ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
LÊ HUY THUẦN
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH
CỦA TỈNH BẠC LIÊU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Hà Nội, tháng 01 năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
2. Tóm tắt lịch sử nghiên cứu 8
3. Mục tiêu nghiên cứu 12
4. Phạm vi nghiên cứu 13
5. Mẫu khảo sát 13
6. Câu hỏi nghiên cứu 13
7. Giả thuyết nghiên cứu 13
8. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết 14
9. Nội dung nghiên cứu 14
10. Kết cấu của luận văn 15
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG THÔNG TIN
LIÊN THÔNG GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ GIỮA CƠ QUAN HÀNH
CHÍNH VỚI NGƢỜI DÂN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH BẠC
LIÊU 17
1.1. Các khái niệm 17
1.2. Lộ trình triển khai ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Bạc Liêu trong thời
gian tới 26
1.3. Khả năng đáp ứng sau khi đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ
quan hành chính ở tỉnh Bạc Liêu 28
1.4. Phân tích các rào cản có thể xảy ra khi xây dựng hệ thống thông tin liên thông
giữa các cơ quan hành chính và giữa cơ quan hành chính với ngƣời dân theo hƣớng cải
cách thủ tục hành chính trong các cơ quan hành chính ở tỉnh Bạc Liêu 29
1.5. Kết luận 31
CHƢƠNG 2: NHẬN DẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CỦA VIỆC ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH BẠC
LIÊU 34
2.1. Tổng quan về việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong các cơ quan hành
chính của tỉnh Bạc Liêu 34
2
2.2. Tổng quan về ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính của
3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đƣợc nhiều sự giúp đỡ quý báu
của các bạn bè, đồng nghiệp và đặc biệt là các Thầy, Cô trong và ngoài
Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội đã cho tôi nhiều kiến
thức quý báu trong suốt thời gian học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ luận
văn; các Thầy, Cô do Trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội
mời giảng dạy; các Thầy, Cô Trƣờng Đại học Bạc Liêu và các bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS.TS. Mai Hà, ngƣời
Thầy đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện và hoàn
thành luận văn; tôi cũng xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến PGS.TS. Vũ Cao
Đàm đã cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình thực hiện luận văn.
5
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống thông tin liên thông 19
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống thông tin liên thông trong một tỉnh 23
Hình 2.1. Công bố TTHC hiện nay của tỉnh Bạc Liêu 36
Hình 2.2. Ví dụ về công bố TTHC mới 36
Hình 2.3. Ví dụ mô hình liên kết TTHC và dịch vụ công 37
Hình 2.4. Dịch vụ công trực tuyến hiện nay của tỉnh Bạc Liêu 37
Hình 2.5. Đề xuất mô hình tiếp nhận và xử lý thông tin 43
Hình 2.6. Ảnh minh hoạ cổng TTĐT hiện nay của tỉnh – www.baclieu.gov.vn 44
Hình 2.7. Đề xuất thay đổi giao diện cổng thông tin điện tử hiện nay của tỉnh 45
Hình 2.8. Sàn giao dịch thƣơng mại điện tử tỉnh – www.baclieutrade.vn 46
Hình 2.9. Trích nội dung Quyết định số 3061/QĐ-UBND 48
Hình 2.10. Đề xuất mô hình hệ thống thông tin liên thông 48
Hình 2.11. Đề xuất mô hình phần mềm trong tỉnh Bạc Liêu 50
Hình 2.12. Chỉ số sẵn sàng kết nối mạng của một số quốc gia (tháng 04/2002) 52
Hình 2.13. Các thay đổi phản ánh mức độ sử dụng mạng (tháng 04/2002) 52
