tóm tắt luân văn tiến sĩ đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở các vùng của việt nam - Pdf 22


1
MỞ ĐẦU

1. Giới thiệu công trình nghiên cứu
Mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu
trong nước cũng như nước ngoài với những phương pháp nghiên cứu khác nhau. Kết quả
đạt được rất đa dạng: Tác động dương của FDI đến tăng trưởng kinh tế (Chien et al.,
2012; Elsadig, 2012); Tăng trưởng kinh tế tác động đến FDI (Chirstian và C. Richard,
2012; Cuong et al., 2013); Mối tương quan hai chiều giữa FDI và tăng trưởng (Sajid
Anwar và Lan Phi Nguyen, 2010; Chien và Linh, 2013); Tác động của FDI đến tăng
trưởng kinh tế cần có những điều kiện (Basu et al., 2003). Bên cạnh đó, FDI không có tác
động đến tăng trưởng kinh tế (Carkovic và Levine, 2002; Dilek và Aytac, 2013).
Từ thực tế trên, dựa vào:
(i) Mô hình lý thuyết của Cobb-Douglas (1928), Slolow (1956, 1957) và các lý thuyết
đánh giá tác động của FDI đối với nước nhận đầu tư như MacDougall (1960), Hymer
(1960) và các đóng góp khác được thực hiện bởi Buckley và Casson (1976), Caves
(1971), Dunning (1973), Kindleberger (1969) và Vernon (1966);
(ii) Dựa trên các nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế theo phương
pháp định lượng (Caves, 1996; Zhang, 2000; Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự, 2006; Le
Thanh Thuy, 2007; Sajid và Nguyen, 2011; Elsadig, 2012; Dilek và Aytac, 2013, …);
(iii) Khai thác và sử dụng phương pháp GMM (Difference Generalized Method of
Moments) của Arellano-Bond (1991) và phương pháp PMG (Pooled Mean Group) của
Pesaran, Shin và Smith (1999) với dữ liệu bảng được thu thập từ năm 1997 đến năm 2012
ở các tỉnh thành Việt Nam từ Tổng Cục Thống kê.
Đề tài nghiên cứu Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở các vùng của
Việt Nam được thực hiện.
2. Lý do chọn đề tài
Vấn đề đặt ra, mối quan hệ FDI-tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam như thế nào là điều cần
được nghiên cứu chuyên sâu và chi tiết. Mặc dù có vài nghiên cứu đã được thực hiện để
giải quyết vấn đề, nhưng kỹ thuật, phương pháp thực hiện cũng như phạm vi không gian,

phía Bắc); miền Trung-Tây Nguyên (gồm Bắc Trung Bộ-Duyên hải miền Trung và Tây
Nguyên) và miền Nam (gồm Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long).
Không gian nghiên cứu được sử dụng cho mô hình thực nghiệm là 43 tỉnh/thành phân bổ
bao phủ và đại diện ở các vùng Việt Nam vì dữ liệu về FDI, tăng trưởng kinh tế và các
biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu được thu thập đầy đủ và liên tục.
Thời gian: dữ liệu về các biến chính (FDI, tăng trưởng kinh tế) và các biến kiểm soát
trong mô hình nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ giữa FDI-tăng trưởng kinh tế được tập
hợp chủ yếu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam trong khoảng thời gian 1997-2012.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đánh giá tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế ở các không gian của Việt
Nam; Xác định các yếu tố khẳng định thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam;
- Đóng góp lý thuyết về tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế vùng cũng
như tổng thể quốc gia;
- Đóng góp lý thuyết về các yếu tố khẳng định dòng vốn FDI;
- Gợi ý chính sách thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam từ
kết quả thực nghiệm của đề tài về FDI và tăng trưởng kinh tế.

