Hoàn thiện chính sách đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24

1 ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỖ NGỌC NAM
HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Hữu Đạt
Thái Nguyên - 2012


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ii
LỜI CẢM ƠN

Xin trân trọng cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế và
Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã truyền thụ kiến thức và phương
pháp nghiên cứu trong quá trình tôi học tập chương trình cao học tại trường.
Xin trân trọng cảm ơn PGS. TS. Nguyễn Hữu Đạt, người trực tiếp
hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu và
hoàn thiện bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Sở Thông tin và Truyền thông Quảng Ninh
cùng các sở, ban, ngành, huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Quảng Ninh đã
giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát, thu thập thông tin để nghiên cứu và
xây dựng bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí cán bộ, công chức trong tỉnh
Quảng Ninh đã hợp tác trong việc trả lời phiếu khảo sát điều tra của tôi qua
thư điện tử.
Xin cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và người thân trong gia đình đã
quan tâm, động viên, đóng góp ý kiến quý báu cho tôi trong quá trình hoàn
thiện đề tài.
Một lần nữa xin cảm ơn toàn thể quý vị!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN Đỗ Ngọc Nam
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1.1.3.2. Công nghiệp công nghệ thông tin 10
1.1.3.3. Hạ tầng viễn thông băng rộng 11
1.1.3.4. Phổ cập thông tin 12
1.1.3.5. Xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ thông tin
và truyền thông 13
1.2. Ứng dụng công nghệ thông tin 13
1.2.1. Khái niệm về ứng dụng công nghệ thông tin 13
1.2.2. Các đặc điểm của ứng dụng công nghệ thông tin 14
1.2.2.1. Công nghệ thông tin được ứng dụng trong mọi lĩnh vực 14
1.2.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức giao tiếp 14
1.2.2.3. Ứng dụng CNTT biến đổi cách thức sử dụng thông tin 15
1.2.2.4. Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức học tập 15
1.2.2.5. Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi bản chất thương mại 15
1.2.3. Các điều kiện cần thiết để ứng dụng công nghệ thông tin 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iv
1.2.3.1. Điều kiện về cơ chế chính sách 16
1.2.3.2. Điều kiện về hạ tầng công nghệ 17
1.2.3.3. Điều kiện nguồn nhân lực 18
1.3. Vai trò và tác động của công nghệ thông tin đến phát triển KT- XH 19
1.3.1. Trong lĩnh vực quản lý 20
1.3.2. Trong lĩnh vực công nghiệp 20
1.3.3. Trong lĩnh vực dịch vụ 20
1.3.4. Trong lĩnh vực đời sống xã hội 21
1.3.5. Trong lĩnh vực nông nghiệp 21
1.3.6. Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo 21
1.3.7. Trong lĩnh vực y tế 21

v
3.1.1.1. Vị trí địa lý 36
3.1.1.2. Tài nguyên thiên nhiên 37
3.1.2. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh 39
3.1.3. Đánh giá chung về những thuận lợi, khó khăn của tỉnh Quảng Ninh
trong phát triển kinh tế - xã hội 45
3.1.3.1. Thuận lợi 45
3.1.3.2. Khó khăn 46
3.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Quảng Ninh thời gian qua 47
3.2.1. Các chủ trương, chính sách của tỉnh về ứng dụng CNTT 47
3.2.2. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin tại Quảng Ninh 52
3.2.2.1. Hạ tầng viễn thông và internet 52
3.2.2.2. Hệ thống mạng máy tính và kết nối internet 53
3.2.2.3. Ứng dụng phần mềm và cơ sở dữ liệu 56
3.2.2.4. Nhân lực công nghệ thông tin 59
3.2.2.5. Đánh giá nhận thức và mức độ ứng dụng công nghệ thông tin 60
3.2.3. Đánh giá chung về thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin ở Quảng
Ninh thời gian qua 64
3.2.3.1. Các kết quả đạt được 64
3.2.3.2. Những yếu kém và nguyên nhân 65
Chương 4. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH NHẰM ĐẨY MẠNH ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC CƠ
QUAN NHÀ NƢỚC TỈNH QUẢNG NINH 67
4.1. Quan điểm, định hướng và mục tiêu ứng dụng CNTT 67
4.1.1. Quan điểm ứng dụng công nghệ thông tin 67
4.1.2. Định hướng ứng dụng công nghệ thông tin 69
4.1.3. Mục tiêu phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin của tỉnh Quảng Ninh

