ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
LÝ THỊ HUỆ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC
GIẢM THIỂU SỰ PHÂN CỰC GIÀU - NGHÈO
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
HÀ NỘI - 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
LÝ THỊ HUỆ
VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC
GIẢM THIỂU SỰ PHÂN CỰC GIÀU - NGHÈO
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Chuyên ngành : Chủ nghĩa duy vật biện chứng
và Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Mã số
: 62.22.80.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
cực giàu - nghèo................................................................ Error! Bookmark not defined.
1.2. Những nghiên cứu về thực trạng Nhà nước thực hiện vai trò giảm thiểu sự phân
cực giàu - nghèo ở Việt Nam hiện nay............................ Error! Bookmark not defined.
1.3. Những nghiên cứu về các giải pháp đã được đề xuất nhằm nâng cao vai trò của
Nhà nước trong việc giảm thiểu sự phân cực giàu - nghèo ở Việt Nam hiện nayError! Bookmark n
1.4. Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu trong luận ánError! Bookmark not defined.
Chương 2: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC GIẢM THIỂU SỰ
PHÂN CỰC GIÀU - NGHÈO: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬNError! Bookmark not defined.
2.1. Quan niệm về sự phân cực giàu - nghèo và giảm thiểu sự phân cực giàu nghèo................................................................................. Error! Bookmark not defined.
2.2. Tính tất yếu khách quan và sự thể hiện vai trò của Nhà nước trong việc giảm thiểu
sự phân cực giàu - nghèo ở Việt Nam hiện nay ............. Error! Bookmark not defined.
2.3. Các nhân tố tác động đến vai trò của Nhà nước trong việc giảm thiểu sự phân cực
giàu - nghèo ở Việt Nam hiện nay................................... Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 2 ............................................................. Error! Bookmark not defined.
Chương 3: VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC GIẢM THIỂU SỰ
PHÂN CỰC GIÀU - NGHÈO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY THỰC TRẠNG VÀ
NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA .......................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Sự phân cực giàu - nghèo ở Việt Nam hiện nay...... Error! Bookmark not defined.
3.2. Thực trạng Nhà nước thực hiện vai trò giảm thiểu sự phân cực giàu - nghèo ở Việt
Nam hiện nay .................................................................... Error! Bookmark not defined.
150
3.3. Một số vấn đề đặt ra từ thực trạng Nhà nước thực hiện vai trò trong việc giảm thiểu
sự phân cực giàu - nghèo ở Việt Nam hiện nay ............. Error! Bookmark not defined.
Tiểu kết chương 3 ............................................................. Error! Bookmark not defined.
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ
CỦA NHÀ NƯỚC TRONG VIỆC GIẢM THIỂU SỰ PHÂN CỰC GIÀU NGHÈO Ở VIỆT NAM HIỆN NAY ............................ Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1.3. (b). Bất bình đẳng về giá trị chỗ ở chính (1992~2012) .Error! Bookmark not defin
152
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Lịch sử xã hội loài người từ khi có sự phân chia giai cấp, luôn tồn tại người
giàu và người nghèo. Ngày nay, sự phân cực giàu - nghèo đã và đang lan rộng mang
tính toàn cầu. Theo trang Bloomberg View, từ năm 1980 đến năm 2012, thu nhập
thực tế của 90% dân số thế giới tăng không đáng kể, song thu nhập của những người
càng giàu thì càng tăng nhanh. Thu nhập của 1% dân số giàu nhất tăng 175%, còn thu
nhập của 1 phần vạn người giàu nhất (0,01% hay là 1% của 1% dân số) tăng lên
500% [154]. Còn theo đánh giá của Tổ chức quốc tế (Oxfam) trong bản báo cáo
Working for the Few được công bố ngày 20/01/2014, có 85 cự phú hàng đầu trên
hành tinh đang sở hữu toàn bộ số tài sản sánh ngang với một nửa dân số trái đất (3,5
tỉ người) và 1% đại cự phú đang sở hữu số tài sản có giá trị khoảng 110 nghìn tỉ đô la
Mỹ. Giá trị này lớn gấp 65 lần so với toàn bộ số tài sản của một nửa nhân loại nghèo
[156, tr.5]. Oxfam cũng cảnh báo tới năm 2016, 1% dân số thế giới gồm những người
giàu nhất sẽ nắm giữ số tài sản nhiều hơn tổng giá trị của cải của 99% còn lại [157].
