HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ VĂN HIẾU
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SUY THOÁI
CAM SÀNH TRỒNG TẠI BẮC QUANG, HÀ GIANG
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VŨ VĂN HIẾU
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG SUY THOÁI
CAM SÀNH TRỒNG TẠI BẮC QUANG, HÀ GIANG
VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC
Chuyên ngành: Khoa học cây trồng
Mã số: 62.62.01.10
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. NGUYỄN THỊ PHƢƠNG THẢO
2. PGS.TS. VŨ QUANG SÁNG
HÀ NỘI, 2016
MỤC LỤC
xi
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1
1.1
Tính cấp thiết
1
1.2
Mục tiêu của đề tài
2
1.3
Phạm vi nghiên cứu
3
1.4
Những đóng góp mới của luận án
3
Tình hình sản xuất tiêu thụ quả có múi ở Việt Nam
6
2.3
Tình hình nghiên cứu hiện tƣợng suy thoái ở cây có múi trong nƣớc và
trên thế giới
7
2.3.1
Hiện tƣợng suy thoái ở cây ăn quả có múi
7
2.3.2
Những nghiên cứu về nguyên nhân suy thoái
8
2.4
Một số kết luận rút ra từ phân tích tổng quan
32
3.3
Nội dung nghiên cứu
38
3.3.1
Điều tra đánh giá thực trạng suy thoái của cam sành trồng tại Bắc Quang
38
3.3.2
Phân tích các nguyên nhân suy thoái của cam sành trồng tại Bắc Quang
38
3.3.3
Nghiên cứu một số giải pháp khắc phục
38
3.4
Phƣơng pháp nghiên cứu
39
Các nguyên nhân suy thoái của cam sành trồng tại Bắc Quang
56
4.2.1
Nguyên nhân suy thoái do giống
56
4.2.2
63
4.2.3
69
4.3
Một số giải pháp khắc phục suy thoái cam sành Bắc Quang - Hà Giang
76
4.3.1
Tạo nguồn vật liệu sạch bệnh bằng vi ghép đỉnh sinh trƣởng
76
Danh mục các công trình đã công bố
102
Tài liệu tham khảo
103
Phần phụ lục
111
iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ADN
Axit Deoxyribo Nucleic
BA
Cây S0
Cây S1
Cây S2
CEVd
Cs
CT
CTLV
CTV
Simple sequence repeat
TPCG
UBND
VLG
α-NAA
∑ DT
Thành phần cơ giới
Ủy ban nhân dân
Vàng lá greening
Α-Naphthalene Acetic Acid
Tổng diện tích
Cây đầu dòng
Cây đƣợc nhân giống vô tính từ cây đầu dòng
Cây đƣợc nhân giống vô tính từ cây S1
Bệnh exocortis (Citrus exocortis viroid)
Cộng sự
Công thức
Bệnh tatter leaf (Citrus latter leaf capillovirus)
Bệnh tristeza (Citrus tristeza closterovirus)
Cam vinh
Diện tích
Đƣờng kính
Hữu cơ
Quản lý dịch hại tổng hợp
Inter-simple sequence repeat
Khoa học kỹ thuật
3.1
Mẫu đất thu thập tại vùng trồng cam sành huyện Bắc Quang
34
3.2
Mẫu lá cam sành thu thập tại vùng trồng cam sành huyện Bắc Quang
35
3.3
35
3.4
Các mồi RAPD
36
3.5
Các mồi ISSR
37
3.6
56
4.8
