ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THỊ ÁNH TUYẾT
CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP
NƢỚC NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨKINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM THỊ ÁNH TUYẾT
CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨKINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐÀO THỊ PHƢƠNG
LIÊN
XÁC NHẬN CỦA
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các cơ quan nhƣ: Tổng cục Thống kê
Nam Định, UBND tỉnh Nam Định, Sở kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Nam Địnhvà
các cơ quan hữu quan khác đã hỗ trợ, cung cấp tài liệu, tạo điều kiện cho tôi
có cơ sở số liệu để nghiên cứu hoàn thành luận văn.
Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2015
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Nguyên nghĩa
Ký hiệu
1
ATVSTP
An toàn vệ sinh thực phẩm
2
BOT
Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
3
BTO
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài
9
FPI
Xuất khẩu tƣ bản gián tiếp
10
FIE
Kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài
11
GCNĐT
Giấy chứng nhận đầu tƣ
12
HTX
Hợp tác xã
13
H30
Khu công nghiệp
19
KHHGĐ
Kế hoạch hóa gia đình
20
KT - XH
Kinh tế - xã hội
21
LTTP
Lƣơng thực, thực phẩm
22
MTĐT
Môi trƣờng đầu tƣ
23
ODA
Xe bánh xích có tải trọng 80 tấn
29
XTĐT
Xúc tiến đầu tƣ
29
UNCTAD
Ủy ban thƣơng mại và phát triển Liên hợp quốc
30
UNESCO
Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên
Hợp Quốc.
31
VLXD
Vật liệu xây dựng
DANH MỤC BẢNG BIỂU
58
Định theo ngành tính đến hết năm 2011
4
Bảng 3.4
Cơ cấu đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Nam
59
Định theo ngành tính đến hết năm 2013
5
Bảng 3.5
Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài theo huyện, thị
61
Nam Định từ năm 2005 đến 2011
6
Bảng 3.6
Tình hình đầu tƣ theo đối tác tại Nam Định
63
đến hết năm 2011
92
phát triển của tỉnh.
11
Bảng3.11
Thu ngân sách từ doanh nghiệp của Nam Định
93
12
Bảng 3.12 Thống kê lực lƣợng lao động trực tiếp của khu
94
vực FDI Nam Định
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
PHẦN
MỞ
ĐẦU………………………………………………………..
1.2. Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về môi trƣờng thu hút đầu tƣ trực
tiếp
nƣớc
ngoài
trên
địa
bàn
tỉnh…………………………………………….Error!
Bookmark
not
defined.
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và thu hút đầu tƣ
trực tiếp nƣớc ngoài ........................................ Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Môi trƣờng thu hút FDI và các yếu tố cấu thành môi trƣờng thu hút FDI
......................................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2.1. Môi trƣờng thu hút FDI ...................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2.2. Các yếu tố cấu thành môi trƣờng thu hút FDIError! Bookmark not
defined.
1.2.3. Sự cần thiết, nội dung cải thiệnmôi trƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài trên địa bàn tỉnh ..................................... Error! Bookmark not defined.
2.2.
Địa
điểm
và
thời
gian
thực
hiện
nghiên
cứu……………………………Error! Bookmark not defined.
2.3.
Các
công
cụ
đƣợc
sử
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................. Error! Bookmark not defined.
3.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1.2. Khí hậu ............................................... Error! Bookmark not defined.
3.1.1.3. Tài nguyên, khoáng sản ..................... Error! Bookmark not defined.
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội ........................................................................ 48
3.1.2.1. Dân cƣ và lao động ........................................................................... 48
3.1.2.2. Thị trƣờng tiêu thụ ............................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Tình hình cải thiện môi trƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài trên
địa
bàn
tỉnh
Nam
Định………………………………………………………Error! Bookmark
not defined.
3.2.1. Tình hình phát huy các lợi thế về địa lý và địa hình của Tỉnh ....... Error!
Bookmark not defined.
3.2.1.1. Thu hút FDI theo cơ cấu ngành đầu tƣError!
Bookmark
not
defined.
3.2.1.2. Thu hút FDI theo địa bàn ................................................................... 59
tiếp
nƣớc
ngoài…………………...Error! Bookmark not defined.
3.3.1. Thành tựu .............................................. Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chếError!