3
6. Các công trình nghiên cứu về FDI và tăng trưởng kinh tế
6.1. Những công trình nghiên cứu trong nước về FDI và tăng trưởng kinh tế
Kết quả nghiên cứu của các tác giả trong nước cho thấy tồn tại mối quan hệ dương giữa
FDI và tăng trưởng kinh tế với những mức độ khác nhau (Nguyễn Mại, 2003; Nguyễn
Thị Phương Hoa, 2004; Nguyễn Thị Tuệ Anh, 2006; Le Thanh Thuy, 2007; Anh và
Thắng, 2007). Bên cạnh đó, các tác giả cũng quan tâm đến mối quan hệ giữa FDI với cơ
cấu kinh tế (Đỗ Thị Thủy, 2001; Nguyễn Tiến Long, 2010); FDI với thương mại (Sajid
Anwara, Lan Phi Nguyen, 2011); FDI và môi trường đầu tư (Dương Thị Bình Minh,
2009); FDI và thể chế (Dang Duc Anh, 2013).
6.2. Những công trình nghiên cứu ở nước ngoài về FDI và tăng trưởng kinh tế
Ba phân tích đầu tiên về tác động của FDI đến nước nhận đầu tư có Caves (1974),
Globerman (1979), Blomstrom và Persson (1983), các tác giả này đã ước tính sự tồn tại

FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1. Giới thiệu
1.2. Tác động của dòng vốn FDI lên tăng trưởng kinh tế
1.2.1. Lý thuyết tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế
Lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh: cho rằng FDI làm gia tăng vốn ở nước sở tại và sau đó
thúc đẩy kinh tế tăng trưởng hướng tới trạng thái ổn định mới bằng cách tích tụ vốn.
Theo lý thuyết tăng trưởng ngoại sinh thì FDI tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua
tác động đến đầu tư trong nước (Herzer et al., 2008).
Lý thuyết tăng trưởng nội sinh: xác định tăng trưởng kinh tế bằng việc giới thiệu quy
trình sản xuất công nghệ mới ở nước sở tại và FDI được giả định là hiệu quả hơn đầu tư
trong nước (De Mello, 1999; Herzer et al., 2008). Do đó, FDI tăng cường tăng trưởng
kinh tế thông qua sự lan tỏa công nghệ, dịch chuyển lao động, đào tạo kỹ năng quản lý và
sắp xếp tổ chức (Romer, 1990; Barro và Sala-I-Martin, 1995; De Jager, 2004). Kết quả
là, đầu tư nước ngoài có thể làm tăng năng suất nền kinh tế chủ nhà và sau đó FDI có thể
được coi như là chất xúc tác của đầu tư trong nước và tiến bộ công nghệ.
1.2.2. Đánh giá các nghiên cứu thực nghiệm tác động của dòng vốn FDI lên tăng
trưởng kinh tế
1.2.2.1. Các nghiên cứu thực nghiệm với dữ liệu chuỗi thời gian
Các nghiên cứu thực nghiệm tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế với dữ liệu chuỗi
thời gian đã cho kết quả đa dạng: FDI tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế
(Nguyễn Thị Tuệ Anh và cộng sự, 2006; Le Thanh Thuy, 2007); FDI tác động cùng
chiều đến tăng trưởng kinh tế với những điều kiện nhất định (Liu et al., 2002; De Mello,
1997; Lipsey, 1999; Bouoiyour, 2003); FDI không tác động đến tăng trưởng kinh tế
(Colen et al., 2008; Dilek và Aytac, 2013).
1.2.2.2. Các nghiên cứu thực nghiệm với dữ liệu chéo hoặc bảng
Các nghiên cứu thực nghiệm dạng dữ liệu chéo hoặc bảng được quan tâm ở góc độ quốc
gia và vùng trong quốc gia. Theo đó, Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng
trưởng kinh tế ở không gian vùng trong quốc gia được thực hiện chủ yếu ở các vùng của
Trung Quốc, Nga và một số thực nghiệm ở các vùng của Việt Nam:
Kui-yin Cheung, Ping Lin (2004) kiểm định hiệu ứng lan tỏa của FDI đối với sự đổi mới