Hình 2.14. e-Government (tháng 04/2002) 53
Hình 2.15. e-Government (01/08/2013) 54
Hình 2.16. Mức độ cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến 55
Hình 2.17. Số lƣợng dịch vụ công trực tuyến các mức đƣợc cung cấp 56
Hình 2.18. Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin 56
Hình 2.19. Xếp hạng thành phần về hạ tầng ứng dụng CNTT 57
Hình 2.20. Xếp hạng thành phần về triển khai ứng dụng CNTT trong hoạt động của
cơ quan nhà nƣớc và phục vụ ngƣời dân và doanh nghiệp 57
Hình 2.21. Xếp hạng thành phần về xây dựng cơ chế chính sách và phát triển nhân
lực ứng dụng CNTT 57
Hình 3.1. Mô hình xây dựng hệ thống thông tin liên thông 64
7
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Tính cấp thiết của đề tài:
Với sự phát triển nhƣ vũ bão của CNTT hiện nay, quốc gia nào, dân tộc
nào nhanh chóng nắm bắt và làm chủ đƣợc CNTT thì sẽ khai thác đƣợc nhiều
hơn, nhanh hơn lợi thế của mình. Và cũng chính từ đây nảy sinh một thách
thức rất lớn đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta đó là làm thế nào để
phát huy đƣợc thế mạnh của CNTT thúc đẩy sự phát triển của xã hội mà
không mất đi văn hoá truyền thống quý báu của dân tộc. Sự nghiệp Công
nghiệp hoá – Hiện đại hoá ở nƣớc ta hiện nay tất yếu phải khai thác đƣợc
những tiềm năng thế mạnh của CNTT, thúc đẩy những ứng dụng và phát triển
CNTT, coi đó là một điều kiện cần thiết để đạt đƣợc những mục tiêu của giai
đoạn đẩy mạnh Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nƣớc.
Nhận thức rõ vai trò của CNTT trong việc góp phần nâng cao hiệu quả
công tác, cải cách hành chính, đổi mới phƣơng thức, lề lối làm việc. Trong
những năm qua Tỉnh Bạc Liêu đã tập trung chỉ đạo và triển khai nhiều dự án
về CNTT; Bên cạnh những mặt đã đạt đƣợc cần phải có những giải pháp
mang tính đồng bộ, khả thi cao để việc triển khai ứng dụng CNTT hiệu quả
hơn, thiết thực và nhanh chóng hơn.
Đề tài “Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành
chính của tỉnh Bạc Liêu” với mục tiêu xây dựng các giải pháp phù hợp nhất,
tiên tiến nhất nhằm thúc đẩy việc ứng dụng CNTT trong các cơ quan hành
khai, minh bạch trong quá trình giải quyết công việc; từng bƣớc đơn giản hóa
các thủ tục hành chính, đồng thời qua đó đào tạo, bồi dƣỡng, nâng cao năng
lực, phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức các phòng chuyên
môn, nhất là các cán bộ, công chức trực làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả
kết quả; đồng thời tăng cƣờng sự giám sát của lãnh đạo cơ quan hành chính,
doanh nghiệp, công dân đối với việc thực hiện chƣơng trình cải cách hành
9
chính mà trọng tâm là cải cách thủ tục hành chính và hoạt động của Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả.
Về ƣu điểm: hồ sơ đƣợc tiếp nhận và giao trả tại một cửa, giảm thời
gian chờ đợi, sắp xếp thứ tự tiếp nhận hồ sơ.
Về hạn chế: chỉ liên thông trong nội bộ đơn vị (giữa các bộ phận với
nhau); nếu hồ sơ liên quan đến nhiều cơ quan thì ngƣời dân vẫn phải mang hồ
sơ đến từng cơ quan để giải quyết; chƣa lồng ghép tiêu chuẩn ISO TCVN
9001:2008 vào phần mềm để hỗ trợ kiểm tra, giám sát việc thực hiện.
- Đề tài sàn giao dịch thƣơng mại điện tử: Sàn giao dịch thƣơng mại
điện tử tỉnh Bạc Liêu gồm có các chuyên mục: giới thiệu sản phẩm, chào
hàng, doanh nghiệp, quảng cáo, thƣ viện kiến thức, thủ tục và pháp luật về
kinh doanh, thông tin du lịch, tin tức sự kiện liên quan đến các hoạt động xúc
tiến đầu tƣ và hợp tác thƣơng mại của cộng đồng doanh nghiệp, doanh nhân.
