Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở các vùng của việt nam - Pdf 38

Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng
trưởng kinh tế ở các vùng của Việt
Nam


FDI gia tăng là do sự chuyển nhượng vốn và quan trọng nhất là nó liên quan đến
việc
chuyển giao công nghệ, kỹ năng tổ chức và quản lý. Thứ hai, các nguồn lực được
chuyển
giao trong công ty chứ không phải là giữa hai bên độc lập trên thị trường, như
trường hợp
đối với vốn.
1.3.2. Đánh giá nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố thu hút dòng vốn FDI
Những nghiên cứu thực nghiệm gần đây về các yếu tố tác động đến FDI, phải kể
đến
Jiang (2004); Ab Quyoom Khachoo và Mohd Imran Khan (2012); Fayyaz Hussain

Constance Kabibi Kimuli (2012).
Các nghiên cứu ở không gian Việt Nam được thực hiện theo phương pháp định
lượng
như Chirstian và C. Richard (2012); Cuong et al. (2013); Cao Thị Hồng Vinh
(2013);
Nguyễn Thị Tường Anh, Nguyễn Hữu Tâm (2013).
6
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu để xác
định các
yếu tố thu hút dòng vốn FDI. Tuy nhiên, các biến được xác định là yếu tố quyết
định FDI
có sự khác nhau giữa các nghiên cứu và các quốc gia. Vì vậy, rất khó để thống nhất
các
yếu tố quyết định FDI, đặc biệt là một số biến giải thích đã đạt được nhưng bị giảm

vùng


đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
Bên
cạnh đó, tỷ lệ FDI/GDP đạt thấp ở vùng Trung du và miền núi Phía Bắc, Tây
Nguyên,
Đồng bằng sông Cửu Long.
2.4. Đóng góp của dòng vốn FDI đối với kinh tế Việt Nam
Những dự án FDI ở Việt Nam đã có những đóng góp đáng kể đến phát triển kinh tế

hội, thể hiện ở các mặt: chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, bổ sung
vốn cho
phát triển, xuất khẩu, phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ, tạo việc làm, đóng góp
vào
ngân sách, . Tuy nhiên, một số dự án FDI cũng có những tác động tiêu cực đến
kinh tế
xã hội Việt Nam: ô nhiễm môi trường, khai thác kiệt quệ tài nguyên thiên nhiên,
chuyển
giá để gian lận thuế, cạnh tranh không lành mạnh, .
2.5. Đánh giá lợi thế so sánh của các vùng ở Việt Nam
Xuất phát từ những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan, các vùng ở Việt
Nam
có thế mạnh khác nhau trong tăng trưởng kinh tế cũng như thu hút FDI. Những
vùng có
điều kiện thuận lợi: Hà Nội, TP Hồ Chí Minh; các vùng còn khó khăn: Tây
Nguyên,
Trung Du miền núi phía Bắc.
7
CHƯƠNG 3

tỉnh/thành.


 Xit: các biến trong mô hình Cobb-Douglas, gồm: FDI, đầu tư tư nhân, nguồn
nhân lực.
 CONTROLit: Tập hợp các biến kiểm soát:
(i) Các biến tài khóa
Thu thuế: Hongxu Wei (2010) nghiên cứu FDI và phát triển kinh tế ở Trung Quốc