Bookmark
not
defined.
3.3.2.1. Hạn chế............................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2.2 Nguyên nhân ....................................... Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TIẾP
TỤC CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC
NGOÀI
TRÊN
ĐỊA
BÀN
TỈNH
NAM
4.1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................. Error! Bookmark not defined.
4.1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.2.3. Định hƣớng phát triển các ngành, các lĩnh vựcError! Bookmark not
defined.
4.2. Phƣơng hƣớng tiếp tục cải thiện môi trƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài
trên
địa
bàn
Tỉnh
Nam
Định…………………………………………Error! Bookmark not defined.
4.3 Một số giải pháp cơ bản nhằm tiếp tục cải thiện môi trƣờng thu hút đầu tƣ
trực
tiếp
nƣớc
ngoài
trên
địa
Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………….22
PHỤ
LỤC…………………………………………………………………..Error!
Bookmark not defined.
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ mở của của nền kinh tế, việc huy động và sử dụng nguồn vốn
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (FDI) có tác động tích cực đối với tăng trƣởng kinh tế,
chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản lý, thúc đẩy cạnh tranh làm tăng kim
ngạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm… tạo điều kiện cho phát
triển sản xuất, đầu tƣ chiều sâu nhằm nâng cao chất lƣợng sản phẩm.
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn,
ngoại tệ của các nƣớc nhận đầu tƣ, đặc biệt là những nƣớc kém phát triển.
Hầu hết các nƣớc kém phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn, đó là: thu
nhập thấp, dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu tƣ thấp và hậu quả lại là thu nhập
thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn nhất mà các nƣớc này
phải vƣợt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trƣởng kinh tế hiện đại. Nhiều nƣớc
lâm vào tình trạng trì trệ của sự nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra đƣợc
điểm đột phá chính xác một mắt xích của vòng luẩn quẩn này. Trở ngại lớn nhất
đối với các nƣớc này là vốn đầu tƣ, tuy nhiên để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ
trông chờ vào tích luỹ nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi là sự tụt hậu trong sự phát
triển chung của thế giới. Để thoát khỏi vòng luẩn quẩn đó thì các nƣớc kém phát
triển phải thu hút vốn đầu tƣ từ bên ngoài và phát huy lợi thế ở bên trong (Tài
nguyên thiên nhiên, số lƣợng lao động…). Do đó FDI là cú huých đột phá cái vòng
luẩn quẩn đó. Muốn có thật nhiều FDI thì một trong những yếu tố quan trọng nhất
đó chính là việc cải thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm thu hút FDI.
Nam Định có vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở vật chất tƣơng đối đầy đủ, lực
cũng là mối quan tâm của các nhà hoạch định kinh tế ở Việt Nam nói chung, là
mấu chốt để đƣa nền kinh tế - xã hội của Nam.
2.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Môi trƣờng đầu tƣ là một vấn đề rất rộng; tuy nhiên, trong phạm vi đề tài
này, luận văn chỉ tập trung nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ liên quan đến hoạt động
thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Nam Định.
* Phạm vi nghiên cứu
+ Không gian: là tỉnh Nam Định và một số các tỉnh, địa phƣơng khác có liên
quan.
+ Thời gian: các dự án FDI đã và đang triển khai trong thời gian 2005 –
2013 (vì đây là thời điểm Nam Định thực hiện quá trình quy hoạch phát triển tổng
thể kinh tế - xã hội đến năm 2020 và định hƣớng đến năm 2030), xem xét lƣợng
vốn đăng ký, lƣợng vốn thực hiện, xem xét hiệu quả dự án và tình hình hoạt động
doanh nghiệp FDI.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Nhằm tìm hiểu lý do tại sao tình hình thu hút FDI tại
Nam Định thời gian qua chƣa tƣơng xứng với tiềm năng của tỉnh để từ đó đƣa ra
giải pháp, kiến nghị tháo gỡ sự kìm hãm, gia tăng cải thiện môi trƣờng thu hút đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và góp phần thắng lợi sự nghiệp CNH – HĐH.
Để đạt đƣợc mục đích trên thì nhiệm vụ đặt ra là tập trung nghiên cứu:
- Hoạt động thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài tại Nam Định trong
những năm qua.
