Giải pháp đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế ở việt nam - Pdf 14



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
  

Nguyễn Minh Ngọc GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ



Kinh tế phát triển
62.31.05.01
Chuyên ngành:
Mã số: LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. PGS. TS. Lê Huy ðức
2. PGS. TS. Phạm Ngọc Linh Hà Nội - 2011
ii
LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng
tôi. Các số liệu nêu và trích dẫn trong luận án là trung
thực. Những kết quả nghiên cứu của luận án chưa từng
ñược công bố trong bất kỳ công trình nào khác.


1.2.1. Thuế và chức năng của thuế 19

1.2.2. Yêu cầu và nghiệp vụ quản lý thuế 28

1.3. Công nghệ thông tin ñối với công tác quản lý thuế 32

1.3.1. Các nguyên tắc ứng dụng CNTT trong quản lý thuế 34

1.3.2. Các ñiều kiện ứng dụng CNTT trong quản lý thuế 35

1.4. Sự cần thiết tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành
thuế Việt Nam 36

1.4.1. Ứng dụng CNTT nâng cao năng lực quản lý thuế 40

1.4.2. Ứng dụng CNTT cung cấp dịch vụ thuế ñiện tử và góp phần xây
dựng “Chính phủ ñiện tử” 50

1.4.3. Ứng dụng CNTT nhằm ñáp ứng yêu cầu trao ñổi dữ liệu, kết nối
trong và ngoài ngành thuế 53

1.5. Kinh nghiệm quốc tế về ứng dụng CNTT trong quản lý thuế 55

1.5.1. Mô hình ứng dụng CNTT hỗ trợ người nộp thuế ở Hàn Quốc 55

1.5.2. Mô hình ứng dụng CNTT nâng cao chất lượng hoạt ñộng thanh tra
thuế ở Trung Quốc 59

1.5.3. Mô hình ứng dụng CNTT tại Trung tâm xử lý dữ liệu thuế Thụy

2.3.1. Những thành tựu ñạt ñược 106

2.3.2. Một số hạn chế và nguyên nhân 107

2.4. Tóm tắt chương 2 117

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ðẨY MẠNH ỨNG DỤNG CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN TRONG NGÀNH THUẾ VIỆT NAM 118
3.1. Phương hướng và mục tiêu ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành
thuế Việt Nam 118

3.1.1. Cơ sở xác ñịnh phương hướng và mục tiêu 118

3.1.2. Quan ñiểm, phương hướng, mục tiêu ứng dụng CNTT trong ngành
thuế 125

3.2. Phương án, mô hình tổ chức và lộ trình ứng dụng công nghệ thông tin
trong ngành thuế Việt Nam 137

3.2.1. Phương án ñầu tư hệ thống ứng dụng CNTT ngành thuế 137

3.2.2. Mô hình tổ chức hệ thống CNTT ngành thuế 140

3.2.3. Lộ trình ứng dụng CNTT ngành thuế 143

3.2.4. Nhu cầu về nguồn lực: vốn ñầu tư, công nghệ, nhân lực 151

3.2.5. Dự kiến kết quả của phương án 154

3.3. Giải pháp ñẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế

Bảng 1.2: Chi phí ước tính bóng bán dẫn và bộ vi xử lý 7

Bảng 1.3: Thống kê dân số và sử dụng Internet trên thế giới – năm 2006 8

Bảng 1.4: Thống kê dân số và sử dụng Internet ở một số quốc gia châu Á –
năm 2006 9

Bảng 1.5: Nhu cầu giao dịch thuế ñiện tử của doanh nghiệp 52

Bảng 2.1: Cơ cấu số thu nộp ngân sách nhà nước (không kể dầu thô) giai ñoạn
2006 – 2010 77