Thực tiễn lịch sử đã cho thấy, nếu như quốc gia nào không để xảy ra sự phân cực
giàu - nghèo thì quốc gia đó sẽ có được một nền chính trị - xã hội ổn định và một
nền kinh tế phát triển bền vững. Ngược lại, nếu quốc gia nào để xảy ra sự phân cực
giàu - nghèo trong xã hội thì đến một lúc nào đó nền kinh tế phát triển sẽ thiếu bền
vững và chính trị - xã hội sẽ bất ổn. Điều này đòi hỏi các quốc gia và cộng đồng
quốc tế phải coi cuộc đấu tranh nhằm giảm thiểu sự phân cực giàu - nghèo là một yêu
cầu bắt buộc về đạo đức, xã hội, chính trị và kinh tế của nhân loại.
Ở Việt Nam, sự phân hóa giàu - nghèo diễn ra ngay từ thời kỳ quản lý kinh tế xã hội theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp. Tuy nhiên, những biểu hiện của
sự phân hóa giàu - nghèo ở thời kỳ này chưa rõ nét, vì công bằng xã hội lúc này
đồng nghĩa với “chia đều sự nghèo khổ”. Nhưng kể từ khi Việt Nam chuyển đổi mô
giàu lên nhanh chóng dẫn đến phân cực giàu - nghèo.
Đặc biệt, dư luận bấy lâu nay còn nghi ngờ rằng, đằng sau các quyết sách xã hội
cũng như các chính sách phát triển kinh tế, các chính sách điều tiết, phân phối lại thu
nhập, phân phối lại nguồn lực và thành quả phát triển của Nhà nước dường như đã ít
nhiều bị chi phối bởi những yếu tố thuộc về chủ quan, trong đó có sự phân chia lợi ích
nhóm phi pháp. Chính sự thao túng, lũng đoạn Nhà nước của một bộ phận không nhỏ
cán bộ, công chức trong bộ máy nhà nước đã khiến cho những nỗ lực thu hẹp khoảng
cách giàu - nghèo của Nhà nước chưa đạt hiệu quả như mong đợi. Hiện tượng tái
154
nghèo hoặc nghèo tăng lên theo tiêu chuẩn mới là có thực. Nếu những băn khoăn của
giới nghiên cứu và dư luận xã hội là đúng, thì rõ ràng Nhà nước chưa làm tròn trách
nhiệm của mình về cả phương diện quản lý kinh tế lẫn điều tiết, phân phối công bằng
các nguồn lực và thành quả của phát triển. Điều này đòi hỏi cả hệ thống chính trị, đặc
biệt Nhà nước Việt Nam với tư cách yếu tố trung tâm của kiến trúc thượng tầng, cột
trụ của hệ thống chính trị cần phải thận trọng hơn, khoa học hơn trong các kịch bản và
các chính sách phát triển kinh tế - xã hội nhằm góp phần giảm thiểu sự phân cực giàu nghèo trong thời gian tới. Bởi, giảm thiểu được sự phân cực giàu - nghèo là cơ sở quan
trọng tạo sự đoàn kết và đồng thuận xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
bền vững, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội.
Tuy nhiên, theo khảo cứu của chúng tôi, dường như chưa có một công trình
nghiên cứu nào bàn trực diện về sự phân cực giàu - nghèo Việt Nam hiện nay và vai
trò của Nhà nước trong việc giảm thiểu sự phân cực đó (đặc biệt dưới góc độ triết
học). Đây là một “khoảng trống” cần được bổ khuyết. Do đó, làm sao để nâng cao
hơn nữa vai trò của Nhà nước trong việc giảm thiểu sự phân cực giàu - nghèo, thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội trở nên cần thiết và cấp thiết hơn bao giờ hết. Vì
vậy, chúng tôi chọn vấn đề “Vai trò của Nhà nước trong việc giảm thiểu sự phân
cực giàu - nghèo ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Nhà nước trong việc giảm thiểu sự phân cực đó.
- Luận án lựa chọn thời gian nghiên cứu bắt đầu từ thời kỳ đổi mới (từ sau Đại
hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng tháng 12 năm 1986) đến nay.
4. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận án
4.1. Cơ sở lý luận
Luận án dựa trên cơ sở những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam
về khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa nghèo bền vững; giảm dần tình
trạng chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng, miền, các tầng lớp dân cư; thực hiện
tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển, v.v.. Đồng thời, luận
án có kế thừa những thành tựu đạt được của một số công trình nghiên cứu khoa học
trong và ngoài nước đã được công bố có liên quan.