Số băng của 40 mẫu nghiên cứu với chỉ thị RAPD và ISSR
58
4.9
Các nhóm di truyền của 40 mẫu cam thông qua phân tích kiểu gen
61
4.10
64
4.11
Kết quả phân tích mẫu đất
4.12
Hàm lƣợng các nguyên tố dinh dƣỡng trong lá (so với thang chuẩn theo
4.13
66
vi
4.19
74
4.20
74
4.21
75
4.22
75
4.23
75
4.24
76
4.25
nhau
Ảnh hƣởng của nồng độ đƣờng đến hiệu quả vi ghép
81
4.31
Ảnh hƣởng của một số cải tiến vi ghép đến hiệu quả vi ghép cam sành,
Bắc Quang – Hà Giang
83
4.32
Kết quả vi ghép lần 2 cây cam sành S0 trên gốc bƣởi chua
83
4.33
Kết quả xét nghiệm cây S0 với hai bệnh greening và tristeza
84
4.34
Ảnh hƣởng của phân bón đến chiều cao, đƣờng kính tán và đƣờng kính gốc
86
4.35
4.41
95
Ảnh hƣởng của biện pháp phòng trừ sâu bệnh tổng hợp đến thời gian
xuất hiện lộc (Đơn vị: ngày/tháng)
4.42
96
96
4.43
Ản
97
4.44
Thành phần sâu, bệnh hại và mức độ hại
98
4.45
Mức độ tái nhiễm bệnh greening và tristeza
98
4.4
Sự tạo chồi từ đoạn thân mang mắt ngủ cam sành Bắc Quang
78
4.5
Chồi cam sành Bắc Quang nhân nhanh trên môi trƣờng MS + 0 mg/l BA
(A) và môi trƣờng MS + 1 mg/l BA (B) sau 6 tuần nuôi cấy
4.6
Chồi ghép cam sành Bắc Quang trên gốc bƣởi chua (sau nảy mầm 3 tuần)
sau 2 tuần nuôi cấy
4.7
4.8
79
81
Cây vi ghép cam sành Bắc Quang trên gốc bƣởi chua sau 2 tuần (A), 4
tuần (B) nuôi cấy và sinh trƣởng phát triển sau vi ghép (C)
82
Cây cam sành sau ghép 20 ngày (A) và cây cam sành sau ghép 40 ngày (B)
đem lại nguồn thu chủ yếu cho huyện, đã có rất nhiều hộ dân thu nhập từ 2 – 5 tỷ
đồng/năm nhờ vào cây cam sành. Tuy nhiên, lịch sử phát triển cam quýt ở Bắc
Quang rất thăng trầm. Vào năm 2000, diện tích cây có múi của huyện đã đạt tới
trên 3.500 ha và sản lƣợng khoảng 35.000 tấn, song những năm tiếp theo diện
tích bị giảm một cách nhanh chóng, năm 2006 diện tích là 3.035 ha, năm 2010
diện tích là 1.892,3 ha và năm 2011 diện tích còn 1.006,78 ha. Chỉ sau 10 năm
diện tích cam sành chỉ còn 34,9% và sau 11 năm diện tích cam sành trồng tại Bắc
Quang giảm chỉ còn 27,8%. Song song với sự suy giảm về diện tích là sự suy
1
giảm về năng suất và sản lƣợng cây cam sành. Năm 2005, năng suất là 7,41
tấn/ha, năm 2009 năng suất đạt 6,6 tấn/ha, năm 2010 năm suất là 6,86 tấn/ha và
năm 2011 chỉ còn 6,36 tấn/ha (UBND huyện Bắc Quang, 2014). Nhƣ vậy, có thể
nói hiện tƣợng suy thoái của vùng cam sành trồng tại Bắc Quang (diện tích, năng
suất, chất lƣợng và sản lƣợng liên tục suy giảm hàng chục năm, từ năm 2001 đến
năm 2011) đã diễn ra trong thời gian dài và ngày càng nghiêm trọng.