Bảng 2.2: Số thu nộp ngân sách nhà nước giai ñoạn 2001 - 2010 79

Bảng 2.3: Số lượng người nộp thuế giai ñoạn 2006 - 2009 86

Bảng 2.4: Hệ thống các ứng dụng CNTT ngành thuế 99

Bảng 3.1: Thông tin cơ bản về NNT cần quản lý 147

Bảng 3.2: Dự toán kinh phí CNTT ngành thuế giai ñoạn 2011 - 2020 từ nguồn
NSNN 166

Bảng 3.3: Kế hoạch ứng dụng CNTT ngành thuế 169

vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Các thành phần ñặc trưng của CNTT 4


Hình 3.8: Mô hình thiết kế mạng máy tính ngành thuế 161

Hình 3.10: Mô hình hạ tầng CNTT ngành thuế ñến năm 2020 173

Hình 3.11: Mô hình dịch vụ kê khai, nộp thuế ñiện tử 175

Hình 3.12: Mô hình ñối chiếu chéo hóa ñơn thuế 177

Hình 3.13: Mô hình tổng quan dịch vụ hóa ñơn ñiện tử 179

Hình 3.14: Mô hình hệ thống hỗ trợ người nộp thuế 181
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tiếng Việt

1.

CNTT Công nghệ thông tin
2.

CSDL Cơ sở dữ liệu
3.



APEC Diễn ñàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương
(Asia-Pacific Economic Cooperation)
13.

B2B Doanh nghiệp tới Doanh nghiệp (Business to Business)
14.

B2C Doanh nghiệp tới Khách hàng (Business to Customer)
15.

G2G Chính phủ với Chính phủ (Government to Government)
16.

GDP Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
17.

IMF Quỹ Tiền tệ Quốc tế (International Monetary Fund)
18.

ITAIS Hệ thống thông tin quản lý thuế tích hợp (Integrated
Tax Administration Information System)
19.

OECD Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (Organization for
Economic Cooperation and Development)
20.

WB Ngân hàng Thế giới (World Bank)
21.

x
kinh tế dưới nhiều góc ñộ và trong những trường hợp cụ thể chúng ta có thể
lượng hoá bằng những con số thuyết phục.
Trong quá trình phát triển, ngành thuế Việt Nam ñã ñang và sẽ thực
hiện cải cách - hiện ñại hoá theo hướng nâng cao hiệu lực quản lý và hiệu quả
hoạt ñộng và ñiều kiện thuận lợi ñể thúc ñẩy sản xuất, kinh doanh phát triển,
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, góp phần ñảm bảo
bình ñẳng, công bằng xã hội, phù hợp với yêu cầu phát triển nền kinh tế thị
trường và chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh ñó, ứng dụng
CNTT là một ñiều kiện hết sức quan trọng nhằm ñáp ứng ñược yêu cầu ñổi
mới trong hoạt ñộng của ngành thuế Việt Nam. ðể nghiên cứu các ñiều kiện,
nguyên tắc ứng dụng CNTT và từ ñó ñề xuất phương hướng, giải pháp thực
hiện, nghiên cứu sinh ñã lựa chọn ñề tài “Giải pháp ñẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong ngành thuế ở Việt Nam”.
ðề tài “Giải pháp ñẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong
ngành thuế ở Việt Nam” là một hướng nghiên cứu khoa học có tính lý luận
và thực tiễn nhằm góp phần ñẩy mạnh thực hiện công khai hoá, dân chủ hoá
hoạt ñộng của ngành thuế, khắc phục các hiện tượng tiêu cực, yếu kém, kiện
toàn bộ máy quản lý và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt ñộng của ngành thuế
Việt Nam. ðề tài luận án hướng vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của CNTT
ñến hệ thống quản lý thuế, trên cơ sở ñó xác ñịnh khả năng, mức ñộ, bước ñi
trong việc ứng dụng CNTT vào lĩnh vực quản lý thuế của Việt Nam. Hiện nay,
ngành thuế xác ñịnh mục tiêu cải cách, hiện ñại hoá nhằm nâng cao hiệu quả,
hiệu lực hoạt ñộng và tăng cường năng lực quản lý nhà nước trong lĩnh vực
thuế, ñồng thời tạo ñiều kiện tốt cho người nộp thuế và qua ñó hướng tới việc
ñạt hiệu quả cao hơn trong nhiệm vụ thu cho ngân sách nhà nước. ðể thực
hiện ñược các mục tiêu nêu trên, ngành thuế hiện ñã triển khai cơ chế tự kê
xi
khai - tự nộp thuế, quản lý theo phương pháp phân tích rủi ro, thực hiện ñổi
mới quy trình quản lý nợ thuế, quy trình thanh tra kiểm tra, và yêu cầu ñầu