Đông Á đã sử dụng nhân tố thuế để đánh giá tác động đến tăng trưởng kinh tế và
cho
thấy thuế tác động nghịch chiều với tăng trưởng.
Đầu tư công: các tác giả cho thấy chi tiêu công tác động cùng chiều đến tăng
trưởng kinh
tế (Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh, 2010; Chien et al., 2012); Tác động
nghịch
chiều đến tăng trưởng (Elboiashi Hosein Ali, 2011) và chi tiêu công không có ý
nghĩa
thống kê để giải thích tác động đến tăng trưởng (Sajid và Nguyen, 2010).
Chi thường xuyên: Bose et al. (2007) thì giáo dục, khoa học, công nghệ, môi
trường và
chăm sóc y tế là chìa khóa quan trọng cho sự thịnh vượng kinh tế trong tương lai.
(ii) Các biến thể hiện đặc tính địa phương
Đặc tính địa lý của địa phương: đề tài luận án căn cứ vào đặc tính đô thị để dẫn
xuất cho
việc đánh giá đặc tính địa lý của địa phương. Theo đó, các loại đô thị của địa
phương
8
gồm loại đặc biệt, thành phố trực thuộc TW, các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm


chiếu
(Elboiashi, Hosein Ali, 2011).


Bảng 3.1 Các biến trong mô hình thực nghiệm tăng trưởng kinh tế và kỳ vọng dấu
Các biến độc lập trong mô hình thực nghiệm tăng trưởng kinh tế Kỳ vọng dấu
I. Các biến trong mô hình Cobb-Douglas
1. Đầu tư tư nhân (Le và Terukazu, 2005, Nicholas Apergis, 2008) +
2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Kevin Williams, 2010; Chien, 2012) +
3. Nguồn nhân lực (Aleksynska, 2003; Wei, 2008; Mahnaz, 2012) +
II. Các biến tài khóa
1. Thu thuế (Barro, 1990; Hongxu Wei, 2010) +/2. Đầu tư công (Elboiashi, 2011; Sajid và Nguyen, 2010; Chien, 2012) +/3. Chi thường xuyên (Bose, 2007) +/III. Các biến kiểm soát
1. Cơ sở hạ tầng (Kevin N. Lumbila, 2005; Elboiashi, 2011) +
2. Độ mở thương mại (Makki và Somwaru, 2004; Mahnaz, 2012) +
3. Chỉ số giá tiêu dùng (Adeolu, 2007; Wu, 2008) +/4. Khoảng cách công nghệ (Sjoholm, 1999; Elboiashi, 2011) +
IV. Các biến đặc tính địa phương
1. Đặc tính địa lý của địa phương (Wei, 2008; Chien, 2012) +
2. Trình độ phát triển và sự giàu có của địa phương (Svetlana, 2010) +
Nguồn: Tác giả tổng hợp
9
3.2.2. Các yếu tố quyết định đến thu hút dòng vốn FDI
Từ khung lý thuyết cũng như đánh giá nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố thu hút
dòng
vốn FDI, đề tài luận án đề xuất mô hình thực nghiệm theo phương trình:
(3.5)
0112


Y Y X eit it itit
Trong đó

sau để
dẫn xuất cho biến cơ sở hạ tầng trong đánh giá thu hút dòng vốn FDI vào Việt
Nam. Điều
này cũng phù hợp với Asiedu (2002), Ancharaz (2003), Lumbila (2005) và gần đây
Sajid
A., Lan Phi Nguyen (2010).
Lao động có kỹ năng: đề tài luận án sử dụng số sinh viên cao đẳng, đại học để đại
diện
cho kỹ năng lao động. Điều này cũng cùng quan điểm với Aleksynska et al. (2003),
Kevin Williams (2010) và gần đây là Yiyang liu (2012).
Chính sách kinh tế vĩ mô: biến chính sách kinh tế vĩ mô được dẫn xuất bởi thâm
hụt hụt
ngân sách như là biến kiểm soát mô hình. Quan điểm này được sự ủng hộ của
Buckley et
al. (2007), Fayyaz Hussain, Constance Kabibi Kimuli (2012).
Ổn định kinh tế vĩ mô: đề tài luận án sử dụng chỉ số giá tiêu dùng như là đại diện
cho ổn
định kinh tế vĩ mô Việt Nam, điều này phù hợp với Mercereau (2005), Recep Kok
(2009), Elboiashi, Hosein Ali (2011), Cuong et al. (2013). Biến ổn định kinh tế vĩ

