Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển bắc bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa - Pdf 38

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng
ven biển Bắc Bộ theo hướng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 20112020 đã đề ra mục tiêu tăng trưởng kinh tế từ 7% - 8% để phấn đấu đưa nước ta cơ
bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại. Khi nghiên cứu kinh nghiệm
các nước tiến hành CNH thành công, họ luôn đạt tốc độ tăng trưởng khu vực công
nghiệp và dịch vụ từ 15-20% trong nhiều năm liên tục và khu vực nông nghiệp
khoảng 5% [73] (trong khi khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong CCKT
các nước này).
(5). Năng suất lao động
Một trong những mục tiêu quan trọng của CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
là nâng cao năng suất lao động để đảm bảo nâng cao thu nhập bình quân đầu người
từ 3.000 USD – 5.000 USD trở lên để tiến hành CNH thành công [69].
Phụ lục 6. Phương pháp đo lường và các mốc đánh giá đối với nhóm các chỉ


tiêu bổ trợ đánh giá sự CDCCKT theo hướng CNH, HĐH
(1). Tỷ lệ lạm phát: Cần ổn định ở mức 5% (đây cũng là một yếu tố quan trọng ảnh
hưởng đến sự phát triển KT-XH ổn định).
(2). Tỷ lệ thất nghiệp
Đo lường: RUE = NUE /L
(Trong đó: RUE: Tỷ lệ thất nghiệp; NUE: Số người chưa tìm được việc làm; L: Tổng lực
lượng lao
động)
Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ số người chưa tìm được việc làm trong tổng lực
lượng lao động. Giảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo thêm việc làm cho xã hội là một trong
những mục tiêu đóng góp vào sự phát triển nền kinh tế bền vững.
Mức tiêu chuẩn đánh giá: Nghiên cứu kinh nghiệm các nước CNH thành
công (Nhật Bản, Hàn Quốc, Malaysia) cho thấy: Các nước CNH thành công đều
giảm được tỷ lệ thất nghiệp còn 5% và thậm chí thấp hơn nữa so với tổng lực lượng

Để CDCCKT theo hướng CNH, HĐH vùng VBBB cần tập trung phát triển
khu vực công nghiệp và dịch vụ hiện đại. Vì vậy, việc đánh giá cơ cấu đầu tư cho
theo hướng phát triển công nghiệp và dịch vụ là một trong những tiêu chí đánh giá
mức độ hay khả năng tập trung đầu tư cho phát triển 2 khu vực này. Chỉ tiêu này
được thể hiện thông qua tỷ trọng giữa tổng vốn đầu tư vào khu vực công nghiệp và
dịch vụ so với tổng vốn đầu tư vào sản xuất của vùng VBBB.
Mức tiêu chuẩn đánh giá: Chỉ tiêu này phản ánh sự biến đổi của tỷ trọng đầu
tư cho phát triển khu vực công nghiệp và dịch vụ, từ đó đánh giá được mức độ tập
trung đầu tư cho 2 khu vực kinh tế này ở vùng VBBB. Đối với chỉ tiêu này, không
nên căn cứ vào các mức chuẩn về đầu tư vào khu vực công nghiệp và dịch vụ do cơ
cấu ngành nghề luôn có sự biến đổi, mỗi ngành nghề trong mỗi giai đoạn có sự đòi
hỏi mức đầu tư khác nhau. Việc đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH nên


căn cứ vào hiệu quả đầu tư được thể hiện qua một số kết quả cơ bản của quá trình
đầu tư vào 2 khu vực công nghiệp và dịch vụ: Việc đầu tư phải hướng tới kết quả
175
đầu đạt được các yêu cầu của quá trình CNH, HĐH như: tỷ trọng GDP các ngành
phi nông nghiệp phải chiếm khoảng trên 80% tổng GDP của toàn vùng; Tốc độ tăng
trưởng của khu vực công nghiệp và dịch vụ phải tăng từ 15-20% (Theo kinh nghiệm
quốc tế để tiến hành quá trình CNH thành công [73]).
(2). Đầu tư cho phát triển KH-CN và Giáo dục và Đào tạo
Tỷ lệ đầu tư kinh phí cho KH-CN và Giáo dục và đào tạo thể hiện mức độ ưu
tiên đầu tư phát triển cho KH-CN và Giáo dục và Đào tạo của vùng VBBB. Chỉ tiêu
này được tính bằng tổng kinh phí đầu tư cho phát triển KH-CN và Giáo dục và đào
tạo so với tổng đầu tư xã hội.
Mức tiêu chuẩn đánh giá: Đầu tư cho KH-CN và Giáo dục và đào tạo của
vùng VBBB phải tạo cơ hội cho phát triển các lĩnh vực này để phục vụ quá trình
CNH, HĐH và đảm bảo sức cạnh tranh đối với các nước trong khu vực. Vì vậy, đầu
tư cho phát triển KH-CN, Giáo dục và đào tạo cần phải đạt mức 8% trở lên theo