và quản lý thuế nói riêng sẽ góp phần ñưa nước ta tiến bước tới nền kinh tế tri
thức trong thời gian tới.
Với những lý do trên ñây, việc nghiên cứu Giải pháp ñẩy mạnh ứng
dụng CNTT trong ngành thuế ở Việt Nam là rất cần thiết và cấp bách góp phần
thực hiện thành công chiến lược phát triển ngành thuế giai ñoạn 2011 - 2020.
2. Tình hình nghiên cứu ñề tài
Trong thời gian qua, quá trình cải cách, ñổi mới công tác quản lý nhà
nước về thuế và khả năng ứng dụng CNTT nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu
quả hoạt ñộng là một trong những ñề tài ñược các nhà nghiên cứu về thuế, tài
chính quan tâm. Trong số các nghiên cứu trong nước về ñề tài liên quan tiêu
biểu có các dự án thí ñiểm cơ chế quản lý tự kê khai - tự nộp thuế; dự án hỗ
trợ khai thuế sử dụng công nghệ mã vạch hai chiều; dự án hỗ trợ khai thuế
qua mạng; kế hoạch ứng dụng CNTT ngành thuế từng năm. Nội dung nghiên
cứu ở các dự án nêu trên mới chỉ từng bước ñưa ra những kế hoạch tin học
hóa công tác quản lý thuế dựa trên nhu cầu thực tế từng năm và chưa xác ñịnh
ñược chiến lược ứng dụng CNTT, tuy nhiên các kết quả của những dự án
cũng ñã bước ñầu ñem lại một môi trường ứng dụng CNTT rộng khắp trong
ngành thuế và giải quyết những công việc có khối lượng lớn mà sức người
làm thủ công không thể ñáp ứng ñược.
Nhận thức tầm quan trọng của CNTT trong phát triển kinh tế - xã hội,
ðảng và Nhà nước ta ñã ban hành các chỉ thị, chính sách về CNTT, thành lập
xiii
các ñơn vị có chức năng chỉ ñạo phát triển CNTT của ðảng, Chính phủ. Chỉ
thị số 58/CT/TƯ ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trị - Ban chấp hành Trung
ương ðảng Cộng sản Việt Nam ñã ñịnh hướng, chỉ ñạo ñẩy mạnh ứng dụng
và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất
nước. Quyết ñịnh số 272/2003/Qð-TTg ngày 31/12/2003 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển khoa học và công nghệ Việt Nam
ñến năm 2010 xác ñịnh những ñiều kiện khách quan và chủ quan ñể thúc ñẩy
CNTT ở Việt Nam phát triển. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về thuế, bài