- Thực trạng môi trƣờng đầu tƣ trong hoạt động thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp
nƣớc ngoài tại thành phố Nam Định ở một số khía cạnh sau:
+ Yếu tố địa lý
+ Yếu tố kinh tế
+ Yếu tố chính trị
NGOÀI (FDI) TRÊN ĐỊA BÀNTỈNH
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Tại Việt Nam và trên thế giới, có nhiều công trình nghiên cứu về FDI và môi
trƣờng đầu tƣ. Các công trình chủ yếu chú trọng vào tình hình thu hút nguồn vốn
FDI tại một số quốc gia, vùng, khu vực, tình hình thực hiện nguồn vốn FDI, vai trò
nguồn vốn FDI đến nƣớc chủ đầu tƣ và nƣớc nhận đầu tƣ, ảnh hƣởng của một số
khía cạnh của môi trƣờng đầu tƣ đến thu hút FDI và xúc tiến đầu tƣ nƣớc ngoài
(ĐTNN).
1.1.1. Tình hình nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
1.1.1.1. Những công trình nghiên cứu về FDI trong đó có đề cập đến môi
trường đầu tư
Vấn đề đầu tƣ nƣớc ngoài cả đầu tƣ trực tiếp và đầu tƣ gián tiếp đã đƣợc
nghiên cứu từ lâu, trên mọi phƣơng diện, nhƣng ý nghĩa, vai trò của đầu tƣ nƣớc
ngoài luôn là vấn đề đƣợc đặc biệt quan tâm, nhất là trong giai đoạn toàn cầu hóa
hiện nay.
Bài báo: Foreign direct investment and economic growth: Evidence from
Malaysia. Tác giả: Shaari, Mohd Shahidan Bin; Hong, Thien Ho; Shukeri, Siti
Norwahida. Nguồn: International Business Research, 2012. Đã trình bày đƣợc kết
quả của mối quan hệ đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài với tăng trƣởng kinh tế dựa trên
tổng sản phẩm quốc nội hàng năm của Malaysia từ năm 1971 đến năm 2010. Three
essays on foreign direct investment and economic growth in developing countries.
Tác giả: Saha, Nitesh. Trƣờng: Utah State University, 2005. Đây là ba tiểu luận về
đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và tăng trƣởng kinh tế ở các nƣớc đang phát triển.
Trƣớc đây trong tác phẩm “ Chủ nghĩa Đế quốc, giai đoạn tột cùng của Chủ
nghĩa Tƣ bản”, V.I.Lênin đã nói tới vấn đề xuất khẩu tƣ bản, theo ông đó là một
khách quan kinh tế và cũng theo tƣ tƣởng của ông thì xét về tính chất hoạt động
xuất khẩu có hai loại cơ bản là xuất khẩu trực tiếp(còn gọi là đầu tƣ trực tiếp nƣớc
ngoài – FDI) và xuất khẩu tƣ bản gián tiếp – FPI nhƣ ODA, vay thƣơng mại, đầu
dân chủ nhân dân Lào, trình bày một cách hoàn thiện cơ sở lý luận và thực tiễn tạo
lập môi trƣờng đầu tƣ nƣớc ngoài ở Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào. Từ đó đề
xuất phƣơng hƣớng, giải pháp khuyến khích đầu tƣ nƣớc ngoài cho phát triển kinh
tế - xã hội.
1.1.2.Tình hình nghiên cứu của các tác giả trong nước
1.1.2.1.Sách, báo, tạp chí
* Những công trình nghiên cứu FDI
- TS. Đinh Văn Ân và TS. Nguyễn Thị Tuệ Anh đồng chủ biên cuốn
sách:“Thực hiện đầu tư trực tiếp nước ngoài sau khi Việt Nam gia nhập WTO. Kết
quả điều tra 140 doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”. Cuốn sách nhận dạng
các yếu tố của hai nhóm yếu tố có ảnh hƣởng đến triển khai thực hiện và hoạt động
của dự án sau khi Việt nam gia nhập WTO: Nhóm 1 – nhóm yếu tố đến từ thực
hiện cam kết WTO và nhóm 2 – một yếu tố nội tại của nền kinh tế. Các yếu tố nội
tại của nền kinh tế ảnh hƣởng đến thực hiện dự án đầu tƣ đƣợc đánh giá thông qua
kết quả điều tra 140 doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài nhằm nhận dạng một
số yếu tố gây trở ngại đến thực hiên dự án FDI.
