Nghiên cứu nồng độ AFP (alpha feto protein) và một số chỉ số hóa sinh trên bệnh nhân ung thư gan đến khám tại bệnh viện hữu nghị - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

---------------------

TRẦN ANH LINH

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ AFP (ALPHA-FETO-PROTEIN)
VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA SINH TRÊN BỆNH NHÂN UNG
THƢ GAN ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

---------------------

TRẦN ANH LINH

NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ AFP (ALPHA-FETO-PROTEIN)
VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ HÓA SINH TRÊN BỆNH NHÂN UNG
THƢ GAN ĐẾN KHÁM TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

CHUYÊN NGÀNH SINH HỌC THỰC NGHIỆM
MÃ SỐ: 60.42.01.14

1.3.4. Ứng dụng lâm sàng AFP ............... Error! Bookmark not defined.
1.3.5. Các phương pháp định lượng AFP Error! Bookmark not defined.
1.3.6. Các nghiên cứu AFP trong và ngoài nướcError! Bookmark not defined.

CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUError! Bookmark not defin
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................. Error! Bookmark not defined.
2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân............... Error! Bookmark not defined.
2.2.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCC ........... Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán xơ gan ........ Error! Bookmark not defined.


2.2.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm gan mạnError! Bookmark not defined.
2.2.4. Tiêu chuẩn loại trừ ......................... Error! Bookmark not defined.
2.3. Phương pháp nghiên cứu ......................... Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Cách lấy mẫu bệnh nhân nghiên cứuError! Bookmark not defined.
2.3.2. Thiết kế nghiên cứu ....................... Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Phương pháp định lượng AFP ....... Error! Bookmark not defined.
2.3.4. Xử lý số liệu................................... Error! Bookmark not defined.
2.4. Đạo đức nghiên cứu ................................ Error! Bookmark not defined.
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬNError! Bookmark not defined.
3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân nghiên cứuError! Bookmark not defined.
3.1.1. Tuổi của bệnh nhân ở các nhóm nghiên cứuError! Bookmark not defined.

3.1.2. Giới tính của bệnh nhân ở các nhóm nghiên cứuError! Bookmark not define

3.1.3. Đặc điểm bệnh nhân HCC theo thang điểm Child-PughError! Bookmark not

3.1.4. Đặc điểm một số chỉ số sinh hóa và đông máu ở bệnh nhân HCCError! Bookm

3.1.5. Tỷ lệ nhiễm virus viêm gan trên bệnh nhân HCCError! Bookmark not define

bệnh nhân HCC........................................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN .................................................................. Error! Bookmark not defined.
KIẾN NGHỊ ................................................................. Error! Bookmark not defined.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 2


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Hệ thống đánh giá chức năng gan............. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.1. Tuổi trung bình của bệnh nhân HCC ở các nghiên cứuError! Bookmark
not defined.
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo phân loại Child-Pugh trong nhóm HCC .... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.3. Tỉ lệ bệnh nhân có các chỉ số hóa sinh và đông máu bất thường của nhóm
bệnh nhân HCC ......................................................... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.4. Tỉ lệ nhiễm virus viêm gan ở bệnh nhân HCCError!

Bookmark

not

defined.
Bảng 3.5. Tỷ lệ bệnh nhân nhiễm virus viêm gan ở các nghiên cứu ................ Error!
Bookmark not defined.
Bảng 3.6. Tỉ lệ bệnh nhân xơ gan trong nhóm ung thư ganError! Bookmark not
defined.
Bảng 3.7. Đặc điểm số lượng u ở bệnh nhân HCC ... Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.8. Số lượng u của các nghiên cứu ................. Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.9. Đặc điểm kích thước u ở bệnh nhân HCC Error! Bookmark not defined.
Bảng 3.10. Giá trị nồng độ AFP ở bệnh nhân nghiên cứuError!


Bookmark not defined.


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Phân bố HCC ở các vùng địa lý trên thế giớiError!