Khi tham gia sàn giao dịch, các doanh nghiệp có thể dễ dàng tạo một gian
hàng riêng của doanh nghiệp mình với số lƣợng sản phẩm không hạn chế
nhằm thực hiện chức năng chào mua, chào bán hàng hóa đến ngƣời tiêu dùng
thông qua sàn giao dịch. Sàn giao dịch đi vào hoạt động trở thành kênh xúc
tiến thƣơng mại quan trọng và thiết thực đối với các doanh nghiệp, nhất là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ đang chiếm số lƣợng lớn nhất trong cộng đồng
doanh nghiệp của tỉnh Bạc Liêu. Sàn giao dịch thƣơng mại điện tử cũng là nơi
để các doanh nghiệp trong tỉnh quảng bá hình ảnh, sản phẩm, dịch vụ của
doanh nghiệp mình tới đông đảo khách hàng cũng nhƣ ngƣời tiêu dùng trong
sát với thực tế và thiếu tính khả thi bởi vì CNTT chỉ là công cụ, tuỳ thuộc vào
điện kiện thực tế mà chúng ta ứng dụng CNTT nhƣ thế nào để đạt đƣợc hiệu
quả quản lý là tối ƣu nhất.
- Đề án ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin tỉnh Quảng Bình
đến năm 2005 và định hƣớng đến năm 2010: Bao gồm các Dự án: Xây dựng
cơ sở hạ tầng CNTT; Xây dựng Trung tâm CNTT; Tin học hóa quản lý Nhà
nƣớc; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho CNTT; Xây dựng hệ thống cơ
11
sở dữ liệu cấp tỉnh; ứng dụng CNTT phục vụ phát triển kinh tế-xã hội; ứng
dụng CNTT nâng cao đời sống và dân trí.
Về ƣu điểm: Đây là đề án lớn bao gồm nhiều dự án mang tính toàn tỉnh.
Mục tiêu là triển khai các giải pháp: Nâng cao nhận thức về CNTT; Hoàn
thiện hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về CNTT trên địa bàn tỉnh;
Xây dựng và ban hành các quy định về sử dụng CNTT trong các cơ quan
Đảng và quản lý Nhà nƣớc; Xây dựng và ban hành các quy định khuyến khích
các thành phần kinh tế ứng dụng và phát triển CNTT; Xây dựng và ban hành
các quy định cụ thể về xây dựng hệ thống thông tin bao gồm kết cấu hạ tầng,
phần mềm ứng dụng, cung cấp dịch vụ nhằm nhất thể hóa các mạng máy tính
trên địa bàn tỉnh; Xây dựng quy chế quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các dự
án về CNTT; ƣu tiên kinh phí cho ứng dụng và phát triển CNTT; Khuyến
khích các tổ chức, doanh nghiệp đầu tƣ cho ứng dụng và phát triển CNTT;
Phối hợp chặt chẽ giữa việc triển khai Đề án CNTT của tỉnh với Đề án tin học
hoá quản lý hành chính Nhà nƣớc của Chính phủ; Lồng ghép các nội dung
của Đề án CNTT với các nội dung trong chƣơng trình cải cách hành chính của
tỉnh.
Về hạn chế: Do có quá nhiều mục tiêu, nhiều giải pháp nhƣng chƣa xác
định đâu là giải pháp trọng tâm cần phải tiến hành ngay nên sẽ tiêu tốn nhiều
chi phí và việc triển khai thực hiện cũng sẽ gặp rất nhiều khó khăn.
- Đề án 112 Tin học hóa Quản lý hành chính Nhà nƣớc: Đề án 112
hiện cải cách thủ tục hành chính trong các cơ quan hành chính của tỉnh Bạc
Liêu.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Tìm hiểu các vấn đề có liên quan đến việc ứng dụng công nghệ thông tin
trong các cơ quan hành chính ở tỉnh Bạc Liêu;
Nhận dạng và đánh giá hiện trạng vai trò của công nghệ thông tin trong
các cơ quan hành chính ở tỉnh Bạc Liêu;
Xây dựng giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các
cơ quan hành chính của tỉnh Bạc Liêu theo hƣớng cải cách thủ tục hành chính.