quản lý thuế, ñánh giá chất lượng và tư vấn những vấn ñề trong quản lý thuế ở
Việt Nam [5, tr.12]. Kết quả nghiên cứu ñã chỉ ra rằng một hệ thống CNTT
ñồng bộ sẽ hỗ trợ công việc quản lý thuế theo từng chức năng là ñặc ñiểm
quan trọng của tất cả các hệ thống thuế hiện ñại và cho rằng ngành thuế Việt
Nam ñã nhận thức ñược lợi ích tiềm năng của hệ thống CNTT ñối với công
tác hiện ñại hoá. Các nghiên cứu ñã chỉ ra một hệ thống CNTT quản lý thuế
có hầu hết các chức năng chính phù hợp với cơ chế quản lý tự khai - tự nộp và
xác ñịnh vai trò của CNTT ñã góp phần nâng cao dần năng lực quản lý của cơ
quan thuế [5, tr.15-19]. Tuy nhiên những kết quả nghiên cứu dựa trên các dữ
liệu trong giai ñoạn 2002 - 2006 (ñến nay ñã có nhiều thay ñổi cải tiến về mô
hình quản lý thuế dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro, quản lý có phân loại ñối
tượng,…) và những ñề xuất mang tính chất ñịnh hướng chung, chưa ñủ chi
tiết ñể thực hiện một chiến lược phát triển ngành thuế nói chung và hệ thống
CNTT ngành thuế nói riêng. Ngoài ra, có một số bài viết, tham luận về biện
pháp ñổi mới công tác quản lý thuế, kinh nghiệm và bài học của ngành thuế
các nước tham gia Diễn ñàn nghiên cứu quản lý thuế châu Á - SGATAR
(Study Group in Asia on Tax Administration Research) trong việc xây dựng
xv
hệ thống ứng dụng CNTT trong công tác quản lý thuế (kê khai, nộp thuế)
phục vụ yêu cầu cải cách quản lý thuế [43], nâng cao chất lượng công tác an
toàn, bảo mật hệ thống dữ liệu thuế [44].
Tóm lại, cho ñến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách
ñầy ñủ về khả năng ñẩy mạnh ứng dụng CNTT trong lĩnh vực quản lý nhà
nước nhằm tạo môi trường thực hiện yêu cầu cải cách nghiệp vụ thuế, tăng
cường khả năng hỗ trợ người nộp thuế (NNT), qua ñó tạo ñiều kiện thực hiện
công khai, minh bạch và bình ñẳng về thuế ở Việt Nam. Vì vậy, có thể nói ñề
tài ñược lựa chọn nghiên cứu trong luận án này là không trùng lắp với các
công trình ñã nghiên cứu ở trong nước và trên thế giới.

3. Mục ñích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần bổ sung, hoàn thiện những lý
luận về yêu cầu ñổi mới nghiệp vụ quản lý thuế trong bối cảnh phát triển của
nền kinh tế nước ta, phân tích nhu cầu cải cách, hiện ñại hoá trong lĩnh vực
thuế và những biện pháp chuẩn bị cần thiết cho triển khai thực hiện. CNTT
ñối với ngành thuế không chỉ là công cụ thực hiện có hiệu quả ñối với các
hoạt ñộng quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công mà còn là yếu tố có tính
ñộng lực thúc ñẩy cải cách, ñổi mới nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực hoạt
ñộng của ngành thuế. Bên cạnh ñó, chiến lược ứng dụng CNTT có tính khả
thi cao ñược trình bày thông qua những kế hoạch cụ thể gắn liền với nghiệp
xvii
vụ thuế và với những ñề xuất cụ thể, nếu ñược vận dụng vào thực tế ngành
thuế Việt Nam sẽ ñem lại những lợi ích thiết thực cho cơ quan thuế và NNT.
Việc áp dụng các ứng dụng CNTT sẽ góp phần thực hiện giảm thời gian, chi
phí trong hoạt ñộng quản lý nhà nước về thuế ñối với cơ quan thuế và NNT;
tạo ñiều kiện cần thiết ñể xây dựng hệ thống thông tin về thuế phục vụ nhiều
mục tiêu quan trọng, trong ñó có việc hạn chế gian lận về thuế, góp phần tạo
môi trường hoạt ñộng sản xuất kinh doanh bình ñẳng trong nền kinh tế, ñồng
thời ñảm bảo nguồn thu chủ yếu cho NSNN trong giai ñoạn sắp tới.
Từ những căn cứ lý luận và thực tiễn ñã ñược xác lập, kết quả nghiên
cứu ñề tài nêu trên sẽ ñề ra phương hướng và những giải pháp cơ bản ứng
dụng CNTT nhằm ñổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt ñộng của ngành
thuế Việt Nam.
5. Phương pháp nghiên cứu
ðể giải quyết những nhiệm vụ ñặt ra, luận án sử dụng các phương pháp
chủ yếu trong nghiên cứu kinh tế như:
− Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp hệ
thống: Việc nghiên cứu quá trình phát triển, cải cách và hiện ñại hóa
ngành thuế về chính sách và mô hình quản lý ñược thực hiện một cách
ñồng bộ, gắn với hoàn cảnh, ñiều kiện và các giai ñoạn cụ thể. Các cải
cách về chính sách thuế chủ yếu ñược xem xét trong mối liên hệ chặt