Bookmark

not

defined.
Hình 1.2. Hình thái cấu trúc gan ............................... Error! Bookmark not defined.
Hình 1.3. Qui trình chẩn đoán HCC theo Hiệp hội APASLError! Bookmark not
defined.
Hình 1.4. Cấu trúc AFP ............................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 1.5. Chuỗi đường Carbonhydrate của AFP-L1 và AFP-L3Error!

Bookmark

not defined.
Hình 1.6. Tác động AFP nội bào với việc hoạt hóa thụ thểError! Bookmark not
defined.
Hình 2.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu .......................... Error! Bookmark not defined.
Hình 2.2. Nguyên lý định lượng AFP ....................... Error! Bookmark not defined.
Hình 3.1. Tuổi của bệnh nhân ở các nhóm nghiên cứuError!

Bookmark

not


Aspartat Amino Transferase (Glutamat Oxaloacetat Transaminase)

ATRA

All-trans Retinoic acid (axit retinoic dạng trans)

AUROC

Area under Receiver Operating Characteristic (Diện tích dưới đường cong
ROC)

CEUS

Contrast-enhanced Ultrasonography (Siêu âm tăng cường tương phản)

CT

Computer Tomography (Chụp cắt lớp vi tính)

DCP

Des-gamma-Carboxy Prothrombin

EASL

Eropean Asociation for the Study of the Liver (Hiệp hội nghiên cứu về gan
Châu Âu )

GGT


Median

Giá trị trung vị

Min

Giá trị nhỏ nhất

MRI

Magnetic Resonance Imaging (Chụp cộng hưởng từ hạt nhân)

NASH

Non Alcoholic Steato Hepatitis (Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu)

PI3K

Phosphatidylinositol-3Kinase

PT (%)

Tỉ lệ Prothrombin (%)

PTEN

Phosphatase and tensin homolog deleted on chromosome

RAR


Việt Nam, tần suất mắc ung thư gan là 20,8/100.000 dân, là một trong những ung
thư hàng đầu ở cả hai giới [8, 28].
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) là một loại ung thư ác tính tiến triển
nhanh, tiên lượng xấu, thời gian sống sau khi mắc ngắn. Mặc dù đã có nhiều tiến bộ
khoa học, việc chẩn đoán sớm HCC vẫn còn khó khăn do đó hạn chế hiệu quả điều
trị và thời gian sống trung bình kể từ khi chẩn đoán từ 6 đến 20 tháng [6]. Việc chẩn
đoán phân biệt HCC với ung thư gan thứ phát, theo dõi sàng lọc HCC trên nền bệnh
gan mạn tính (xơ gan, viêm gan mạn) cũng gặp nhiều khó khăn. Một tiêu chuẩn
vàng để chẩn đoán HCC cho đến nay vẫn được công nhận là sinh thiết. Tuy vậy,
thực tế lâm sàng cũng chỉ ra rất ít trường hợp HCC được chẩn đoán xác định dựa
vào sinh thiết mà chủ yếu là dựa vào lâm sàng, cận lâm sàng và chuẩn đoán hình
ảnh bởi vì các bất lợi của sinh thiết gan như chảy máu và một tỷ lệ nhất định tế bào
ung thư lan theo đường kim sinh thiết [2, 18, 48].
Alpha-Fetoprotein (AFP) là một loại protein do gan tổng hợp ở giai đoạn
phát triển bào thai, khi thai nhi ra đời thì gan ngừng tổng hợp được Abelev [31] phát
hiện năm 1963 trên chuột nhắt bị ung thư gan thực nghiệm. Cùng thời gian này
Tatarinov [73] tìm thấy AFP trên bệnh nhân HCC. Từ đó cho đến nay AFP vẫn là
chất chỉ điểm tốt nhất cho HCC theo các hướng dẫn quản lý HCC ở các nước châu