diện
tích, năng suất và
hiện trạng và
trồng tại Bắ
... Tuy nhiên, việc đánh giá
nguyên nhân nào gây hiện tƣợng suy thoái
Để phục hồi và phát triển cây cam sành trồng tại Bắc Quang một cách bền
vững và hiệu quả cần phải có những điều tra, nghiên cứu đánh giá một cách toàn
diện các yếu tố đất đai, đa dạng nguồn gen, kỹ thuật trồng và chăm sóc, sâu
thoái cây cam sành: Do yếu tố giống, đấ
- Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật khắc phục và phòng chống hiện
tƣợng suy thoái, cụ thể: Tạo nguồn vật liệu cho nhân giống sạch bệnh, bổ sung
dinh dƣỡng và phòng chống sâu bệnh tổng hợp.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
- Xác định đƣợc hiện tƣợng suy thoái cam sành đã và đang diễn ra ngày
càng mạnh tại huyện Bắc Quang mà nguyên nhân chính là do sâu, bệnh hại, trong
đó nguy hiểm nhất là bệnh greening và tristeza.
- Đánh giá đƣợc đa dạng nguồn gen cam sành trồng tại Bắc Quang từ đó
đánh giá đƣợc mức độ thuần nhất về giống, một vƣờn quả không thuần nhất về
giống cũng sẽ dẫn đến sự không đồng đều về năng suất, chất lƣợng.
- Cải tiến kỹ thuật vi ghép đỉnh sinh trƣởng tạo cây cam sành sạch bệnh
bằng việc ngâm gốc ghép trong môi trƣờng MS + 0,25mg/l BA + 0,25mg/l αNAA trong thời gian 30 phút trƣớc khi tiến hành vi ghép và sử dụng lớp agar
mỏng liên kết tại vị trí ghép.
1.5. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.5.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là những dẫn liệu khoa học có giá trị về
nguyên nhân suy thoái cây cam sành chủ yếu là do sâu bệnh, đặc biệt bệnh
greening và tristeza. Xác định đƣợc mối quan hệ giữa địa điểm trồng, loại đất và
tuổi cây với sự phát sinh, phát triển của bệnh greening và tristeza gây suy thoái
cam sành. Trên cơ sở đó nghiên cứu giải pháp khắc phục hiện tƣợng suy thoái tạo
tiền đề cho sự phát triển bền vững vùng trồng cam sành nói riêng, cây ăn quả có
múi nói chung.
3
- Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần bổ sung thêm những tài liệu khoa
học, phục vụ cho công tác giảng dạy cũng nhƣ nghiên cứu trên cây cam sành.
1.5.2. Ý nghĩa thực tiễn
trạng số lƣợng và chất lƣợng.
Phân tích, đánh giá mối quan hệ giữa sự suy thoái của cây trồng với những
tác động của điều kiện ngoại cảnh có thể cho phép xác định cụ thể, chính xác những
nguyên nhân gây suy thoái, từ đó đề xuất đƣợc các giải pháp khắc phục hiệu quả.
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, nhất là sự phát triển
của ngành công nghệ sinh học có thể cho phép chúng ta xác định đƣợc những
biến đổi về mặt di truyền của cây trồng thông qua phân tích PCR hoặc làm sạch
bệnh virus bằng công nghệ ghép đỉnh sinh trƣởng, tạo ra vật liệu giống sạch bệnh
cung cấp trở lại cho sản xuất (Lê Mai Nhất, 2014). Đây là những cơ sở khoa học
cơ bản cho thực hiện đề tài.
2.2. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ QUẢ CÓ MÚI TRONG
NƢỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI
2.2.1. Tình hình sản xuất, tiêu thụ quả có múi trên thế giới
Theo số liệu của USDA (2015), diện tích cây có múi cho thu hoạch trên
thế giới năm 2013 là 7.812.018 ha, sản lƣợng đạt 87,049 triệu tấn, sản lƣợng năm
5
2014 đạt 91,081 triệu tấn. Dự báo năm 2015 sản lƣợng cam sẽ bị giảm khoảng 7%
do năng suất cam của Braxin, Trung Quốc, các nƣớc thuộc Liên minh Châu Âu và
Mỹ giảm. Sản lƣợng quýt và chanh tăng, song tổng sản lƣợng cây có múi năm 2015
dự báo vẫn sẽ giảm so với năm 2014, chỉ đạt 88,473 triệu tấn.