(5). Một số yếu tố tác động: Đối với các yếu tố ảnh hưởng không thể định lượng thì
cần phân tích định tính để thấy sự ảnh hưởng cao hay thấp và các xu thế ảnh hưởng
đến quá trình CDCCKT của vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH. Các yếu tố này
bao gồm: mô hình kinh tế, thể chế kinh tế, sự phát triển KH-CN, sự phát triển của
hệ thống doanh nghiệp, vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng của cơ sở hạ
tầng, những ảnh hưởng mang tính quốc tế và khu vực.
Phụ lục 8. Nhóm chỉ tiêu phản ánh động thái và trình độ CDCCKT vùng
VBBB theo hướng CNH, HĐH
(1). CDCCKT theo hướng phát triển công nghiệp hiện đại


- Tốc độ tăng trưởng trung bình GTSX khu vực công nghiệp: Tốc độ tăng GTSX
khu vực công nghiệp vùng VBBB là một chỉ số phản ánh mức độ thành công của
phát triển khu vực công nghiệp của vùng này.
- Tốc độ tăng NSLĐ trung bình khu vực công nghiệp: Là một chỉ số đánh giá
hiệu quả sản xuất của khu vực công nghiệp vùng VBBB, NSLĐ cao thường gắn với
CCKT ở trình độ cao (trình độ công nghệ và nhân lực chất lượng cao và trình độ tổ
chức quản lý sản xuất cao).
- Sự thay đổi tỷ trọng GDP (số điểm % thay đổi) của khu vực công nghiệp so với
tổng GDP của vùng VBBB: Chỉ số này phản ánh mức độ hay xu thế CDCCKT của
vùng VBBB theo hướng phát triển công nghiệp.
- Tỷ lệ GTSX các ngành chế biến - chế tạo so với tổng GTSX khu vực công
nghiệp: Sự thành công của quá trình CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH,
HĐH cần được đánh giá thông qua mức độ phát triển công nghiệp theo hướng hiện
đại. Tỷ lệ % GTSX ngành công nghiệp chế biến - chế tạo so với tổng GTSX khu
vực công nghiệp là một trong những chỉ tiêu cơ bản thể hiện mức độ thành công của
phát triển công nghiệp theo hướng hiện đại.
(2). CDCCKT theo hướng phát triển dịch vụ hiện đại
- Tốc độ tăng trưởng trung bình GTSX khu vực dịch vụ: Đây là một trong những
chỉ số đánh giá sự thành công của phát triển khu vực dịch vụ.

công nghiệp chế biến - chế tạo chiếm từ 75% tổng giá trị sản xuất công nghiệp trở
lên, các nước CNH trung bình cần tiến tới mức từ 50% trở lên [73].
Thứ ba, tốc độ tăng trưởng khu vực công nghiệp và dịch vụ từ 15-20% và tỷ
trọng GDP ngành dịch vụ cần đạt từ 45% trở lên [73])
(3). Sự thay đổi về quy mô GDP vùng VBBB so với GDP vùng ĐBSH và so với cả
nước: Chỉ tiêu này phản ánh sự dịch chuyển về vị thế, vai trò của kinh tế vùng
VBBB so với vùng ĐBSH và với cả nước. Sự thay đổi này được đo lường thông