1


TÀI LIỆU THAM KHẢO
TIẾNG VIỆT
1. Mai Hồng Bàng (2005), “Giá trị của lâm sàng, siêu âm, AFP, chụp cắt lớp vi tính,
chọc hút tế bào kim nhỏ và sự phối hợp các phương pháp trong chẩn đoán
ung thư biểu mô tế bào gan”, Tạp chí Thông tin Y dược, (4), tr. 30-34.
2. Bệnh viện Bạch Mai – Bộ Y tế (2011), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh
nội khoa, NXB Y Hà Nội, tr.494-497, 553-557.
3. Phùng Xuân Bình (2004), “Sinh lý gan”, Sinh lý học, 1, Nhà xuất bản Y học, Hà

gan”, Chuyên đề giải phẫu bệnh-Tế bào bệnh học, Phụ Trương Y học Việt
Nam, tháng 11. 2010, Tr. 36-42.
13. Trần Văn Huy (2001), “Virus viêm gan C và ung thư gan nguyên phát”, Tạp chí
Y học thực hành, 439(7), tr.25-27.
14. Trần Văn Huy (2003), Nghiên cứu các dấu ấn của các virus viêm gan B, C và
đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào gan, Luận án
tiến sĩ Y học Huế.
15. Nguyễn Thế Khánh, Phạm Tử Dương (1990), Hóa nghiệm sử dụng trong lâm
sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr. 510-524.
16. Vũ Văn Khiên (1999), Giá trị của AFP và AFP có ái lực với lectin trong chuẩn
đoán, theo dõi, và tiên lượng ung thư biểu mô tế bào gan, Luận ấn tiến sĩ Y
học, Đại học Y Hà Nội.
17. Vũ Văn Khiên (2005), “Giá trị của AFP có ái lực với lectin trong chẩn đoán,
chẩn đoán phân biệt và theo dõi hiệu quả điều trị ung thư biểu mô tế bào
gan”, Tạp chí Thông tin Y Dược, (5), tr.27-30.
18. Nguyễn Thị Lập, Bùi Bá Minh (2012), “Ngưỡng chẩn đoán ung thư biểu mô tế
bào gan của AFP của bệnh nhân có bệnh gan mạn tính”, Tạp chí Y học thực
hành, (4), tr.4.
19. Phạm Văn Lình, Phạm Anh Vũ và Dương Thị Hảo (2004), “Nghiên cứu giá trị
của các xét nghiệm chẩn đoán ung thư gan nguyên phát”, Tạp chí Y Học
Việt Nam, (297), tr. 152-157.
20. Hà Văn Mạo, Hoàng Kỷ và Phạm Hoàng Phiệt (2006), Ung thư gan nguyên
phát, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

3


21. Trần Công Ngải (2012), Nghiên cứu hình thái, cấu trúc gan, đường kính và phổ
Doppler tĩnh mạch cửa qua siêu âm ở bệnh nhân xơ gan, Luận án chuyên
khoa II Nội tiêu hóa, Trường Đại học Y khoa Huế.

Review”, International Journal of Hepatology, Article ID 519783, pp. 3-4.
33. Chinese Anti-Cancer Association Society of liver Cancer (2009), “The expert
consensus on the Treatmen standards for hepatocellular carcinoma”, Digestive
Disease and Endoscopy, 3, pp. 40-51.
34. Deng-Fu Y., Zhi-Zhen D., and Min Y. (2007), “Specific molecular markers in
hepatocellular carcinoma”, Hepatobiliary Pancreat Dis Int, 6, pp. 241-247.
35. EASL Panel of Experts on HCC (2001), “Clinical management of hepatocellular
carcinoma - Conclusions of the Barcelona - 2000 EASL conference”, J Hepatol,
35, pp. 421-430.
36. Ebara M., Ohto M., Shinagawa T. (1986), “Natural history of minute Hepatocellular
carcinoma smaller than three centimeters complications cirrhosis. A study
in 22 patients”, Gastroenterology, 90 (2), pp. 289-298.
37. EL-Serag H. B. and Rudolph K.L. (2007), “Hepatocellular carcinoma: Epidemiology
and molecular carcinogenesis”, Gastroenterology, 132(7), pp. 2557-2576
38. Ertle J. M. (2011), “Sensitivity and specificity of alpha-fetoprotein active AFP
(AFP-L3) and Desgamma-Carboxyprothrombin (DCP) as tumor markers in
patients with Hepatocellular Carcinoma (HCC)”, Journal of Hepatology ,
54, pp. 385-388.
39. Evi N. D. and Joris R. D. (2008), “Diagnosing and monitoring hepatocellular
carcinoma with alpha-fetoprotein: New aspects and applications”, Clinica
Chimica Acta, 395, pp. 19-26.
40. Fabio F. (2006), “Diagnostic and Prognostic Role of -Fetoprotein in Hepatocellular
Carcinoma: Both or Neither?”, Am J Gastroenterol, 101, pp. 524-532.
41. Faisal M. S., Sobki S., and Bzeizi K. I. (2010), “Assessment of Alpha-Fetoprotein in the
Diagnosis of Hepatocellular Carcinoma in Middle Eastern Patients”, Digestive
Diseases and Sciences, 55, pp. 3568-3575.