Sản xuất quả có múi trên thế giới chủ yếu tập trung vào 4 chủng loại chính
là: cam, quýt (bao gồm quýt và các dạng lai), bƣởi (bao gồm bƣởi chùm grapefruit và bƣởi thƣờng - pummelo), chanh (bao gồm chanh núm - lemon và
chanh giấy - lime).
Năm 2014, sản lƣợng cam đạt 52,01 triệu tấn, trong đó 30,135 triệu tấn
cho tiêu dùng nội địa, 21,514 triệu tấn cho chế biến và 3,995 triệu tấn cho xuất
khẩu; quýt và tangerin đạt 26,511 triệu tấn, trong đó 24,890 triệu tấn cho tiêu thụ
nội địa, 1,388 triệu tấn cho chế biến và 2,501 triệu tấn cho xuất khẩu; bƣởi chùm
khả năng chống chịu với điều kiện môi trƣờng, sâu bệnh ở các vùng trồng.
Bảng 2.1. Diện tích, năng suất, sản lƣợng cây có múi năm 2005 - 2013
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2013
DT cả nƣớc (ha)
87.200
139.545,9
138.251,2
139.592,3
142.287,4
- Miền Bắc
29.800
47.611,5
- Miền Bắc
19.900
39.472,8
38.117,6
39.019,9
38.808,8
- Miền Nam
40.200
75.008,8
74.841,4
77.228,4
78.917,7
100,9
121,9
113,0
606.400
1.308.393,7
- Miền Bắc
147.300
331.854,3
339.729,0
361320,0
373753,6
- Miền Nam
459.200
976.539,5
1.010.491,0
102094,2
1026948,8
NSTB cả nƣớc (tạ/ha)
-
- Quá trình canh tác không phù hợp (bón phân không cân đối, sâu bệnh hại...)
- Do điều kiện bất lợi về khí hậu thời tiết nhƣ: Quá khô hạn, ngập lụt kéo
dài, nhiệt độ cao, bức xạ chiếu sáng lớn, sấm sét... cũng có thể gây ra sự đột biến
cấu trúc của gen làm giống phân ly ra nhiều dạng hình, nhiều tầng giống.
ờng dễ tạo ra những tổ hợp gen có chứa các cặp
gen đồng hợp lặn mà đa phần các gen lặn này là các gen có thể gây hại cho cơ
thể sinh vật đó (tuỳ theo trƣờng hợp mà mức độ gây thoái hoá giống khác nhau).
-
ếu nhân giống liên tục
qua nhiều thế hệ làm tăng dần sự tích lũy các đột biến tự nhiên, đột biến dinh
dƣỡng, tăng độ dị hợp tử, tích lũy gen có hại. Điều này sẽ làm giảm sức sống và
thoái hóa giống kèm theo các hiện tƣợng không mong muốn nhƣ dễ nhiễm bệnh,
đặc biệt là bệnh virus và Micoplasma (Đào Thanh Vân và cs., 2003)
0).
ật biến
đổi gen sẽ có những thay đổi cấu trúc ADN bằng các kỹ thuật di truyền để tạo ra
những sản phẩm nhƣ mong muốn của con ngƣời. Nhƣng điều nguy hiểm nhất là
các loại cây trồng biến đổi gen này sẽ “giao thoa” với các cây trồng truyền thống
sẽ lấn át các gen quý của những cây trồ
dần dầ
ất các
giống quý. Thực tế hiện nay, nhiều loại sản phẩm tuy to, màu sắc đẹp hơn…song
8
9
những hạt giống, nhân giống in vitro và thích nghi trong điều kiện nhà kính. Bốn
primer ngẫu nhiên đã đƣợc sử dụng để nhận biết 54 cây có cùng nguồn gốc hữu
tính từ tổng số 202 cá thể. Mức độ đa hình của mỗi primer đƣợc phản ánh qua số
lƣợng của các cây có nguồn gốc hợp tử thu đƣợc trên mỗi primer. Thuật toán phân
tích nhóm của cây bố mẹ và con cái đã sắp xếp các cá thể vào các nhóm riêng biệt
với khoảng cách di truyền lớn nhất là 20% (Nguyễn Thị Thanh Bình, 2004).