13
4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các cơ quan hành chính của tỉnh Bạc
Liêu. Trong đó chú trọng nghiên cứu các cơ quan có sức ảnh hƣởng lớn đến
sự phát triển công nghệ thông tin của tỉnh Bạc Liêu nhƣ:
Các cơ quan hành chính chuyên ngành (cơ quan chuyên môn) trực thuộc
UBND tỉnh Bạc Liêu: Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Nội vụ, Sở Y tế, Sở Khoa học và Công Nghệ;
Các cơ quan hành chính Nhà nƣớc: UBND tỉnh Bạc Liêu, UBND Thành
phố Bạc Liêu.
Nội dung nghiên cứu tập trung vào việc xây dựng giải pháp đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan hành chính của tỉnh Bạc Liêu
theo hƣớng cải cách thủ tục hành chính giai đoạn 2011 – 2020.
5. Mẫu khảo sát
Khảo sát các cơ quan Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Giáo dục và
Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công Nghệ, Uỷ ban Nhân dân Thành
phố Bạc Liêu.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Giải pháp nào đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ mục tiêu
cải cách thủ tục hành chính trong các cơ quan hành chính của tỉnh Bạc Liêu?
thì sẽ giúp việc luân chuyển thông tin nhanh chóng hơn; giảm bớt các thao tác
thủ công; nâng cao năng suất, trách nhiệm trong công việc của công nhân viên
chức; giảm bớt chi phí trong công việc;… góp phần thực hiện cải cách thủ tục
hành chính một cách có hiệu quả;
Nếu hệ thống thông tin liên thông giữa ngƣời dân với các cơ quan hành
chính hiệu quả sẽ giúp giảm bớt các thủ tục hành chính rờm rà cho ngƣời dân;
tạo thuận lợi cho việc đối thoại giữa ngƣời dân với Nhà nƣớc từ đó góp phần
thực hiện cải cách thủ tục hành chính thiết thực hơn. 15
Luận cứ thực tế:
Nếu không có hệ thống thông tin liên thông giữa các cơ quan hành chính
thì việc sao gửi văn bản, công văn, giấy tờ,… trong các cơ quan hành chính
thực hiện bằng thủ công sẽ gây lãng phí về thời gian và tiền bạc rất lớn. Đặc
biệt là đối với các văn bản điều hành, phối hợp thực hiện sẽ làm chậm trễ,
không gắn đƣợc trách nhiệm. Ví dụ: nếu 1 văn bản, giấy tờ tốn 3.000 đồng
cho chi phí (photo, bao bì, tem, gửi đi) thì ứng với trung bình 1 ngƣời nhận 20
văn bản, giấy tờ trong 1 tháng, số tiền lãng phí trong 1 năm sẽ là: 3.000đ x 1
ngƣời x 20 văn bản/1 tháng x 12 tháng = 720.000 đồng, nếu tính bộ máy hành
chính của tỉnh khoảng 3.615 công chức (theo Quyết định số 3061/QĐ-UBND
ngày 19/12/2012 của UBND tỉnh Bạc Liêu) thì tổng số tiền lãng phí trong 1
năm sẽ là 2.602.800.000 đồng;
Nếu không có hệ thống thông tin liên thông giữa ngƣời dân với các cơ
quan hành chính thì sẽ không tiếp nhận hết các ý kiến đóng góp của ngƣời
dân và sẽ không giải đáp hoặc tiếp thu hết các ý kiến đóng góp đó; không
nâng đƣợc trách nhiệm giữa các cơ quan Nhà nƣớc với ngƣời dân trong thực
thi nhiệm vụ.
10. Kết cấu của luận văn
Các giải pháp khác;
Kết luận chƣơng 3.