1.3.1. Lý thuyết các yếu tố tác động đến dòng vốn FDI
Những nỗ lực đầu tiên để giải thích lý do tại sao FDI tồn tại và gia tăng trong những năm
1960. Trước thời điểm này, FDI như là mô hình hóa một phần của lý thuyết tân cổ điển,
như Dunning (1981) và có hai vấn đề chính khi xem xét FDI theo lý thuyết này. Đầu tiên,
FDI gia tăng là do sự chuyển nhượng vốn và quan trọng nhất là nó liên quan đến việc
chuyển giao công nghệ, kỹ năng tổ chức và quản lý. Thứ hai, các nguồn lực được chuyển
giao trong công ty chứ không phải là giữa hai bên độc lập trên thị trường, như trường hợp
đối với vốn.
1.3.2. Đánh giá nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố thu hút dòng vốn FDI
Những nghiên cứu thực nghiệm gần đây về các yếu tố tác động đến FDI, phải kể đến
Jiang (2004); Ab Quyoom Khachoo và Mohd Imran Khan (2012); Fayyaz Hussain và
Constance Kabibi Kimuli (2012).
Các nghiên cứu ở không gian Việt Nam được thực hiện theo phương pháp định lượng
như Chirstian và C. Richard (2012); Cuong et al. (2013); Cao Thị Hồng Vinh (2013);
Nguyễn Thị Tường Anh, Nguyễn Hữu Tâm (2013).

6
Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã được thực hiện bởi các nhà nghiên cứu để xác định các
yếu tố thu hút dòng vốn FDI. Tuy nhiên, các biến được xác định là yếu tố quyết định FDI
có sự khác nhau giữa các nghiên cứu và các quốc gia. Vì vậy, rất khó để thống nhất các
yếu tố quyết định FDI, đặc biệt là một số biến giải thích đã đạt được nhưng bị giảm tầm
quan trọng theo thời gian. Các nghiên cứu đã cố gắng trả lời câu hỏi tại sao một vài quốc
gia thu hút nhiều FDI hơn các quốc gia khác. Đó là những vấn đề đặt ra và đang được các
học giả quan tâm giải quyết.

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG FDI VÀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
Ở CÁC VÙNG CỦA VIỆT NAM
2.1. Giới thiệu
2.2. Đặc điểm các vùng kinh tế-xã hội Việt Nam

3.2. Mô hình kinh tế lượng
3.2.1. Mô hình tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế
3.2.1.1. Khung phân tích
Dựa vào mô hình Cobb-Douglas, đề tài xác định khung phân tích để khẳng định dòng
vốn FDI trở thành yếu tố trong mô hình tăng trưởng kinh tế, vừa thể hiện tác động đẩy
vừa tác động dịch chuyển đối với tăng trưởng kinh tế ở nước tiếp nhận đầu tư, làm cho
đường khả năng sản xuất của nước tiếp nhận đầu tư (nước công nghiệp mới) có thể tiệm
cận với đường khả năng sản xuất của nước đi đầu tư (nước phát triển).
3.2.1.2. Mô hình thực nghiệm
Từ khung phân tích, dựa vào các mô hình nghiên cứu thực nghiệm (Wei K., 2008;
Elboiashi, Hosein Ali, 2011; Sajid A., Lan N. P, 2011; Chien et al., 2012; …), đề tài
nghiên cứu tác động của dòng vốn FDI lên tăng trưởng kinh tế vùng Việt Nam dạng mô
hình động như sau:
(3.4)
0 1 1 2 3
Y Y X CONTROL e
it it it it
it

Trong đó:
 i là các tỉnh/thành phố: 43 tỉnh/thành Việt Nam được chọn lọc từ 63 tỉnh thành cả nước;
t là thời gian, giai đoạn 1997-2012;
 Y: Tăng trưởng kinh tế, được dẫn xuất bằng GDP bình quân giá thực tế của tỉnh/thành.
 X
it
: các biến trong mô hình Cobb-Douglas, gồm: FDI, đầu tư tư nhân, nguồn nhân lực.
 CONTROL
it
: Tập hợp các biến kiểm soát:
(i) Các biến tài khóa

Wu Jyun-Yi, Hsu Chih-Chiang, 2008).
Khoảng cách công nghệ: được tính bằng tỷ lệ khoảng cách giữa thu nhập bình quân đầu
người của đối tượng nghiên cứu với GDP bình quân đầu người đối tượng tham chiếu
(Elboiashi, Hosein Ali, 2011).
Bảng 3.1 Các biến trong mô hình thực nghiệm tăng trưởng kinh tế và kỳ vọng dấu
Các biến độc lập trong mô hình thực nghiệm tăng trưởng kinh tế
Kỳ vọng dấu
I. Các biến trong mô hình Cobb-Douglas