Bảng 3.7: Đánh giá về nguồn nhân lực 62
Bảng 3.8: Ứng dụng CNTT trong quản lý và tác nghiệp 63
Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả ứng dụng CNTT 63
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ
quan nhà nước ở nước ta đã từng bước được thực hiện, góp phần nâng cao
năng lực quản lý điều hành của các cơ quan nhà nước, phục vụ có hiệu quả
hơn cho người dân và doanh nghiệp, góp phần đẩy nhanh tiến trình đơn giản
hóa thủ tục hành chính. Cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính cần được
chứng minh theo một cách nhanh chóng, có thể đo lường được cần phải ứng
dụng CNTT, ngược lại ứng dụng CNTT đã được xem là chìa khóa để “mở và
đo lường được” nhận thức về công khai, minh bạch trong công cuộc cải cách
thủ tục hành chính, như các quốc gia phát triển đã từng thành công.
Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT một cách toàn diện và thực sự hiệu
quả là một vấn đề phức tạp, nhiều khó khăn, bất cập. Khó khăn đầu tiên chính
ở khâu tổ chức, quản lý hành chính. Chính quyền các tỉnh, thành phố là cơ
quan, tổ chức có quy mô lớn, có cấu trúc phức tạp, phân cấp quản lý, gồm
nhiều cơ quan hoạt động độc lập với nhau. Điều này đã dẫn đến xu hướng nảy
sinh sự thiếu đồng bộ, manh mún trong hoạt động quản lý, điều hành của các
cơ quan nhà nước, cung cấp dịch vụ hành chính công, cũng như sự trùng lặp,
thiếu hiệu quả trong đầu tư xây dựng hệ thống thông tin, khiến cho khả năng
phối hợp, cộng tác giữa các cơ quan nhà nước bị hạn chế.
Khó khăn thứ hai là chưa có sự hiểu biết đầy đủ về thực trạng, nhận
thức, nhu cầu ứng dụng trong lĩnh vực quản lý, hành chính nhà nước. Đây
cũng là một rào cản gây nên sự chậm trễ vướng mắc trong việc thực hiện triển