156
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1.
Đinh Văn Ân (Chủ biên) (2008), Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
2.
Vũ Đình Bách (2010), Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3.
tr.30-34.
9.
Lê Bỉnh (2015), “Vai trò của Nhà nước đối với thực hiện về công bằng cơ hội
phát triển trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ở Việt Nam”,
Tạp chí Triết học (1), tr.8-15.
10.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2005), Báo cáo Chính phủ về chuẩn
nghèo giai đoạn 2006-2010, Hà Nội.
11. Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (2014), “Chính sách ưu đãi người có
công: Nhiều thay đổi lớn cho đối tượng”, .
152
12. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (2015), Tờ trình Đề nghị phê duyệt Đề án
tổng thể “Chuyển đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo từ đơn chiều sang
đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020”, Hà Nội.
13. Bộ Lao động - Thương binh và xã hội (2015), Quyết định Phê duyệt kết quả
điều tra, rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2014, Hà Nội.
14. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (2015), Báo cáo Tình hình thực hiện
năm 2014 và triển khai kế hoạch, nhiệm vụ năm 2015 lĩnh vực lao động, người
có công và xã hội, Hà Nội.
15. Bộ Y tế (2015), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2014, một số nhiệm vụ và
giải pháp trọng tâm năm 2015, giai đoạn 2016-2020, Hà Nội.
16. Bộ Kế hoạch và Đầu Tư (2015), Báo cáo Quốc gia “Kết quả 15 năm thực hiện
27. Nguyễn Cúc (2005), 20 năm đổi mới và sự hình thành thể chế kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
28. Trần Đức Cường (2008), “Công bằng xã hội, trách nhiệm xã hội và đoàn kết
xã hội trong sự nghiệp đổi mới ở Việt Nam”, Công bằng xã hội, trách nhiệm
xã hội và đoàn kết xã hội, (Phạm Văn Đức, Đặng Hữu Toàn, Trần Văn Đoàn,
Ulrich Dornberg đồng chủ biên), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.21-36.
29. Bùi Thế Cường, Đặng Thị Việt Phương, Trịnh Huy Hóa (Dịch) (2010), Từ điển
xã hội học oxford, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.
30. Bùi Thế Cường (2015), “Nông dân trong cấu trúc phân tầng xã hội”, Tạp chí
Xã hội học (2/130), tr.20-31.
31. Mai Ngọc Cường (Chủ biên) (2013), Một số vấn đề cơ bản về chính sách xã
hội ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
32. Nguyễn Đăng Dung (2007), Ý tưởng về một nhà nước chịu trách nhiệm,
Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
33. Nguyễn Đăng Dung (2009), Nhà nước là những con số cộng giản đơn, Nxb
Lao động, Hà Nội.
34. Nguyễn Chí Dũng (Chủ nhiệm) (2001), Tác động của sự phân hóa giàu nghèo
đến tính tích cực chính trị và lối sống của cán bộ, đảng viên thuộc Đảng bộ
cơ sở thành phố Hà Nội, Tổng quan khoa học Đề tài cấp Bộ 2000 - 2001,
Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
154
35. Nguyễn Chí Dũng (2013), “Quản lý phát triển xã hội, điều chỉnh phân tầng
xã hội, phân hóa giàu nghèo trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đến năm 2020 ở Việt Nam”, Tạp chí Giáo dục lý luận (192), tr.46-50.
36. Bùi Đại Dũng (2012), Công bằng trong phân phối: Cơ sở để phát triển bền vững,
Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
37. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần
47. Nguyễn Thị Hằng - Lê Duy Đồng (2005), Phân phối và phân hóa giàu - nghèo
sau 20 năm đổi mới, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.
48. Minh Hiền (1997), “Kinh tế thị trường và những vấn đề xã hội”, Kinh tế thị
trường và những vấn đề xã hội, (Nguyễn Thị Quý chủ biên), Viện Thông tin
khoa học xã hội, Hà Nội, tr.1-28.
49. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
50. Võ Thị Hoa (2012), Vai trò của Nhà nước đối với việc thực hiện công bằng
xã hội trong điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
51. Trần Đình Hoan (Chủ biên) (1996), Chính sách xã hội và đổi mới cơ chế quản
lý việc thực hiện, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
52. Nguyễn Minh Hoàn (2009), Công bằng xã hội trong tiến bộ xã hội, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
53. Bùi Thị Hoàn (2013), Phân hóa giàu - nghèo ở Việt Nam hiện nay - một số
vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
54. Lê Quốc Hội (2010), “Bất bình đẳng thu nhập ở Việt Nam và các khuyến nghị
chính sách”, Vượt qua bẫy thu nhập trung bình: Cơ hội và thách thức đối với
Việt Nam, (Giang Thanh Long, Lê Hà Thanh chủ biên), Nxb Giao thông vận tải,
Hà Nội, tr.43-70.
