
các thực thể cần quản lý, dữ liệu tồn tại ở nhiều dạng khác nhau: con số, kí tự,
13
văn bản, hình ảnh, âm thanh. Dữ liệu của hệ thống thông tin là dự liệu được số
hoá và tổ chức thành các cơ sở dữ liệu và các cơ sở tri thức.
- Nhân lực CNTT được hiểu là nhân lực làm công tác đào tạo về CNTT,
Thông tin số là thông tin được tạo lập bằng phương pháp dùng tín hiệu số.
- Hệ thống thông tin (Information System - IS) là một tập hợp các yếu tố
có liên quan với nhau cùng làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và truyền đạt
thông tin để hỗ trợ việc ra quyết định, phân tích tình hình, lập kế hoạch, điều phối
và kiểm soát các hoạt động trong một tổ chức, doanh nghiệp.
- Trang thông tin điện tử (Website) là trang thông tin hoặc một tập hợp
trang thông tin trên môi trường mạng phục vụ cho việc cung cấp, trao đổi thông
tin.
- Vi rút máy tính là chương trình máy tính có khả năng lây lan, gây ra hoạt
động không bình thường cho thiết bị số hoặc sao chép, sửa đổi, xóa bỏ thông tin
lưu trữ trong thiết bị số.
- Phát triển công nghệ thông tin là hoạt động nghiên cứu - phát triển liên
quan đến quá trình sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông
tin số; phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin; phát triển công nghiệp
công nghệ thông tin và phát triển dịch vụ công nghệ thông tin.
1.2.Ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
1.2.1.Khái niệm ứng dụng công nghệ thông tin
CNTT ra đời đã và đang được ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của
đời sống xã hội, góp phần tích cực vào sự tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, làm thay đổi cơ bản cách quản lý, học tập và làm việc của con người.
Ứng dụng CNTT được nhiều người biết đến là quá trình sử dụng những
kết quả của CNTT, thông qua các phương tiện CNTT, để hỗ trợ cho các cá nhân,
tổ chức hoạt động xử lý thông tin, hỗ trợ các khâu công việc cần thiết và cuối
cùng, ở mức cao nhất là hỗ trợ cho các tổ chức hoạt động và cá nhân tự động trao
đổi, khai thác thông tin trong môi trường CNTT; cải tiến, đổi mới quy cách làm
việc, đạt hiệu quả công việc cao hơn, đáp ứng những thay đổi đang diễn ra.
Khái niệm ứng dụng CNTT đã trở nên rất quen thuộc trong đời sống xã
hội và được luật hóa trong Luật CNTT năm 2006 : “Ứng dụng CNTT là việc sử
dụng CNTT vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc
một số lĩnh vực thiết yếu, tạo lập nền công nghiệp CNTT và phát triển nguồn
nhân lực CNTT.
16