1. Đầu tư tư nhân (Le và Terukazu, 2005, Nicholas Apergis, 2008)
+
2. Đầu tư trực tiếp nước ngoài (Kevin Williams, 2010; Chien, 2012)
+
3. Nguồn nhân lực (Aleksynska, 2003; Wei, 2008; Mahnaz, 2012)
+
II. Các biến tài khóa

1. Thu thuế (Barro, 1990; Hongxu Wei, 2010)
+/-
2. Đầu tư công (Elboiashi, 2011; Sajid và Nguyen, 2010; Chien, 2012)
+/-
3. Chi thường xuyên (Bose, 2007)
+/-
III. Các biến kiểm soát

1. Cơ sở hạ tầng (Kevin N. Lumbila, 2005; Elboiashi, 2011)
+
2. Độ mở thương mại (Makki và Somwaru, 2004; Mahnaz, 2012)
+
3. Chỉ số giá tiêu dùng (Adeolu, 2007; Wu, 2008)

tố thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam, phù hợp với Nguyen (2006), Yiyang Liu (2012).
Nguồn nhân lực: các nghiên cứu thực nghiệm đã khẳng định mối quan hệ giữa nguồn
nhân lực và FDI như Moore và Lucas (1993), Brainard (1997) và Biswas (2002). Gần
đây Hongxu Wei (2010), Yiyang liu (2012) cũng khẳng định vai trò của nguồn nhân lực
trong hoạt động thu hút FDI.
Độ mở thương mại: nhiều nghiên cứu thực nghiệm dựa trên tổng kim ngạch xuất khẩu
hàng hóa và các dịch vụ cộng với tổng số nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ chia GDP để đo
lường độ mở thương mại. Cách tính này được ủng hộ bởi Dukhabandhu Sahoo (2004),
Hongxu Wei (2010), Elboiashi, Hosein Ali (2011), Yiyang Liu (2012), Ab Quyoom
Khachu và Mohd Imran Khan (2012).
Cơ sở hạ tầng: đề tài luận án sử dụng số thuê bao điện thoại cố định và di động trả sau để
dẫn xuất cho biến cơ sở hạ tầng trong đánh giá thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam. Điều
này cũng phù hợp với Asiedu (2002), Ancharaz (2003), Lumbila (2005) và gần đây Sajid
A., Lan Phi Nguyen (2010).
Lao động có kỹ năng: đề tài luận án sử dụng số sinh viên cao đẳng, đại học để đại diện
cho kỹ năng lao động. Điều này cũng cùng quan điểm với Aleksynska et al. (2003),
Kevin Williams (2010) và gần đây là Yiyang liu (2012).
Chính sách kinh tế vĩ mô: biến chính sách kinh tế vĩ mô được dẫn xuất bởi thâm hụt hụt
ngân sách như là biến kiểm soát mô hình. Quan điểm này được sự ủng hộ của Buckley et
al. (2007), Fayyaz Hussain, Constance Kabibi Kimuli (2012).
Ổn định kinh tế vĩ mô: đề tài luận án sử dụng chỉ số giá tiêu dùng như là đại diện cho ổn
định kinh tế vĩ mô Việt Nam, điều này phù hợp với Mercereau (2005), Recep Kok
(2009), Elboiashi, Hosein Ali (2011), Cuong et al. (2013). Biến ổn định kinh tế vĩ mô
được quan tâm trong mô hình ước lượng với mong muốn ổn định kinh tế sẽ tạo điều kiện
thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam.
Các biến được sử dụng trong mô hình được tập hợp và kỳ vọng về dấu tác động đến tăng
trưởng kinh tế được thể hiện ở bảng 3.2.