được quan tâm trong mô hình ước lượng với mong muốn ổn định kinh tế sẽ tạo
điều kiện
thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam.
Các biến được sử dụng trong mô hình được tập hợp và kỳ vọng về dấu tác động
đến tăng
trưởng kinh tế được thể hiện ở bảng 3.2.
10
Bảng 3.2 Các biến trong mô hình thực nghiệm thu hút FDI và kỳ vọng dấu



phù hợp khi độ dài của chuỗi dữ liệu bảng không ngắn. (ii) không thể hiện các đặc
tính
năng động ngắn hạn và đồng liên kết dài hạn.
Để khắc phục những tồn tại trên, phương pháp ước lượng PMG (Pooled Mean
Group)
được sử dụng, để: (i) ước lượng các hệ số co giãn dài hạn; (ii) xác định tốc độ hiệu
chỉnh
để trở về cân bằng trong dài hạn và (iii) kiểm tra tính bền của ước lượng GMM.
3.3.2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đề tài kiểm tra hệ số tương quan của các biến dữ liệu trong mô hình. Kết
quả
kiểm tra giúp đánh giá độ tin cậy của dữ liệu.
Bước 2: Kiểm định quan hệ nhân quả Granger Test. Kết quả kiểm định giúp đánh
giá tác
động lan tỏa của FDI đến các yếu tố trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Bước 3: Hồi qui theo phương pháp Panel GMM sai phân của Arellano – Bond. Kết
quả
hồi quy giúp đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế trên cơ sở xử lý
các vấn
đề nội sinh, tự tương quan.
Bước 4: Thực hiện mô hình vector đồng liên kết PMG: để xác định tính năng động
ngắn
hạn và đồng liên kết dài hạn của tác động FDI lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
11
CHƯƠNG 4
TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở


TỔNG THỂ VÙNG CỦA VIỆT NAM
4.1. Giới thiệu

4.2.3. Kiểm định tính dừng
Kiểm định tính dừng dữ liệu bảng fisher độ trễ bằng 2 có và không có xu thế với
thuộc
tính Augmented Dickey Fuller test và thuộc tính Phillips – Perron test. Theo đó,
hầu hết
các biến gốc, ngoại trừ biến tăng trưởng và khoảng cách công nghệ dừng ở sai
phân.
4.3. Kết quả thực nghiệm
4.3.1. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger
Kết quả chỉ ra mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI và đầu tư tư nhân, nguồn
nhân
lực, nguồn thu thuế, cơ sở hạ tầng, độ mở thương mại và chênh lệch công nghệ.
Điều này
cho thấy dòng vốn FDI tạo nên hiệu ứng lan tỏa đến các nhân tố làm tăng trưởng
kinh tế
12
thông qua tác động đến đầu tư tư nhân, tác động nâng cao nguồn nhân lực, tạo
nguồn thu
cho NSNN, thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển, mở rộng độ mở thương mại, và nâng
cao
trình độ phát triển. Tiếp đến, luận án sử dụng phương pháp ước lượng GMM sai
phân
Arellano-Bond để ước lượng tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
4.3.2. Tác động của dòng vốn FDI lên tăng trưởng kinh tế theo phương pháp ước


lượng GMM Arellano – Bond
Qua phân tích ở chương 2, cho thấy FDI có xu hướng tập trung vào các địa phương