- Nguyễn Khắc Thân – Chu Văn Cấp (1/1996),Những giải pháp chính trị,
kinh tế nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, NXB
Chính trị quốc gia, Hà Nội Nội dung chính dựa trên thực trạng thu hút đầu tƣ trực
tiếp nƣớc ngoài vào Việt Nam trong thời gian từ năm 1988 đến năm 1995, tác giả
đƣa ra những đề xuất kinh tế, chính trị nhằn thu hút hiệu quả vốn FDI vào Việt
Nam.
- Tổng kết 17 năm thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Namcủa Ban
biên tập Luật đầu tƣ chung đề cập tới tình hình thu hút và sử dụng vốn FDI kể từ
cuối năm 1987 cho đến năm 2004, đồng thời đƣa ra những kết quả đạt đƣợc và tồn
tại của tình hung thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI để làm tài liệu tham khảo cho
việc ban hành Luật đầu tƣ chung. Tài liệu không quá chú trọng tới yếu tố của
MTĐT và ảnh hƣởng của MTĐT đến FDI.
- Ngoài các tạp chí, sách báo, có rất nhiều trang web viết về vấn đề cải thiện
môi trƣờng đầu tƣ thu hút FDI vào Việt Nam cũng nhƣ vào các tỉnh, các vùng kinh
tế…nhƣ “ Đầu tư trực tiếp nước ngoài đóng góp tích cực vào thành công của công
cuộc đổi mới đất nước 20 năm qua”, www.mofa.gov.vn, hay bài viết trên webside
của Chính phủ “ Những thách thức thu hút FDI khi Việt Nam trở thành thành viên
WTO”, “Việt Nam tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư”…
- Trên địa bàn nghiên cứu cũng có nhiều bài viết về vấn đề này, nhƣng
thừơng mới đƣợc đề cập ở mức báo cáo của các cơ quan chức năng , các bài viết
trên các trang web nhƣ:
+
+
+
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2004.Giáo trình Kinh tế chính trị Mác- Lênin. Hà
Nội:NXB Chính trị Quốc gia.
2. Đỗ Đức Bình, 2004.Giáo trình kinh tế quốc tế. Hà Nội: NXB Khoa học và kỹ
thuật.
3. Trần Xuân Bùng, 2005.Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam – Thực trạng
và giải pháp.Hà Nội: NXB Chính trị quốc gia.
4. Chính phủ, 3/1999. Về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước
ngoài, Quyết định số 3/1999/QĐ-TTG.
5. Chính Phủ, 12/1998. Về việc phân cấp ủy quyền giấy phép đầu tư đối với các
dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài,Quyết định số 233/1998/QĐ-TTG.
6. Cục thống kê tỉnh Nam Định, 2010.Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm
2010.
7. Cục thống kê tỉnh Nam Định, 2011.Niên giám thống kê tỉnh Nam Định năm
2011.
gia.
20.Shaari, Mohd Shahidan Bin; Hong, Thien Ho; Shukeri, Siti Norwahida, 2012.
Foreign
direct
investment
and
economic
growth:
Evidence
from
Malaysia.Nguồn: International Business Research.
21.Saha và Nitesh, 2005. Three essays on foreign direct investment and
economic growth in developing countries.Trƣờng Utah State University.
22.Nguyễn Huy Thám, 1999.Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư nước ngoài của
các nước ASEAN và vận dụng vào Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế. Hà Nội.
23.Nguyễn Khắc Thân – Chu Văn Cấp, 1/1996.Những giải pháp chính trị, kinh
tế nhằm thu hút có hiệu quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam. Hà
Nội: NXB Chính trị quốc gia.
24.Trần Xuân Tùng, 2005.Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam thực trạng và
giải pháp. Hà Nội: NXB chính trị Quốc gia.
25.Phạm Thị Túy, 1999.Vấn đề thu hút vốn FDI ở Việt Nam sau khủng hoảng
kinh tế Châu Á: Tình hình và giải pháp. Tạp chí nghiên cứu lý luận, số 4.