10
Bảng 3.2 Các biến trong mô hình thực nghiệm thu hút FDI và kỳ vọng dấu

từng đơn vị bảng. Pesaran et al. (1999) cho rằng sự đồng nhất của các hệ số góc không
phù hợp khi độ dài của chuỗi dữ liệu bảng không ngắn. (ii) không thể hiện các đặc tính
năng động ngắn hạn và đồng liên kết dài hạn.
Để khắc phục những tồn tại trên, phương pháp ước lượng PMG (Pooled Mean Group)
được sử dụng, để: (i) ước lượng các hệ số co giãn dài hạn; (ii) xác định tốc độ hiệu chỉnh
để trở về cân bằng trong dài hạn và (iii) kiểm tra tính bền của ước lượng GMM.
3.3.2. Các bước tiến hành
Bước 1: Đề tài kiểm tra hệ số tương quan của các biến dữ liệu trong mô hình. Kết quả
kiểm tra giúp đánh giá độ tin cậy của dữ liệu.
Bước 2: Kiểm định quan hệ nhân quả Granger Test. Kết quả kiểm định giúp đánh giá tác
động lan tỏa của FDI đến các yếu tố trong tăng trưởng kinh tế Việt Nam.
Bước 3: Hồi qui theo phương pháp Panel GMM sai phân của Arellano – Bond. Kết quả
hồi quy giúp đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế trên cơ sở xử lý các vấn
đề nội sinh, tự tương quan.
Bước 4: Thực hiện mô hình vector đồng liên kết PMG: để xác định tính năng động ngắn
hạn và đồng liên kết dài hạn của tác động FDI lên tăng trưởng kinh tế Việt Nam.

11
CHƯƠNG 4
TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở
TỔNG THỂ VÙNG CỦA VIỆT NAM
4.1. Giới thiệu
4.2. Dữ liệu và kiểm tra thuộc tính dữ liệu
4.2.1. Dữ liệu nghiên cứu
Từ phương trình thực nghiệm 3.4, đề tài luận án sử dụng dữ liệu bảng của 43 tỉnh/thành ở
Việt Nam trong giai đoạn 1997 – 2012.
Bảng 4.1 Mô tả cách tính và diễn giải các biến trong mô hình tăng trưởng kinh tế
Tên biến
Ký hiệu
Cách tính và diễn giải

Chỉ số giá tiêu dùng
CPI
Logarithm của chỉ số giá tiêu dùng
Khoảng cách công nghệ
GAP
(GDP địa phương – GDP cả nước)/GDP cả nước
Đặc tính địa phương
GEO
Dựa vào phân loại đô thị
Sự phát triển của địa phương
WEALTH
Dựa vào điều tiết nguồn thu về NSTW
Nguồn: Tác giả tổng hợp
4.2.2. Kiểm định hệ số tương quan
4.2.3. Kiểm định tính dừng
Kiểm định tính dừng dữ liệu bảng fisher độ trễ bằng 2 có và không có xu thế với thuộc
tính Augmented Dickey Fuller test và thuộc tính Phillips – Perron test. Theo đó, hầu hết
các biến gốc, ngoại trừ biến tăng trưởng và khoảng cách công nghệ dừng ở sai phân.
4.3. Kết quả thực nghiệm
4.3.1. Kiểm định quan hệ nhân quả Granger
Kết quả chỉ ra mối quan hệ nhân quả hai chiều giữa FDI và đầu tư tư nhân, nguồn nhân
lực, nguồn thu thuế, cơ sở hạ tầng, độ mở thương mại và chênh lệch công nghệ. Điều này
cho thấy dòng vốn FDI tạo nên hiệu ứng lan tỏa đến các nhân tố làm tăng trưởng kinh tế

12
thông qua tác động đến đầu tư tư nhân, tác động nâng cao nguồn nhân lực, tạo nguồn thu
cho NSNN, thúc đẩy cơ sở hạ tầng phát triển, mở rộng độ mở thương mại, và nâng cao
trình độ phát triển. Tiếp đến, luận án sử dụng phương pháp ước lượng GMM sai phân
Arellano-Bond để ước lượng tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
4.3.2. Tác động của dòng vốn FDI lên tăng trưởng kinh tế theo phương pháp ước