Abkenar et al. (2003), đã sử dụng kỹ thuật RAPD khi nghiên cứu các đặc
điểm phân tử và khoảng cách di truyền giữa các loài Citrus ở Nhật Bản. Đối
tƣợng nghiên cứu gồm 31 loài Citrus khác nhau, trong đó có 6 loài cam chua, 4
loài „Yuzu‟ và 21 loài họ hàng. Trong số 60 primer sử dụng có 27 primer đƣợc
lựa chọn với 108 chỉ thị tạo thành, 76 chỉ thị trong số đó là đa hình, trung bình là
2,8 chỉ thị trên mỗi primer. Số lƣợng của các chỉ thị đa hình trên mỗi primer nằm
trong khoảng từ 1 đến 8 và kích thƣớc của các chỉ thị là từ 400 bp (OPA18) đến
3.200 bp (OPA01).
Trong nghiên cứu nhằm xác định 10 giống chanh ở vùng Campania, miền
Nam Italia, Mariniello et al. (2004), đã sử dụng kỹ thuật RAPD với 44 primer
ngẫu nhiên có độ dài 10 nucleotide. Tất cả các primer đều đƣợc sử dụng trong
phản ứng RAPD với ADN khuôn mẫu của các giống chanh nghiên cứu nhằm xác
định sự đa hình. Sản phẩm khuếch đại của giống Sorrento khi thực hiện phản ứng
với primer OPL02 cho thấy sự hiện diện 2 band (1.000-1.200bp) mà không có ở
các giống khác. Giống chanh này còn tạo ra một sản phẩm khi đƣợc khuếch đại
với primer OPL16. Ngoài ra, primer OPL14 còn rất hữu ích trong xác định giống
Amalfi với hình ảnh điện di biểu thị sự vắng mặt của các band có khối lƣợng
phân tử cao và thấp. Giống Procida đƣợc nhận dạng bởi primer OPL19 với các
band khuếch đại đặc biệt có khối lƣợng phân tử thấp. Cuối cùng, với việc sử
dụng primer OPL31, giống Gloria d‟Amalfi cho kết quả điện di không có các
các dòng khác bởi một đoạn khuếch đại đơn hình 1.800 bp và không có đoạn
khuếch đại 800 bp mà hiện diện ở tất cả các dòng còn lại. Dòng AACNR9A đƣợc
xác định bởi sự vắng mặt của đoạn khuếch đại 500 bp. Ngoài ra, dòng
AACNR26A không thể phân biệt đƣợc với các dòng còn lại khi sử dụng các
primer trên. Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu dựa trên phản ứng PCR trong
ngân hàng gen để xác định gen có khả năng chống chịu với điều kiện bất thuận
khác nhau ở các cây thuộc họ
yt (He et al., 2012) và gần đây nhờ hệ gen
của cây quýt đƣờng đƣợc giải trình tự đã cho phép xác định đƣợc gen chống chịu
lạnh của loài cam quýt (Wieniewaki et al., 2014).