qua số điểm % thay đổi của GDP vùng VBBB so với vùng GDP vùng ĐBSH và so
với GDP cả nước.
178
(4). Phát triển kinh tế biển: Vùng VBBB có lợi thế của vùng ven biển trong phát
triển và CDCCKT theo hướng CNH, HĐH. Vì thế, phát triển kinh tế biển trong quá
trình CDCCKT là một trong những vấn đề quan trọng và đặc thù khi đánh giá
CDCCKT của vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH. Sự thành công trong phát triển
kinh tế biển được thể hiện qua trình độ phát triển các ngành kinh tế gắn với biển
như: khai thác, đánh bắt hải sản; chế biến hải sản; vận tải biển; du lịch biển; khai
thác dầu khí và lọc hóa dầu; dịch vụ hậu cần cảng.
Phụ lục 9. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả CDCCKT vùng VBBB theo hướng
CNH, HĐH
(1). Chuyển dịch cơ cấu giữa hai khối ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp: Đối
với vùng VBBB, nghiên cứu này sử dụng chỉ tiêu tỷ trọng GDP phi nông nghiệp từ
80-85% trở lên và tỷ lệ lao động phi nông nghiệp chiếm trên 70% [73].
(2). Chuyển dịch cơ cấu lao động giữa hai khối ngành nông nghiệp và phi nông
nghiệp: Kết quả quá trình chuyển dịch này cần đạt được tỷ trọng lao động phi nông
nghiệp của vùng VBBB cần chiếm khoảng từ 65-70% trở lên trong tổng số lao động
của vùng [9].
(3). GDP bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động
GDP bình quân đầu người: Để phát triển công nghiệp và dịch vụ hiện đại thì

Qua nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế các nước đã thực hiện thành công CNH, trong
giai đoạn còn đang phát triển như hiện nay (GDP khoảng 1.200 USD/người), tỷ lệ
hộ nghèo cần giảm xuống dưới 5% để đảm bảo hiệu quả của quá trình CNH [73]. Vì
thế, vùng VBBB nên duy trì tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%.
(3). Tuổi thọ bình quân: Vùng VBBB cần phấn đấu tuổi thọ bình quân đầu


người cần đạt mức 75 tuổi theo chỉ tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển KT-XH
giai đoạn 2011-2020 [9].
(4). Tỷ lệ tăng dân số: Khi đánh giá CDCCKT vùng VBBB theo hướng
CNH, HĐH có thể sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ tăng dân số cần giữ ở mức ổn định 1%
(mức 1% là chỉ tiêu được đề ra trong Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 20112020 để xây dựng nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
[9]).
(5). Tình trạng ô nhiễm môi trường: Chỉ tiêu này cần xác định thông qua
khảo sát và một số chỉ số định lượng cơ bản về môi trường. CDCCKT theo hướng
CNH, HĐH cần phải đảm bảo tình trạng ô nhiễm môi trường ở mức thấp nhất có
thể. Đối với chỉ tiêu này có thể dùng một số chỉ số phản ánh kết quả tổng hợp được
đề ra trong Chiến lược phát triển KT-XH giai đoạn 2011-2020: Tỷ lệ che phủ rừng
đạt 45%; 95% chất thải rắn thông thường; 85% chất thải nguy hại và 100% chất thải
y tế được xử lý đạt tiêu chuẩn [73].
180
Phụ lục 11: CCKT theo ngành của thành phố Hải Phòng
Đơn vị:%
Ngành kinh tế 2000 2005 2010 2011 2012
100 100 100 100 100
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 18,8 13 10 9,7 10,3
Công nghiệp khai khoáng 0,7 0,7 0,8 0,5 0,4
Công nghiệp chế biến - chế tạo 26,8 27,3 28,4 27,9 27,5
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, hơi
nước và điều hòa không khí

Tổng GTSX công nghiệp 10.918 25.295 83.872 104.683 119.946
Công nghiệp khai khoáng 62 143 257 416 381


Công nghiệp chế biến - chế tạo 10.758 24.924 79.747 97.334 111.213
Sản xuất, chế biến thực phẩm 548 1.270 2.841 3.634 4.159
Sản xuất đồ uống 62 144 408 563 850
Sản xuất sản phẩm thuốc lá 130 301 259 454 506
Dệt 443 1.025 2.421 3.414 4.838
Sản xuất trang phục 164 380 1.194 2.067 2.092
Sản xuất da và các sản phẩm liên quan 434 1.006 2.805 3.485 3.537
Chế biến, sản xuất sản phẩm từ gỗ, tre 69 160 837 1.218 1.497
Sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy 166 384 2.368 3.560 4.134
In, sao chép bản ghi các loại 56 130 147 251 291
Sản xuất hóa chất và các sản phẩm hóa
chất 391 906 3.529 5.254 8.813
Sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu 34 79 116 148 192
Sản xuất sản phẩm từ cao su và nhựa 786 1.822 6.764 9.500 10.577
Sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác 1.018 2.359 6.883 8.476 9.708
Sản xuất kim loại 2.146 4.971 22.123 22.272 21.795
Sản phẩm sản phẩm từ kim loại đúc sẵn 619 1.435 3.829 7.077 7.991
Sản xuất các sản phẩm điện tử, máy vi
tính 52 122 1.655 2.470 2.681
Sản xuất thiết bị điện 1.082 2.507 5.269 5.369 7.388
Sản xuất thiết bị máy móc 192 445 1.088 1.492 2.694
Sản xuất xe có động cơ 282 654 6.815 7.324 8.197
Sản xuất phương tiện vận tải khác 1.999 4.632 5.223 4.219 4.091
Sản xuất giường tủ, bàn ghế 83 193 505 1.022 1.057
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,
nước 46 107 3.341 6.274 7.597