17
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ THỐNG
THÔNG TIN LIÊN THÔNG GIỮA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ
GIỮA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VỚI NGƢỜI DÂN TRONG CÁC CƠ
QUAN HÀNH CHÍNH CỦA TỈNH BẠC LIÊU
1.1. Các khái niệm
Với sự phát triển nhƣ vũ bão hiện nay, CNTT gần nhƣ có mặt ở khắp nơi
trong đời sống kinh tế - chính trị - văn hoá – xã hội; nhờ có CNTT nền kinh tế
ở nhiều quốc gia đang chuyển dần sang nền kinh tế tri thức; đó là nền kinh tế
dựa vào tri thức nhƣ động lực chính cho sự tăng trƣởng kinh tế. Vậy CNTT là
gì? Vì sao nó có tác động mạnh mẽ đến đời sống xã hội?
CNTT là hệ thống các thiết bị có khả năng cung cấp thông tin trên toàn
thế giới đến tri thức của con ngƣời. “Với cuộc cách mạng trong CNTT, con
người đang bước vào thời đại được gọi là thời đại thông tin hay kỷ nguyên số.
Nền sản xuất vật chất trong thời đại thông tin dựa chủ yếu vào tự động hoá,
thông tin và tri thức. Hiện tượng công nghệ mới này đang tác động mạnh mẽ
tới mọi mặt của đời sống xã hội, từ hoạt động sản xuất vật chất tới hoạt động
tin trong tập hợp rằng buộc là môi trƣờng.
Trong đó:
Thiết bị phần cứng: ở đây đƣợc hiểu là các thiết bị nhƣ máy tính, thiết bị
mạng, dây mạng,…
Phần mềm: là một tập hợp những câu lệnh đƣợc viết bằng một hoặc
nhiều ngôn ngữ lập trình theo một trật tự xác định nhằm tự động thực hiện
một số chức năng hoặc giải quyết một bài toán nào đó. Ví dụ: phần mềm quản
lý văn bản, phần mềm tra cứu thông tin,…
Thông tin: là sự phản ánh sự vật, sự việc, hiện tƣợng của thế giới khách
quan và các hoạt động của con ngƣời trong đời sống xã hội. Thông tin trong
đề tài này đƣợc hiểu là sự thể hiện các dữ liệu (văn bản, hình ảnh,…) thông
qua các công cụ hiển thị (máy tính, máy tính bảng, điện thoại di động,…) đến
ngƣời sử dụng các công cụ đó.
19
Hệ mạng truyền thông: là hệ thống cho phép kết nối các thiết bị truyền
thông với nhau tạo nên môi trƣờng mạng dùng trong việc trao đổi thông tin.
Ví dụ nhƣ mạng máy tính nội bộ, mạng internet, mạng di động,…
Trong một tổ chức, hệ thống thông tin trong có vai trò rất lớn: nó giúp
việc quản lý điều hành một cách nhanh chóng, giảm thời gian, giảm chi phí và
nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Ví dụ: Hệ thống thông tin giúp lãnh
đạo ra thông báo đến các cá nhân, ngƣời quản lý; giúp việc luân chuyển văn
bản giữa bộ phận của tổ chức một cách nhanh chóng; giúp thực hiện công
việc báo cáo thống kê, điều hành một cách hiệu quả;…
Hệ thống thông tin liên thông: Hệ thống thông tin liên thông ở đây
đƣợc hiểu là các hệ thống thông tin có khả năng liên kết đƣợc với nhau thông
qua môi trƣờng mạng giữa các tổ chức khác nhau. Ví dụ: hệ thống trao đổi
văn bản, hệ thống thông báo, hệ thống báo cáo,… giữa các tổ chức với nhau.
v/v Ban hành Kế hoạch thực hiện đề án “Đƣa Việt Nam sớm trở thành nƣớc
mạnh về CNTT và truyền thông giai đoạn 2013 – 2015” trên địa bàn tỉnh Bạc
Liêu).
Vậy cơ quan hành chính là gì? Vì sao phải xây dựng hệ thống thông tin
liên thông phục vụ cải cách TTHC trong giai đoạn hiện nay?
Cơ quan hành chính Nhà nƣớc Việt Nam: là tên gọi chung của toàn bộ
ngành hành pháp ở việt Nam. CQHC Nhà nƣớc đƣợc tổ chức theo các ngành
và các cấp từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, đứng đầu là Chính phủ Việt Nam.