5




53. Masatoshi K. (2001), “Liver Cancer Working Group Report”, Jpn J Clin Oncol,
40(l 1), pp. i19-i27.
54. Mengsen L. (2011), “Alpha-fetoprotein: a new number of intracellular signal
molecules in regualtion of the PI3K/AKT signaling in human hepatoma cell
lines”, Int. J. Cancer, 128, pp. 524-532.
55. Mindie H. N. (2002), “Racial Differences in Efectiveness of a Fetoprotein for
Diagnosis of Hepatocellular Carcinoma in Hepatitis C virus Cirrhosis”,
Hepatology, 36, pp. 410-417.
56. Mizejewis G. J. (2001), “Alpha-fetoprotein structure and function: relevance to
isoforms, epitopes, and conformational variants”, Eperimental biology and
medicine, 226(5), pp. 377-408.
57. Nomura F., Ohnishi K., Tanabe Y. (1989), “Clinical features and prognosis of
hepatocellular carcinoma with reference to serum alpha-fetoprotein levels”,
Cancer, 64, pp. 1700-1707.
58. Oka H. (2001), “Multicenter prospective analysis of newly diagnosed hepatocellular
carcinoma with respect to the percentage of Lens culinaris agglutininreactive alpha-fetoprotein”, J Gastroenterol Hepatol, 16, pp. 1378-83
59. Oka H., Kurioka N., and Kim K. (1990), “Prospective study of early detection
of Hepatocellular carcinoma in patients with cirrhosis”, Hepatology, 12, pp.
680-687.
60. Okuda K. (1986), “Early recgonition of hepatocellular carcinoma”, Journal of
Gastroenterlogy, 40, pp. 225-235.
61. Park J. W., Korean Liver Cancer Study Group and the National Cancer Center
(2004), “Practice guidline for diagnosis and treatment of hepatocellular
carcinoma”, Korean J. Hepatol, 10, pp. 88-98.
62. Parkin D. M. (2006), “The global health burden of infection-associated cancers
in the year 2002”, Int J Cancer, 118(12), pp. 3030-3044.
63. Parkin D. M. (2001), “Estimating the world cancer burden: Globocan 2000”, Int
J Cancer, 94(2), pp. 153-156.



74. Tateishi R. (2011), “Impact of newly developed high-sensitive -fetoprotein-L3
fraction assay on the diagnosis and treatment evaluation of heatocellular
carcinoma”, Journal of Hepatology, 54, pp. 403-412
75. The Cancer of the Liver Italian Program (CLIP) Investigator (2000), “Prospective
validation of the CLIP score: a new prognosis system for patients with
cirrhosis & hepatocellular carcinoma”, Hepatology, 31(4), pp. 840-845.
76. Valeer J. D., Michael G., and Jay H. H. (1994), “Classification of chronic hepatitis:
Diagnosis, grading and staging”, AASLD, Hepatology, 19 (6), pp. 15131520.
77. Yoshima H., Mizuochi T., Ishii M. (1980), “Structure of the asparagine-linked
sugar chains of Alpha-fetoprotein purified from human ascites fluid”,
Cancer Res, 40, pp. 4276-4281.
78. Zucman-Rossi J. (2010), “Molecular classification of hepatocellular carcinoma”,
Digestive and Liver Disease, 42(3), pp. 234-241.

9




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status