liên quan với nhau theo kế hoạ ch, dự a trên mộ t chiế n lược tổng thể và dài hạn
cho cả hệ thống chính quyền tỉnh, nên chưa đạ t đượ c mụ c tiêu mong đợ i.
Nguyên nhân chính của những tồn tại này là Quảng Ninh chưa có một chính
sách đồng bộ nhằm thúc đẩy và đưa hoạt động ứng dụng CNTT trong các cơ
quan nhà nước theo một chuẩn mực của nền hành chính công.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
Với ý nghĩa và tầm quan trọng của việc ứng dụ ng CNTT trong hoạt
động quản lý và điều hành của các cơ quan nhà nước trên đị a bà n tỉnh Quảng
Ninh, nhằ m đá p ứ ng nhu cầ u phá t triể n trong bố i cả nh mở cử a hộ i nhậ p quố c
tế ngà y nay, thì việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách nhằm đẩy mạnh
việc ứng dụng CNTT hiện đại, thống nhất và đồng bộ trong bộ máy nhà nước
tỉnh Quảng Ninh có tầm quan trọng hàng đầu và là nhu cầu cấp bách đặt ra
hiện nay. Đây cũng là lý do để tôi chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện chính
sách đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước
ở Quảng Ninh” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Phân tích và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về vai trò của việc
đồng bộ hóa chính sách trong việc thúc đẩy ứng dụng CNTT trong quản lý và
điều hành của các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh;
Vận dụng lý thuyết vào phân tích, đá nh giá thực trạng ứng dụng CNTT
trên đị a bà n tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua;
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách nhằm đẩ y mạ nh ứng
dụng CNTT một cách đồng bộ, thống nhất, linh hoạt và có hiệu quả cao trong
các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu.
Chương 4: Định hướng và giái pháp hoàn thiện chính sách đẩy mạnh
ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
CHƢƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN, THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI SỰ PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1.1. Một số vấn đề chung về công nghệ thông tin
1.1.1. Khái niệm công nghệ thông tin
CNTT ngày nay đã và đang tạo đà cho những thay đổi cơ bản trong công
tác quản lý và các hoạt động sản xuất kinh doanh ở khu vực công và khu vực
tư trên toàn cầu. Có rất nhiều quan niệm khác nhau về CNTT, dưới đây là một
số quan niệm có tính phổ biến nhất:
Theo từ điển bách khoa toàn thư mở trên mạng Wikipedia thì: CNTT là
công nghệ ứng dụng cho việc xử lý thông tin.
Theo GS. Liest Eathington và GS. Dave Swanson, khoa kinh tế học - đại
học Iowa - Hoa Kỳ, thì CNTT là một chuỗi sản phẩm và dịch vụ mà thông
qua đó, việc biến đổi số liệu thành thông tin có thể tiếp cận được và trở nên có
ích. Sản phẩm và dịch vụ công nghệ thông tin này đảm bảo cho doanh nghiệp,
các tổ chức và cá nhân có thể kiểm soát được các giao dịch kinh doanh hiệu
quả hơn và nhanh hơn (Ictnews.vn - 2011).
Theo GS. Phan Đình Diệu: “công nghệ thông tin là ngành công nghệ về

của những lý thuyết khoa học hiện đại. Do vậy, để xây dựng được một ngành
công nghệ mũi nhọn, trước hết, phải phát triển ngành khoa học đó trên cơ sở
những lý thuyết hiện đại nhất và có những bước đi thích hợp trong quá trình
phát triển, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật của ngành đó vào cuộc sống.
Muốn xây dựng CNTT thành một ngành công nghệ mũi nhọn, cần
phải tiếp cận và theo kịp những tri thức của thế giới về CNTT, từ đó có những
bước phát triển vượt bậc và những ưu thế rõ rệt trong lĩnh vực đó so với các
nước trong khu vực và trên thế giới. Ngành CNTT ở tất cả các nước hiện nay
đều được coi là ngành công nghệ mũi nhọn, vì nó luôn đòi hỏi phải dựa trên
những lý thuyết mới và sự phát triển nhanh chóng của các ứng dụng công nghệ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
1.1.2.2. CNTT là công nghệ phổ biến trong mọi lĩnh vực
Ngày nay, ứng dụng CNTT đã tác động mạnh mẽ đến tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội. Ứng dụng CNTT trở nên phổ biến trong công
nghiệp, nông nghiệp và các dịch vụ quan trọng trong đời sống hiện đại của
con người như: quản lý công, quản lý sản xuất kinh doanh, trong lĩnh vực
khoa học kỹ thuật, các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,
1.1.2.3. Công nghệ thông tin là một công nghệ có nhiều tầng lớp
Công nghệ thông tin có nhiều tầng lớp và tầng lớp trên lại có được
xây dựng dựa trên các tầng lớp dưới. Cụ thể bao gồm các tầng lớp sau:
- Các chương trình ứng dụng riêng cho từng cơ quan, đơn vị. Đây có
thể là chương trình ứng dụng được thành lập từ một ngôn ngữ lập trình, dựa
trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu (CSDL). Tầng lớp trên cùng này thường được
thiết kế tạo chỗ hoặc đặt gia công bên ngoài.
- Các chương trình ứng dụng và hệ phần mềm cơ bản. Đây là phần
phức tạp nhất, bao gồm các chương trình cơ bản sau:

thiết bị ngoại vi thường có sự chuyển biến nhanh dưới sự tác động của các
tiến bộ khoa học công nghệ. Những chuyển biến này chạy theo kịp đà tiến của
công nghiệp điện tử có bản theo quy luật Moore, với giá cố định thì khả năng
các linh kiện sau 18 tháng lại tăng gấp đôi về công năng (dung lượng bộ nhớ,
tốc độ xử lý thông tin, )
Như vậy, trong CNTT, phần cứng (thiết bị, các bộ xử lý, ) có tốc độ
thay đổi và đào thải nhanh nhất. Trong khi đó, việc thiết kế hệ thống có tốc độ
biến chuyển chậm hơn, cuối cùng phần mềm ứng dụng tổng quát còn chuyển
biến chậm hơn nữa. Cụ thể, hàng thập kỷ, thế giới mới nảy sinh những thiết kế
hệ thống độc đáo hay những chương trình ứng dụng tổng quát mới.
1.1.3. Cấu trúc của ngành công nghệ thông tin
Các chuyên gia thuộc Viện Chiến lược Thông tin và Truyền thông
thuộc bộ Thông tin và Truyền thông đã nghiên cứu và đề xuất mô hình
CNTT ở Việt Nam có tính đến những đặc thù riêng của nước ta. Theo mô
hình này, ở nước ta hiện nay, cấu trúc ngành CNTT được đặc trưng bởi bốn
thành phần cơ bản:
- Ứng dụng công nghệ thông tin;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
9
- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin;
- Nguồn nhân lực công nghệ thông tin;
- Công nghiệp công nghệ thông tin.
Bốn thành phần này có mối quan hệ chặt chẽ, tương hỗ lẫn nhau và
tạo nên sức mạnh CNTT quốc gia, được thúc đẩy, phát triển bởi ba chủ thể
quan trọng là chính phủ, doanh nghiệp và người sử dụng.
Chính phủ đóng vai trò tạo môi trường pháp lý, thể chế, chính sách,
tổ chức, quản lý, điều phối, đào tạo, hợp tác quốc tế, thúc đẩy và hỗ trợ cho

trưở ng GDP và xuấ t khẩ u; thiế t lậ p hạ tầ ng viễ n thông băng rộ ng trên phạ m vi
cả nước; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực kinh tế -
xã hội, quố c phò ng, an ninh. Mục tiêu cấu trúc của ngành công nghệ thông tin
theo đề án bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
1.1.3.1. Nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Đến năm 2012: 30% số lượng sinh viên công nghệ thông tin, điện tử,
viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên
môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thị trường lao động quốc tế. Tỷ lệ người
dân sử dụng internet đạt trên 50%.
Đến năm 2020: 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông
tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để
tham gia vào thị trường lao động quốc tế. Tống số nhân lực tham gia vào hoạt
động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin đạt 1 triệu người, trong
đó bao gồm nhân lực trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu. Tỷ lệ người
dân sử dung internet đạt trên 70%.
1.1.3.2. Công nghiệp công nghệ thông tin
Đến năm 2015: các doanh nghiệp Việt Nam có đủ năng lực thiết kế,
sản xuất thiết bị, thay thế dần các chi tiết nhập khẩu, đẩy mạnh nghiên cứu
chế tạo vi mạch tích hợp, làm chủ thiết kế và sản xuất được một số sản phẩm
phần cứng công nghệ thông tin và truyền thông mang thương hiệu Việt Nam,
đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Việt Nam nằm trong số 15 nước
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
11
dẫn đầu về cung cấp dịch vụ gia công phần mềm và nội dung số. Quy mô và
tính chuyên nghiệp của các doanh nghiệp phần mềm, nội dung số và dịch vụ
công nghệ thông tin Việt Nam được nâng cao, đủ sức cạnh tranh trên thị
trường nội địa. Hình thành được một số sản phẩm phẩn cứng, phần mềm, nội