Sự đa dạng di truyền của các cây cam ngọt (Citrus sinensis Navel) đƣợc
trồng ở tỉnh Mazandaran, Iran đƣợc đánh giá bằng chỉ thị RAPD. Số mẫu lá của
các cây có ba hình thái quả khác biệt (vỏ nhẵn, vỏ nhám và vỏ nửa nhám) đã
đƣợc thu thập để tiến hành thí nghiệm là 52 mẫu. Số primer ngẫu nhiên đã đƣợc
sử dụng trong phản ứng RAPD là 21 và 4 trong số 21 primer sử dụng đã tạo các
band đa hình có tính lặp lại. Trong số các band có kích thƣớc từ 150 đến 2.100
bp tạo thành bởi 4 primer, có 70,13% là band đa hình. Ma trận tƣơng đồng sử
11
dụng hệ số Nei đã đƣợc tạo ra và các kiểu gen đã đƣợc sắp nhóm bằng phƣơng
pháp UPGMA. Sự đa hình di truyền cao nhất đã thu đƣợc trong các nhóm vỏ
nhẵn và vỏ nhám (Dehesdtani et al., 2007).
Nguyễn Hữu Hiệp và cs. (2004), đã nghiên cứu tính đa dạng sinh học của
các loài cây có múi ở Gò Quao (Kiên Giang) dựa trên các đặc điểm hình thái và
phân tử. Các đặc điểm hình thái và phân tử của cây có múi tại Gò Quao (Kiên
Giang) đƣợc tác giả chia làm 5 nhóm gồm bƣởi, quýt, chanh, hạnh, cam. Sử dụng
4 primer là OPA02, OPA04, OPA11 và OPA13 trong phân tích đa dạng di truyền
bằng kỹ thuật RADP cho kết quả 49 chỉ thị phân tử đƣợc ghi nhận. Giản đồ phả hệ
7mg/100, K2O dễ tiêu từ 7 - 10mg/100, Ca và Mg từ 3 - 4 mg/100), Độ pH thích
hợp là 5,5-6,5, tầng dầy trên 1 m. Thành phần cơ giới cát pha hoặc đất thịt nhẹ
(cát thô đến đất thịt nhẹ chiếm 65- 70%) thoát nƣớc (tốc độ thấm của nƣớc từ 1030cm/giờ). Độ dốc từ 3- 8o
quýt trồng trên các loại đất nặng (đất sét hoặc đất thịt pha sét) thì tỷ lệ đƣờng/axít
giảm, cây phát triển kém quả thô vỏ dày, hàm lƣợng vitamin C tăng, và chín muộn
hơn. Trồng trên đất cát, khả năng thoát nƣớc nhanh, keo đất ít, khả năng giữ và hấp
thu chất dinh dƣỡng kém, rễ sẽ phát triển mạnh, quả chín muộn hơn, nhiều nƣớc,
khô hạn dễ bị xốp, tỷ lệ đƣờng/axít cao hơn và vỏ mỏng hơn (Trần Thế Tục, 1998).
Theo Bose and Mitra (1990), cam, quýt là cây lâu năm nên phải chú ý đến
tầng đất phía dƣới, nếu lớp đất này quá nhiều cát, nƣớc mất nhanh, lúc gặp hạn sẽ
thiếu nƣớc cây không phát triển đƣợc. Tầng đất sét, đá không thấm nƣớc càng sâu
càng tốt, thƣờng là 1,5 m trở lên, lớp đất dƣới chứa nhiều sét, ít thấm nƣớc ở nông
thì dễ bị nƣớc đọng, làm bộ rễ không phát triển tốt. Rễ cam rất mẫn cảm với ngập
nƣớc nên đòi hỏi đất thoáng, hàm lƣợng ôxy trong đất 1,2 – 1,5% là tốt nhất.
Theo Trần Thế Tục (1998), cây cam sinh trƣởng và phát triển tốt trên
nhiều loại đất và tính thích ứng đƣợc sắp xếp nhƣ sau: Đất phù sa đƣợc bồi và ít
đƣợc bồi hàng năm là thích hợp nhất, trên các loại đất phát triển trên các đá
mẹ/mẫu chất nhƣ: phù sa cổ, bazan, phiến thạch, dốc tụ cam vẫn phát triển tốt.
nh Sơn (1980),
Theo
(1990),
.