CQHC Nhà nƣớc ở cấp trung ƣơng bao gồm các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ
quan trực thuộc Chính phủ.
Cơ quan hành chính của tỉnh Bạc Liêu bao gồm:
Các CQHC Nhà nước ở tỉnh gồm có: UBND tỉnh; UBND huyện, thành
phố trực thuộc tỉnh; UBND xã, phƣờng, thị trấn.
Các CQHC theo ngành tại địa phương bao gồm các cơ quan chuyên
môn của UBND và cơ quan đại diện của các Bộ tại địa phương: Tại tỉnh: các
sở, ban, cục; Tại huyện, thành phố trực thuộc tỉnh: các phòng, chi cục; Tại các
xã, phƣờng, thị trấn: các đội.
Thủ tục hành chính: là một loạt các quy định về trình tự thời gian, về
không gian về cách thức giải quyết công việc của các CQHC nhà nƣớc trong
mối liên hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân.
TTHC đƣợc đặt ra để các cơ quan thực hiện các hoạt động cần thiết bao
gồm trình tự thành lập công sở, bổ nhiệm, bãi nhiệm, điều động công chức,
viên chức, trình tự lập quy, áp dụng quy phạm để đảm bào quyền chủ thể và
xử lý vi phạm, trình tự điều hành, tổ chức các tác nghiệp hành chính.
21
TTHC có các ý nghĩa sau
1
:
Bảo đảm cho các quy định nội dung của luật xử lý vi phạm hành chính
1
Theo Trần Cẩm Tú, Thủ tục hành chính, , ngày cập nhật 01/06/2013
2
Theo Trần Cẩm Tú, Thủ tục hành chính, , ngày cập nhật 01/06/2013
22
Thực hiện công khai TTHC theo quy định;
Hƣớng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về TTHC
cho cá nhân, tổ chức có yêu cầu hay cần tới thông tin đó;
Cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định;
Bảo quản và giữ bí mật hồ sơ tài liệu trong quá trình giải quyết theo quy
định của pháp luật, tuy nhiên với điều kiện là hồ sơ tài liệu đó phải đƣợc cung
cấp cho các bên liên quan theo yêu cầu;
Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trƣờng hợp từ chối hoặc có yêu cầu bổ
sung giấy tờ, trong thời hạn giải quyết theo quy định;
Không tự đặt ra những TTHC ngoài quy định của pháp luật;
Phối hợp và chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá
nhân, tổ chức;
Hỗ trợ những ngƣời có công, ngƣời già, ngƣời khuyết tật, trẻ mồ côi
trong việc thực hiện TTHC;
Thực hiện cơ chế một cửa trong thực hiện TTHC;
Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực
hiện TTHC;
Ứng dụng CNTT và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện
TTHC;
Thực hiện quy định khác của pháp luật.
Cải cách thủ tục hành chính: là điều kiện cần thiết để tăng cƣờng củng
cố mối quan hệ giữa Nhà nƣớc và nhân dân, tăng cƣờng sự tham gia quản lý
Nhà nƣớc của nhân dân. Cải cách thủ tục đƣợc coi là khâu đột phá trong cải
cách nền hành chính Nhà nƣớc. Kết quả quá trình thực hiện công tác cải cách
Hình 1.2. Sơ đồ hệ thống thông tin liên thông trong một tỉnh
Hệ thống thông tin liên thông giữa các CQHC hiệu quả thì sẽ giúp việc
luân chuyển thông tin nhanh chóng hơn; giảm bớt các thao tác thủ công; nâng
cao năng suất, trách nhiệm trong công việc của công nhân viên chức; giảm
bớt chi phí trong công việc;… góp phần thực hiện cải cách TTHC một cách
có hiệu quả.
Hệ thống thông tin liên thông giữa ngƣời dân, doanh nghiệp với các
CQHC hiệu quả sẽ giúp giảm bớt các TTHC rờm rà cho ngƣời dân; tạo thuận
Doanh nghiệp
Ngƣời dân
Hệ thống thông tin liên thông
Hệ thống thông tin
của tổ chức 1
Hệ thống thông tin
của tổ chức 2
Hệ thống thông tin
của tổ chức n