0,2
0,2 0,2 0,2 0,2
Hoạt động chuyên môn, KH-CN 0,7 0,7 0,4 0,4 0,4
Hoạt động hành chính và dịch vụ
hỗ trợ
0,3 0,3 0,3 0,3 0,3
Hoạt động của Đảng, quản lý nhà
nước, an ninh - quốc phòng và bảo
đảm xã hội
3,1 2,9 2,3 2 2,2
Giáo dục và đào tạo 3,6 3,4 2,8 2,4 2,9
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 1,1 1 0,7 0,6 0,8
Nghệ thuật, vui chơi và giải trí 1,0 0,9 1 0,9 1
Thuế sản phẩm 10,8 10,2 9 9,9 10,4
Hoạt động dịch vụ khác 0,2 0,2 0,4 0,4 0,4
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh [86]
183
Phụ lục 14: GTSX một số ngành công nghiệp chủ yếu tỉnh Quảng Ninh (theo giá
thực tế)
Đơn vị: Tỷ đồng
GTSX các ngành công nghiệp 2000 2005 2009 2010 2012
Tổng GTSX công nghiệp 6.558 23.451 60.404 85.805 121.731
Phân theo ngành
Công nghiệp khai thác 4.650 16.627 38.036 53.800 58.066
Trong đó: Khai thác than 3.268 16.481 37.535 52.818 56.931
Công nghiệp chế biến - chế tạo
Trong đó một số ngành chủ yếu:


Phụ lục 15: CCKT theo ngành tỉnh Thái Bình
Đơn vị: %
Các ngành kinh tế 2000 2005 2009 2010 2012
Tổng số 100 100 100 100 100
Phân theo ngành kinh tế
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 54,1 36,8 29,2 29,1 31
Công nghiệp khai khoáng 0,1 0,3 0,3 0,3 0,2
Công nghiệp chế biến - chế tạo 11,5 30 35,1 34,1 35.3
Sản xuất và phân phối điện, khí
đốt, nước nóng, hơi nước
0,2 0,5 0,5 0,5
0,6
Các ngành công nghiệp khác 0,1 0,2 0,2 0,2 0,3
Xây dựng 3,2 8,3 9,4 9,9 9
Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô,
xe máy và xe có động cơ khác
5,3 4,1 4,7 5,7
4,2
Vận tải, kho bãi 3,0 2,3 3,2 3,1 3
Dịch vụ lưu trú và ăn uống 1,8 1,4 1,7 2,2 2,1
Thông tin truyền thông 1,0 0,8 0,6 0,6 0,7
Hoạt động tài chính, ngân hàng và
bảo hiểm
1,2 1 1 1,4
1,2
Kinh doanh bất động sản 4,3 3,3 3,7 3,2 2,1
Hoạt động chuyên môn, KH-CN 0,3 0,2 0,3 0,5 0,2


Hoạt động hành chính và dịch vụ

Sản xuất da và các sản phẩm có liên
quan
5 18 33 64
173
Chế biến gỗ và sản xuất sản phẩm từ
gỗ, tre, nứa
218 756 1.344 1.422
1.564
Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy 21 74 275 363 633
Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa
chất
39 136 480 597
1.037
Sản xuất thuốc, hóa dược và dược
liệu
3 11 34 61
61
Sản xuất sản phẩm từ cao su và
plastic
10 36 71 126
182
Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi
kim
209 725 1.473 1.777
2.755


Sản xuất kim loại 11 38 1.330 4.471 5.477
Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc
sẵn