điều kiện thuận lợi về tính chất của đô thị cũng như mức độ phát triển của địa

Các biến
Mô hình 1 Mô hình 2 Mô hình 3 Mô hình 4
Coeff Coeff Coeff Coeff
Tăng trưởng kinh tế (-1) .2766722*** .2674109*** .2679663*** .2249946***
Tăng trưởng kinh tế (-2) .1082713* .1072814* .1048672* .141283**
Đầu tư tư nhân .2779348*** .2750409*** .2805962*** .2767417***
Dòng vốn FDI .0272221** .0328316*** .0319368** .0254382**
Nguồn nhân lực .4645269* .4602516* .4542675* .5075249**
Đầu tư công -.2197045** -.2029524** -.2055994** -.1823935**
Thu thuế -.121127 -.1327604 -.1374301 -.0812087
Chi thường xuyên .2896991* .2777896 .2656103 .2499709
Cơ sở hạ tầng .0322443* .0292126 .0281526 .0311138*
Độ mở thương mại .0197188** .0197031** .0213423**
13
Chỉ số giá tiêu dùng -.1340043 -.1236057 -.1256067 -.1087054
Khoảng cách công nghệ -.0019343 -.0087073 -.0082026 .0292234
FDI theo sự phát triển .0026228 -.0211176
WEALTH*GEO*∆FDI .0067636*
Obs 541 541 541 541
Sargan test 0.245 0.209 0.251 0.167
AR(2) 0.320 0.372 0.369 0.473
(***): Ý nghĩa thống kê 1%; (**): Ý nghĩa thống kê 5% và (*): Ý nghĩa thống kê
10%


4.3.3. Ước lượng tính năng động của dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế theo
phương pháp PMG
Trước hết, tiến hành kiểm định đồng liên kết của các biến bằng phương pháp
Westerlund
(2007), khi thỏa điều kiện. Tiếp đến, đề tài luận án thực hiện ước lượng PMG. Kết

Tiwari, 2011; Mihai Daniel Roman, 2012; Mahnaz Rabiei, 2012).
(2) FDI theo đặc tính đô thị và mức độ phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế
Bằng phương pháp hồi quy GMM Arellano – Bond, có cơ sở khẳng định những địa
phương với trình độ phát triển cao và đặc tính đô thị hiện đại, thì đóp góp của dòng
vốn
FDI vào tăng trưởng kinh tế được hiện diện rõ, với tác động dương, ở mức ý nghĩa
10%
14
(xem bảng 4.6, mô hình 4). Đây là điểm đặc thù của đề tài luận án vì các công trình
thực
nghiệm trước đây chưa đưa các đặc điểm này vào mô hình nghiên cứu thực
nghiệm.
(3) Tác động của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế
Kết quả nghiên cứu khẳng định tác động dương của đầu tư tư nhân đối với tăng
trưởng
kinh tế được thể hiện ở mô hình nghiên cứu lý thuyết Cobb – Douglas, cũng như
các
nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến FDI và tăng trưởng kinh tế cũng khẳng định
tác
động cùng chiều của đầu tư tư nhân đến tăng trưởng (Manh Vu Le và Terukazu
Suruga,
2005; Nicholas Apergis et al., 2008).


(4) Nguồn nhân lực tác động đến tăng trưởng kinh tế
Kết quả thực nghiệm khẳng định nguồn nhân lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, điều
này
phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây (Aleksynska et al., 2003; Barro và Sala-iMartin,
2004; Wei, 2008; Sajid và Nguyen, 2010; Elboiashi Hosein Ali, 2011; Mahnaz
Rabiei và

(9) Độ mở thương mại tác động đến tăng trường kinh tế
Theo mô hình GMM, độ mở thương mại có tác động đến dương đến tăng trưởng
kinh tế
với mức ý nghĩa 5%. Các nghiên cứu thực nghiệm gần đây về FDI và tăng trưởng
kinh tế
cũng có nhận định tác động cùng chiều của độ mở thương mại đến tăng trưởng
(Balasubraman et al., 1996; Blomstrom và Kokko, 1998; Dukhabandhu Sahoo,
2004;
Wei, 2007; Sajid và Nguyen, 2011).
15
CHƯƠNG 5
TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ:
LỰA CHỌN VÙNG Ở VIỆT NAM
5.1. Giới thiệu
5.2. Dữ liệu và kiểm tra thuộc tính dữ liệu
5.2.1. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu bảng được tập hợp và chuyển hóa phù hợp không gian vùng từ 43 tỉnh
thành Việt
Nam giai đoạn 1997-2012 của Tổng Cục Thống kê Việt Nam để phục vụ mô hình
nghiên
cứu thực nghiệm.