55. Nguyễn Thị Mai Hồng (2000), Phân hóa giàu nghèo trong quá trình chuyển sang
nền kinh tế thị trường ở nước ta - thực trạng, xu hướng biến động và giải pháp,
Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
56. Lê Thị Hồng (2001), Vai trò định hướng xã hội chủ nghĩa của Nhà nước đối
với sự phát triển nền kinh tế Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Triết học, Học viện
Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
156
157
70. Lê Bộ Lĩnh (1998), Tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở một số nước
Châu Á và Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
71. Trịnh Duy Luân (2000), “Sự phân tầng xã hội trong quá trình phát triển kinh tế
theo cơ chế thị trường”, Những tác động tiêu cực của cơ chế kinh tế thị trường ở
Việt Nam, (Hà Huy Thành chủ biên), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.39-56.
72. Trịnh Duy Luân (2004), “Vấn đề phân tầng xã hội Việt Nam hiện nay: nhìn
lại một số khía cạnh phương pháp luận từ cách tiếp cận xã hội học”, Tạp chí
Xã hội học (3/87), tr.14-24.
73. Trịnh Duy Luân (2008), “Quá trình bổ sung nhận thức về công bằng xã hội và
thực hiện công bằng xã hội ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Xã hội học (4/104),
tr.3-11.
74. Lê Quốc Lý (Chủ biên) (2012), Chính sách xóa đói giảm nghèo - Thực trạng
và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
75. Lê Quốc Lý (Chủ biên) (2014), Lợi ích nhóm - Thực trạng và giải pháp, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
76. C.Mác và Ph.Ăngghen (1994), Toàn tập, T.2, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật,
Hà Nội.
77. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, T.3, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật,
Hà Nội.
78. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, T.4, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật,
Hà Nội.
79. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, T.19, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật,
Hà Nội.
80. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, T.20, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật,
Hà Nội.
81. C.Mác và Ph.Ăngghen (1995), Toàn tập, T.21, Nxb Chính trị Quốc gia - Sự thật,
đề xoá đói giảm nghèo, Hà Nội.
95. Oxfam (2000), Việt Nam - những thách thức mới trong tăng trưởng, công
bằng và giảm nghèo, Hà Nội.
96. Oxfam (2013), Tóm lược gợi ý chính sách bất bình đẳng gia tăng: Người dân
nghĩ gì, Hà Nội.
97. Tô Phán (2007), Tham nhũng quyền lực, Nxb Lao động, Hà Nội.
159
98. Hoàng Phê (Chủ biên) (2009), Từ điển Tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
99. Lê Du Phong, Hoàng Văn Hoa và Nguyễn Văn Áng (Đồng chủ biên)
(2000), Giải quyết vấn đề phân hóa giàu nghèo ở các nước và Việt Nam,
Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.
100. Duy Phong (2014), “Thành lập Hội khắc phục hậu quả bom mìn Việt Nam”,
.
101. Trần Văn Phòng (2006), “Một số giải pháp nhằm kết hợp tăng trưởng kinh tế với
công bằng xã hội ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Khoa học Chính trị (2), tr.23-27.
102. Vũ Văn Phúc, Ngô Đình Xây, Đoàn Xuân Thủy, Nguyễn Thị Tuyết Mai
(Đồng chủ biên) (2006), Mối quan hệ giữa kinh tế và chính trị ở nước ta hiện
nay, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội.
103. Vũ Văn Phúc (2013), “Giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và
phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ở nước ta: Quan niệm,
thực trạng và giải pháp”, Văn kiện đại hội XI của Đảng: Một số vấn đề lý luận
và thực tiễn, (Nguyễn Xuân Thắng, Vũ Văn Phúc, Phạm Văn Đức, Nguyễn
Linh Khiếu đồng chủ biên), Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, tr.382-394.
104. Đỗ Nguyên Phương (1994), “Phân tầng xã hội, phân hóa giàu - nghèo ở nước
ta hiện nay”, Tạp chí Nghiên cứu Lý luận (5), tr.12-18.