Tổng số 100 100 100 100 100
Phân theo ngành kinh tế
Nông, lâm nghiệp và thủy sản 41,4 31,9 29,8 29,3 25,7
Khai khoáng 0,3 0,5 0,2 0,2 0,2
Công nghiệp chế biến - chế tạo 14,2 20,8 24,5 24,8 27,5
Cung cấp nước, hoạt động quản lý
và xử lý rác thải, nước thải
0,2 0,3 0,2 0,3 0,3
Các ngành công nghiệp khác 0,6 0,9 1,5 1,7 1,7
Xây dựng 5,9 8,6 9,3 9,8 9,7
Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô,
xe máy và xe có động cơ khác
6,5 6,4 8 8,1 8,4
Vận tải, kho bãi 4 4,1 3 2,9 3
Dịch vụ lưu trú và ăn uống 1,9 1,8 1,2 1,1 1,2
Thông tin và truyền thông 1,5 1,4 1,5 1,5 1,6
Hoạt động tài chính, ngân hàng 1,6 1,7 2,1 2,7 2,7
Kinh doanh bất động sản 7,7 7,6 5,5 4,9 5,1
Hoạt động chuyên môn, KH-CN 0,3 0,3 0,3 0,5 0,5
Hoạt động hành chính và dịch vụ
hỗ trợ
0,2 0,2 0,3 0,3 0,3
Hoạt động của Đảng cộng sản, an


ninh - quốc phòng, đảm bảo xã hội
3,8 3,9 3,8 3,5 3,6
Giáo dục và đào tạo 5,0 4,9 4,6 4,3 4,3
Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 1,8 1,8 1,6 1,5 1,6
Nghệ thuật vui chơi và giải trí 0,4 0,4 0,4 0,4 0,4

Sản xuất thiết bị điện 4 13 135 199 473
Sản xuất máy móc, thiết bị 40 144 429 534 822
Sản xuất xe có động cơ, rơ móc 20 71 105 144 336
Sản xuất phương tiện vận tải khác 238 860 2.525 2.432 2.616
Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế 112 405 1.581 1.981 3.289
Công nghiệp chế biến - chế tạo khác 17 61 86 114 177
Khai thác, xử lý và cung cấp nước 130 469 63 73 125
Hoạt động thu gom, xử lý và tiêu hủy rác
thải; tái chế phế liệu
4 14 23 40 52
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Nam Định [83]
188
Phụ lục 19: CCKT theo ngành của tỉnh Ninh Bình
Đơn vị: %
Các ngành kinh tế 2000 2005 2010 2012
Tổng số 100,0 100 100 100
Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 49,3 22,8 19,6 15,2
Công nghiệp khai khoáng 0,4 1 1,1 0,6
Công nghiệp chế biến - chế tạo 10,8 25,8 24,6 24,1
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước
nóng, hơi nước và điều hòa không khí


1,5 3,5 3,3 2,9
Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử
lý rác thải, nước thải
0,2 0,3 0,2 0,2
Các ngành công nghiệp khác 3,6 8,7 7 3,1
Xây dựng 6,2 14,9 21,4 15,3
Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô,

- Sản xuất đồ uống 8 33 206 206 238
- Dệt 21 82 108 86 96
- Sản xuất trang phục 18 70 600 1.624 2.054
- Sản xuất da và các sản phẩm có liên
quan
1 2 79 245 363
- Chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, tre,
nứa
56 223 669 816 1.057
- Sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy 2 6 36 50 63
- In, sao chép bản ghi các loại 1 4 27 46 51
- Sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất 52 206 605 885 1.623
- Sản xuất sản phẩm từ cao su và nhựa 0 0 99 65 132
- Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim
loại khác
211 834 5.262 8.613 9.539
- Sản xuất kim loại 324 1.282 1.846 2.361 1.421
- Sản xuất sản phẩm từ kim loại đúc sẵn 39 154 575 697 970
- Sản xuất máy móc, thiết bị 2 6 585 799 631


- Sản xuất xe có động cơ, rơ moóc 2 7 46 1.135 1.368
- Sản xuất phương tiện vận tải khác 13 53 175 52 58
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế 38 150 480 573 714
- Công nghiệp chế biến - chế tạo khác 0 0 5 8 28
- Sửa chữa, bảo dưỡng và lắp đặt máy
móc và thiết bị
0 0 9 20 27
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt,
nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status