(thuộc nhóm 1/3 nước dẫn đầu).
1.1.3.4. Phổ cập thông tin
Đến năm 2011: hầu hết các gia đình có máy điện thoại.
Đến năm 2015: cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến
tới người dân và doanh nghiệp ở mức độ 2 và 3 (nhận hồ sơ qua mạng và trao
đổi thông tin, gửi, nhận hồ sơ qua mạng). 80% doanh nghiệp và tổ chức xã
hội ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh
doanh. Phổ cập ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục, y tế.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quốc phòng, an ninh.
Bước đầu ứng dụng công nghệ thông tin để giải quyết các vấn đề
kinh tế - xã hội quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng, bao gồm: ứng dụng
công nghệ thông tin trong quản lý giao thông đô thị, ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác vệ sinh, an toàn thực phẩm, ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác dự báo thời tiết,
Đến năm 2020: Chính phủ điện tử Việt Nam thuộc loại khá trên thế
giới. Việt Nam nằm trong nhóm 1/3 nước dẫn đầu trong bảng xếp hạng của
Liên hiệp quốc về mức độ sẵn sàng chính phủ điện tử. Hầu hết các dịch vụ
công cơ bản được cung cấp trên mạng cho người dân và doanh nghiệp ở mức
độ 4 (thanh toán phí dịch vụ, nhận kết quả dịch vụ qua mạng). 100% các
ngành công nghiệp then chốt của đất nước, các tổ chức xã hội ứng dụng công
nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, sản xuất kinh doanh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
13
1.1.3.5. Xây dựng doanh nghiệp và phát triển thị trường công nghệ thông tin
và truyền thông
Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh

Ứng dụng CNTT có thể hiểu là quá trình đưa CNTT vào các lĩnh vực
kinh tế - xã hội nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh
thần của các nguồn lực trong từng lĩnh vực, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát
triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, hỗ trợ có hiệu quả cho quá
trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống nhân
dân, tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.2. Các đặc điểm của ứng dụng công nghệ thông tin
1.2.2.1. Công nghệ thông tin được ứng dụng trong mọi lĩnh vực
Công nghệ thông tin đang được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực, làm tăng năng suất lao động, thúc đẩy nhanh quá trình tăng trưởng kinh
tế của các nước. Nhờ có CNTT, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại các
nước chậm và đang phát triển diễn ra nhanh hơn. Một mặt, CNTT làm thay
đổi đời sống kinh tế của các quốc gia; mặt khác, khi điều kiện sống, cách làm
việc thay đổi sẽ dẫn đến những thay đổi về cơ cấu xã hội, phương pháp học
tập của con người. CNTT góp phần tạo ra nhiều ngành kinh tế mới, làm thay
đổi sâu sắc các ngành công nghiệp hiện tại, tăng khả năng cạnh tranh của các
ngành công nghiệp truyền thống thông qua một hệ thống hỗ trợ như viễn
thông, thương mại điện tử, dịch vụ truyền thông đa phương tiện,
1.2.2.2. Ứng dụng công nghệ thông tin biến đổi cách thức giao tiếp
Nhờ có ứng dụng CNTT, hàng tỷ người trên thế giới có thể truy cập
internet cùng một lúc và tham gia vào các cuộc gặp gỡ điện tử theo thời gian
thực, có thể tiếp nhận thông tin hàng ngày, tiến hành các giao dịch thương
mại hoặc trò chuyện với bạn bè, người thân trên khắp thế giới. Việc giao tiếp
cá nhân và giao tiếp công vụ ngày nay có thể được thực hiện trong môi trường
mạng, không cần gặp mặt. Các phương tiện giao tiếp mới của công nghệ
thông tin còn làm cho các phương tiện giao tiếp cũ trở nên lạc hậu, kém hiệu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
hàng, dịch vụ với giá cả hợp lý một cách thuận lợi nhất từ nhà riêng, khách
sạn hay văn phòng. Việc mua sắm này được thực hiện an toàn vì nó cho phép
người bán lẻ và nhà cung cấp nhận được thanh toán lập tức. Tuy nhiên, vấn đề
đặt ra là độ an toàn của mạng truyền thông, của máy tính và các phần mềm
ứng dụng.
1.2.3. Các điều kiện cần thiết để ứng dụng công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin hiện nay ở Việt Nam vẫn đang ở tình yếu, phát
triển chậm. Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu
của công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, yêu cầu hội nhập
quốc tế; vai trò động lực và tiềm năng to lớn của công nghệ thông tin chưa
phát huy được mạnh mẽ; việc phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
chưa được chuẩn bị kịp thời cả về số lượng và chất lượng, về chuyên môn
cũng như về ngoại ngữ. Viễn thông và internet cũng chưa thuận lợi, chưa đáp
ứng được các yêu cầu về tốc độ, chất lượng và giá cước cho ứng dụng và phát
triển công nghệ thông tin. Đầu tư cho CNTT chưa đủ mức cần thiết. Quản lý
nhà nước về lĩnh vực này vẫn phân tán và chưa hiệu quả. Ứng dụng CNTT ở
một số nơi còn hình thức, chưa thiết thực và còn lãng phí.
Để khắc phục những hạn chế trên và tạo điều kiện ứng dụng CNTT
một cách có hiệu quả, cần hoàn thiện một số điều kiện cơ bản sau đây:
1.2.3.1. Điều kiện về cơ chế chính sách
Để đẩy nhanh việc ứng dụng công nghệ thông tin: Đảng và Nhà nước
đã ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện cho công nghệ thông tin phát triển
trong mọi ngành nghề và mọi lĩnh vực. Tuy nhiên, để quá trình này diễn ra
nhanh chóng và mạnh mẽ hơn, Nhà nước cần có cơ chế, chính sách cởi mở
hơn, khuyến khích hơn, tạo điều kiện thuận lợi hơn nữa cho ứng dụng công
nghệ thông tin. Cụ thể:

internet, hỗ trợ mọi phương thức truyền tài thông tin như số liệu, âm thanh,
hình ảnh, và bảo đảm mọi dịch vụ như: điện thoại, truyền số liệu, internet,
phát thanh, truyền hình, giải trí qua mạng, điều khiển từ xa, Từ đó hỗ trợ
các công nghệ băng thông rộng, công nghệ di động, công nghệ không dây,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
Muốn ứng dụng được công nghệ thông tin, về phương diện kỹ thuật
trước hết phái có cơ sở hạ tầng thông tin và truyền thông đảm bảo. Tùy thuộc
mục đích của việc ứng dụng công nghệ thông tin phải xây dựng hạ tầng kỹ
thuật tương ứng. Không nhất thiết phải tuần tự từ thấp đến cao như trang bị
máy tính, kết nối mạng LAN, trao đổi thông tin quan mang LAN, kết nối
mạng internet và trao đổi thông tin với thế giới bên ngoài thông qua các dịch
vụ trên internet, mà có thể thực hiện ngay các yêu cầu hạ tầng kỹ thuật theo
yêu cầu công việc.
Ứng dụng công nghệ thông tin yêu cầu cơ sở hạ tầng, công nghệ kỹ
thuật phải đồng bộ, vì đây là công cụ để liên kết mọi người, mọi tổ chức gắn
bó với nhau, phụ thuộc nhau. Ứng dụng công nghệ thông tin không cho hiệu
quả mang tính cộng đồng nếu chỉ giới hạn trong phạm vi nhỏ, mà phải xác
định thông tin của người này có thể là thông tin hoặc dữ liệu của người khác,
tức là liên tục có sự trao đổi, tương tác thông tin, dữ liệu. Lĩnh vực công nghệ
thông tin coi sự đồng bộ về kỹ thuật là điều kiện rất quan trọng, nó cho phép
dễ dàng trao đổi thông tin qua lại. Yếu tố đồng bộ ở đây có thể phải xác định
theo từng cấp độ như thế giới, quốc gia và địa phương. Tránh hạ tầng thông
tin và truyền thông như một ốc đảo không có sự trao đổi, giao tiếp thông tin.
Hạ tầng thông tin phải đảm bảo theo các tiêu chuẩn quốc tế và các chuẩn quốc
gia, phải có sự phù hợp về thiết bị, hệ điều hành, hệ quản trị cơ sở dữ liệu,
phần mềm ứng dụng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status