105. Đỗ Nguyên Phương (Chủ nhiệm) (1996), Những đặc trưng và xu hướng
biến đổi cơ cấu xã hội Việt Nam đang đổi mới, Chương trình khoa học công
Khoa học xã hội Việt Nam (1/26), tr.41-46.
114. Nguyễn Đình Tấn (2014), “Phân tầng xã hội hợp thức và kiến nghị nhằm thực
hiện công bằng xã hội”, Tạp chí Lý luận chính trị (9), tr.53-58.
115. Lê Hữu Tầng (1993), “Phân hóa giàu - nghèo xét từ góc độ công bằng và
bình đẳng xã hội”, Tạp chí Triết học (4), tr.54-58.
116. Lê Hữu Tầng (Chủ biên) (1997), Về động lực của sự phát triển kinh tế - xã
hội, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
117. Lê Hữu Tầng (Chủ biên) (2003), Chủ nghĩa xã hội từ lý luận đến thực tiễn những bài học kinh nghiệm chủ yếu, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
118. Thanh tra Chính phủ (2015), Báo cáo tổng kết công tác thanh tra năm 2014 và
phương hướng nhiệm vụ năm 2015 của ngành Thanh tra, Hà Nội.
161
119. Thanh tra Chính phủ (2015), Báo cáo Sơ kết công tác thanh tra 6 tháng đầu năm
2015 và phương hướng, nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm 2015, Hà Nội.
120. Trần Thành (2006), “Vai trò của Nhà nước trong việc kết hợp tăng trưởng
kinh tế với công bằng xã hội ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Triết học (2/177),
tr.3-9.
121. Trần Phúc Thăng (Chủ nhiệm) (2006), Sự phân hóa xã hội và các chính sách
xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh
tế quốc tế, Tổng quan khoa học Đề tài cấp Bộ năm 2004, Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
122. Xuân Thân (2015), “Số người Việt siêu giàu tăng nhanh nhất thế giới”,
.
123. Thông tấn xã Việt Nam (2010), Tài liệu tham khảo đặc biệt, Hà Nội.
124. Thủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 9/2011/QĐ-TTG của Thủ tướng
Chính phủ: Về việc ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai
đoạn 2011 - 2015, Hà Nội.
125. Đức Thuận (2013), “Tổng thuật hội thảo”, Bàn về giải pháp phòng, chống
138. Trung Tâm Từ Điển Học (2009), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Đà Nẵng.
139. Trần Xuân Trường (Chủ nhiệm) (2000), Một số vấn đề về định hướng xã hội
chủ nghĩa ở nước ta, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
140. Trịnh Quốc Tuấn (Chủ nhiệm) (2001), Kết hợp tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và
công bằng xã hội trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế
thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, Kỷ yếu khoa học (Đề tài
Khoa học cấp Bộ 1999-2000), Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
141. Nguyễn Kế Tuấn (2010), Vấn đề sở hữu trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
142. Đỗ Thiên Anh Tuấn (2015), “Không chịu…thoát nghèo”, Báo Tuổi trẻ (187),
tr.1-20.
143. Đỗ Thế Tùng (2011), “Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và thực hiện
chính sách xã hội trong phát triển bền vững - những giải pháp chủ yếu đối với
Việt Nam”, Tạp chí Cộng sản (825), tr.48-53.
144. Hoàng Tụy (2013), Giáo dục: xin cho tôi nói thẳng, Nxb Tri thức, Hà Nội.
163
145. Trần Nguyễn Tuyên (2010), Gắn kết tăng trưởng kinh tế và tiến bộ, công bằng
xã hội, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
146. Đào Trí Úc (2006), Xây dựng cơ chế pháp lý bảo đảm sự kiểm tra, giám sát
của nhân dân đối với hoạt động của bộ máy Đảng, Nhà nước và các thiết chế
trong hệ thống chính trị, Báo cáo tổng hợp đề tài KX10-07, Chương trình
nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, Hà Nội.
147. Nguyễn Thúy Vân (2009), “Vai trò của Nhà nước trong điều kiện xây dựng và
phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay”, Vai trò của Nhà nước Việt Nam
sau hai năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, Nxb Thế giới, Hà Nội,
tr.70-80.
148. Nguyễn Khắc Viện (Chủ biên) (1994), Từ điển xã hội học, Nxb Thế giới, Hà Nội.
161. Wealth-X (2014), World Ultra Wealth Report 2014, Sponsored by UBS.
165