Theo Lê
–
r
phân lân
tránh ảnh hƣởng chua của gốc sunfat và nitrat còn thúc đẩy sự hút magiê ở đất
thiếu magiê (Timmer, 1999; Trung tâm Kỹ thuật Thực phẩm và Phân bón, 2005).
14
Ở Brazil, khi trồng ngƣời ta thƣờng bón cho mỗi hố 15 gam đạm + 10 kg
phân chuồng ủ mục hoặc 2 kg phân gà + 2,5 kg dầu khô hoặc bã đậu. Cứ sau 4
tháng bón 1 lần dùng 20g N cho mỗi cây. Từ năm thứ 2, thứ 3, bón 75g N cho
mỗi cây. Năm thứ 4 bón 150g N/cây. Năm thứ 5 bón 225g N/cây. Năm thứ 6 bón
300g N/cây. Năm thứ 7 bón 400g N/cây; từ năm thứ 8 trở đi bón 500 g N/cây
(Malavolta, 1990).
- Vai trò của lân (P)
Lân là nguyên tố cần thiết trong hệ thống năng lƣợng của tế bào và là
thành phần cấu trúc của tế
2PO4
-1
-
. Tuy nhiên, mức độ cần lân củ
-3
-2
ịch đất ở dạ
đó
4 , HPO4
ất, thƣờng bị cố đị
phải trung hòa hoàn toàn độ chua của đất, vì pH = 6,0-6,5 đã thích hợp với nhiều
loại cây trồng. Khi cần cải tạo nhanh pH và lý tính đất (đất sét) cũng nên phối
hợp phân bón vôi với phân hữu cơ. Cần phân biệt bón vôi cải tạo với bón vôi duy
trì. Bón vôi cải tạo là nâng ngay độ pH đất đến mức cần thiết. Bón vôi duy trì
nhằm bù lại lƣợng vôi bị mất nhằm giữ pH của đất ở trị số mong muốn.Trong
thực tế, có nhiều phƣơng pháp xác định lƣợng vôi bón:
Bảng 2.2. Tính lƣợng vôi bón theo pH KCl và thành phần cơ giới đất
Mức độ chua
Của đất
Đặc biệt chua
Rất chua
Chua
Ít chua
pH KCl
magiê
Trung tâm Kỹ thuật Thực phẩm và Phân bón, 2005).
(Timmer, 1999;
Cây cam thiếu magiê rụng nhiều quả hơn cây phát triển bình thƣờng. Theo
Walter (1989), cho biết hiện tƣợng năm đƣợc mùa năm mất mùa xảy ra khi trong
đất hàm lƣợng magiê thấp. Theo Hoàng Minh Tấn và cs. (2006), Võ Minh Kha
(1996, 1998), hàm lƣợng magiê trong cây gần bằng lƣu huỳnh và cao hơn
phốtpho, magiê là thành phần cấu tạo của diệp lục nên nó ảnh hƣởng đến hoạt
động quang hợp của cây trồng, magiê ảnh hƣởng đến việc hình thành gluxit, chất
béo, protein do magiê tác động đến quá trình vận chuyển P trong cây, cũng theo
Võ Minh Kha (1998), magiê làm tăng tính giữ nƣớc của tế bào giúp cây chống
hạn. Magiê đối kháng với các ion khác (Ca++, NH4+, K+...). Do vậy magiê ngăn
chặn việc thâm nhập các ion đó vào tế bào.
- Vai trò của l
đạm. Tuy nhiên hi
(Hoàng Minh Tấn, 2006).
- Vai trò của mangan (Mn)
Mangan l
Mangan t
mangan
. Những đám màu vàng ngày càng lớn và hợp lại với nhau,
chỉ còn ở phần cuống lá và đôi khi ở gần ngọn lá còn xanh (ở gần cuống lá có một phần
màu xanh hình chữ V ngƣợc), cuối cùng toàn bộ lá có thể bị ngã vàng (Vũ Quang