xix
ñủ và công khai, minh bạch. Ngành thuế cần quy trình hóa các nghiệp vụ
quản lý thuế; (2) Nguồn nhân lực của ngành thuế ñảm bảo cho yêu cầu xây
dựng, phát triển và quản lý, duy trì vận hành hệ thống CNTT; (3) Nguồn tài
chính phải ñảm bảo không chỉ ở giai ñoạn phát triển ban ñầu mà cần tính
toán và ñảm bảo các giai ñoạn nâng cấp, mở rộng, duy trì.
Luận án ñã ñóng góp làm rõ vai trò của CNTT, nội dung ứng dụng
CNTT, nguyên tắc ứng dụng và các yếu tố, ñiều kiện ñảm bảo ứng dụng
CNTT. Luận án ñã hệ thống hóa cơ sở lý luận nghiên cứu ñẩy mạnh ứng dụng
CNTT vào quản lý nói chung và quản lý thuế nói riêng. Luận án ñánh giá một
cách toàn diện thực trạng ứng dụng CNTT trong ngành thuế Việt Nam trong
giai ñoạn hiện nay, chỉ rõ những hạn chế, bất cập và nguyên nhân. Luận án
phân tích các ñiều kiện cần thiết ñể ñề xuất phương hướng, lộ trình ứng dụng
CNTT trong ngành thuế Việt Nam
Luận án ñề xuất hệ thống giải pháp tổng thể nhằm ñẩy mạnh các ứng
dụng CNTT trong ngành thuế bao gồm nhóm giải pháp về quản lý nhà nước,
nhóm giải pháp về kỹ thuật, nhóm giải pháp về ñầu tư, nhóm giải pháp về
nguồn nhân lực và nhóm giải pháp về tổ chức thực hiện. Các nghiên cứu trong
luận án xuất phát từ lý luận và thực tiễn ứng dụng CNTT trong công tác quản
lý thuế ở ngành thuế Việt Nam, từ ñó ñề xuất phương hướng, giải pháp ñẩy
mạnh ứng dụng CNTT ngành thuế Việt Nam giai ñoạn 2011 - 2020. Luận án
phân tích quá trình phát triển của ngành thuế trong thời gian vừa qua gắn với
tác ñộng của các yếu tố mới trong nền kinh tế. Những tác ñộng do sự gia tăng
về số lượng NNT, mức ñộ phức tạp của các hoạt ñộng kinh doanh có phát
sinh doanh thu hoặc thu nhập chịu thuế là những thách thức lớn ñối với công
tác quản lý thuế. Những phân tích về nhu cầu ñổi mới phương thức hoạt ñộng
của các cơ quan thuế nhằm gia tăng mức ñộ thuận lợi cho việc thực hiện
xx
nghĩa vụ nộp thuế, ñồng thời góp phần thực hiện yêu cầu tăng cường tính
minh bạch, giảm chi phí giao dịch trong các hoạt ñộng liên quan ñến thuế.