5.2.2. Kiểm định hệ số tương quan
Kết quả kiểm định thể hiện sự tin cậy của dữ liệu thông quan hệ số tương quan
Pearson.
Các cặp biến đều có ý nghĩa thống kê cao (nhỏ hơn hoặc bằng 5%). Theo Evans
(1996),
dữ liệu đáp ứng yêu cầu ước lượng.
5.3. Kết quả thực nghiệm

(***): Ý nghĩa thống kê 1%; (**): Ý nghĩa thống kê 5% và (*): Ý nghĩa thống kê
10%
16
Bảng 5.2 Ước lượng theo phương pháp PMG ở các vùng
Các vector đồng liên kết dài hạn. Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế
Các biến
Đồng Bằng
Sông Hồng
Trung du
phía Bắc
Bắc Trung Bộ
miền Trung
Coeff Coeff Coeff
Đầu tư tư nhân .0346081 .1892864*** .0888519***
Dòng vốn FDI .0715802*** .0242932 .0295941***
Nguồn nhân lực 2.02301*** 3.712928*** 1.829205***
Đầu tư công -2.877835*** .5684635*** -.0849815***
Khoảng cách công nghệ .4838551*** 2.38078*** 1.677062***


Tính năng động ngắn hạn. Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế
Hệ số điều chỉnh -.0673073 .1138425** -.168153
∆ Dòng vốn FDI -.0137549*** .0006858 -.0057937
(***): Ý nghĩa thống kê 1%; (**): Ý nghĩa thống kê 5% và (*): Ý nghĩa thống kê
10%
5.3.2. Kết quả thực nghiệm ở các liên kết vùng của Việt Nam
Bảng 5.3 Hồi qui theo phương pháp GMM Arellano-Bond ở các liên kết vùng
Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế
Các biến
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam

Đầu tư công -4.609667*** .2040088*** -.819478***
Khoảng cách công nghệ 3.142031*** 2.467558*** .7229133***
Tính năng động ngắn hạn. Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế
Hệ số điều chỉnh .0366287 .0862035*** -.074685
∆ Dòng vốn FDI -.0001082 .0036518 .0029049
(***): Ý nghĩa thống kê 1%; (**): Ý nghĩa thống kê 5% và (*): Ý nghĩa thống kê
10%
4. Thảo luận kết quả
5.4.1. Thảo luận về tính đặc thù trong tăng trưởng kinh tế vùng
(i) Thảo luận kết quả ước lượng ở các vùng
Đối với riêng vùng Đồng bằng sông Hồng, tính đặc trưng vừa thể hiện ở riêng biệt

biến quan sát, vừa thể hiện ở mức độ tác động của các nhân tố. Cụ thể, khi so sánh
riêng


vùng, chỉ ở Đồng bằng sông Hồng dòng vốn FDI và độ mở thương mại có tác động
ý
nghĩa lên tăng trưởng kinh tế. Trung du miền núi phía Bắc, tính riêng biệt của vùng
thể
hiện ở tác động của cơ sở hạ tầng và khoảng cách công nghệ. Bắc Trung Bộ và
Duyên
hải miền Trung, các nhân tố tác động có ý nghĩa riêng phần của vùng này khi so
sánh
với các vùng khác là chi thường xuyên, chỉ số giá tiêu dùng.
(ii) Thảo luận kết quả ước lượng đối với các liên kết vùng
Đối với liên kết vùng miền Bắc, tính khác biệt của liên vùng thể hiện ở nhân tố
FDI theo
đặc tính đô thị. Liên kết vùng miền Trung, những biến độc lập thể hiện sự đặc thù
của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status