từng giai ñoạn phát triển; bên cạnh ñó là phân tích ñược ñiều kiện về cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, sự phát triển nhanh chóng của CNTT và viễn thông trong nước
và quốc tế, qua ñó nêu ra tác ñộng qua lại với nhu cầu ứng dụng CNTT ngành
thuế Việt Nam với sự phát triển về nghiệp vụ thuế nói riêng và hoạt ñộng kinh
tế nói chung. Luận án nghiên cứu các nguồn vốn có thể huy ñộng ñể ngành
thuế Việt Nam ñầu tư cho ứng dụng CNTT trong giai ñoạn 2011 - 2020
(nguồn vốn từ ngân sách nhà nước cấp, vốn vay viện trợ phát triển, vay ưu ñãi,
vốn huy ñộng từ xã hội) trong ñó phân tích hiệu quả ñối với từng loại vốn và
ñề xuất những nội dung sử dụng nguồn vốn tương ứng ñể phát huy hiệu quả
cao nhất do ñược hưởng lợi từ các chính sách hoặc chất lượng, quy trình giám
sát sử dụng nguồn vốn.
- Giải quyết những vấn ñề chưa ñược nghiên cứu trong lĩnh vực ứng
dụng CNTT phục vụ hoạt ñộng về thuế. Trong ñó nghiên cứu ñề xuất giải
pháp ứng dụng CNTT cung cấp hóa ñơn ñiện tử phù hợp với bối cảnh hiện
nay ở Việt Nam nhằm thúc ñẩy khả năng giám sát các giao dịch mua bán sử
dụng hóa ñơn trong nền kinh tế, qua ñó hạn chế và ñi ñến ngăn chặn các gian
lận trốn thuế, ñồng thời cắt giảm chi phí cho toàn xã hội (cơ quan thuế và
người nộp thuế).
Nội dung luận án nghiên cứu hướng phát triển ứng dụng CNTT trong
công tác quản lý thuế và hỗ trợ NNT nhằm ñảm bảo khả năng thực hiện ñược
xxii
những nội dung ñã xác ñịnh trong chiến lược phát triển ngành thuế, góp phần
thực hiện công cuộc cải cách, hiện ñại hoá ngành thuế.
Trên ñây là những vấn ñề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn góp phần
hoàn thiện công tác quản lý của ngành thuế ở Việt Nam trong thời gian tới.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài các trang bìa, mục lục, danh mục các bảng số liệu, các hình và
các từ viết tắt, các phần mở ñầu và kết luận, danh mục các công trình ñã công
bố liên quan ñến luận án, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận án
ñược chia thành 3 chương như sau:

kinh tế tri thức trong ñó kết cấu hạ tầng thông tin, tri thức ñược coi là tài
nguyên có ý nghĩa là nền tảng phát triển. Trong quá trình dịch chuyển này,
CNTT có vai trò hết sức quan trọng - là một trong những ñộng lực quan trọng
của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ khác ñang làm biến ñổi
sâu sắc ñời sống kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân loại.
1.1.1. Khái niệm về công nghệ thông tin
Công nghệ thông tin là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý
thông tin. CNTT có các chức năng quan trọng như sáng tạo, xử lý, lưu trữ và
truyền tải thông tin. CNTT có những ñặc trưng riêng biệt, có tính toàn cầu và
bao trùm; là cơ sở ñể phổ biến, trao ñổi thông tin, tri thức, công nghệ, phát
huy sáng tạo; hỗ trợ giảm chi phí, nâng cao năng suất, hiệu quả kinh doanh,
năng lực cạnh tranh; loại bỏ các quá trình trung gian, dư thừa. CNTT là ngành
sử dụng máy tính và phần mềm máy tính ñể chuyển ñổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý,
truyền, và thu thập thông tin.
Ở Việt Nam khái niệm CNTT ñược hiểu và ñịnh nghĩa trong Nghị
quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 04/08/1993: Công nghệ thông tin là tập hợp
các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện ñại -
chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status