Coeff

Coeff

Tăng trưởng kinh tế (-1)
.2766722
***.2674109
***

.2679663
***

.2249946
***

Tăng trưởng kinh tế (-2)
.1082713
*

.1072814
*

.1048672
*

.141283
**


.4602516
*

.4542675
*

.5075249
**

Đầu tư công
2197045
**

2029524
**

2055994
**

1823935
**

Thu thuế
121127

1327604

1374301


**

.0213423
** 13
Chỉ số giá tiêu dùng
1340043

1236057

1256067

1087054

Khoảng cách công nghệ
0019343

0087073

0082026

.0292234

FDI theo sự phát triển


***
): Ý nghĩa thống kê 1%; (
**
): Ý nghĩa thống kê 5% và (
*
): Ý nghĩa thống kê 10%
4.3.3. Ước lượng tính năng động của dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế theo
phương pháp PMG
Trước hết, tiến hành kiểm định đồng liên kết của các biến bằng phương pháp Westerlund
(2007), khi thỏa điều kiện. Tiếp đến, đề tài luận án thực hiện ước lượng PMG. Kết quả
hồi qui bằng mô hình vector đồng liên kết PMG được thể hiện trong Bảng 4.8.
Bảng 4.8 Ứớc lượng tính năng động ngắn hạn và dài hạn theo phương pháp PMG
Các vector đồng liên kết dài hạn. Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế
Các biến
Coeff
Std
Prob
Đầu tư tư nhân
.857587
.0341448
0.000
***
Dòng vốn FDI
.2261728
.0111446
0.000
***

Nguồn nhân lực
1.979529

**
): Ý nghĩa thống kê 5% và (
*
): Ý nghĩa thống kê 10%
4.4. Thảo luận kết quả ước lượng
(1) Tác động của FDI lên tăng trưởng kinh tế
Kết quả giúp nhận định tác động cùng chiều của dòng vốn FDI đối với tăng trưởng kinh
tế ở tổng vùng của Việt Nam. Điều này phù hợp với nhiều nghiên cứu thực nghiệm trước
đây ở trong nước (Nguyễn Thị Tuệ Anh, 2006; Le Thanh Thuy, 2007; Bang Vu, 2008; Le
Viet Anh, 2009; Sajid và Nguyen, 2010; Nguyễn Phú Tụ và Huỳnh Công Minh, 2010;
Chien et al., 2012; Chien và Linh, 2013). Tương tự, các nghiên cứu ở nước ngoài (Hsiao,
2006; Wei, 2007; Aviral Kumar Tiwari, 2010; Jiang Jianming, 2011; Aviral Kumar
Tiwari, 2011; Mihai Daniel Roman, 2012; Mahnaz Rabiei, 2012).
(2) FDI theo đặc tính đô thị và mức độ phát triển tác động đến tăng trưởng kinh tế
Bằng phương pháp hồi quy GMM Arellano – Bond, có cơ sở khẳng định những địa
phương với trình độ phát triển cao và đặc tính đô thị hiện đại, thì đóp góp của dòng vốn
FDI vào tăng trưởng kinh tế được hiện diện rõ, với tác động dương, ở mức ý nghĩa 10%

14
(xem bảng 4.6, mô hình 4). Đây là điểm đặc thù của đề tài luận án vì các công trình thực
nghiệm trước đây chưa đưa các đặc điểm này vào mô hình nghiên cứu thực nghiệm.
(3) Tác động của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng kinh tế
Kết quả nghiên cứu khẳng định tác động dương của đầu tư tư nhân đối với tăng trưởng
kinh tế được thể hiện ở mô hình nghiên cứu lý thuyết Cobb – Douglas, cũng như các
nghiên cứu thực nghiệm liên quan đến FDI và tăng trưởng kinh tế cũng khẳng định tác
động cùng chiều của đầu tư tư nhân đến tăng trưởng (Manh Vu Le và Terukazu Suruga,
2005; Nicholas Apergis et al., 2008).
(4) Nguồn nhân lực tác động đến tăng trưởng kinh tế
Kết quả thực nghiệm khẳng định nguồn nhân lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, điều này
phù hợp với nhiều nghiên cứu trước đây (Aleksynska et al., 2003; Barro và Sala-i-Martin,

LỰA CHỌN VÙNG Ở VIỆT NAM
5.1. Giới thiệu
5.2. Dữ liệu và kiểm tra thuộc tính dữ liệu
5.2.1. Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu bảng được tập hợp và chuyển hóa phù hợp không gian vùng từ 43 tỉnh thành Việt
Nam giai đoạn 1997-2012 của Tổng Cục Thống kê Việt Nam để phục vụ mô hình nghiên
cứu thực nghiệm.
5.2.2. Kiểm định hệ số tương quan
Kết quả kiểm định thể hiện sự tin cậy của dữ liệu thông quan hệ số tương quan Pearson.
Các cặp biến đều có ý nghĩa thống kê cao (nhỏ hơn hoặc bằng 5%). Theo Evans (1996),
dữ liệu đáp ứng yêu cầu ước lượng.
5.3. Kết quả thực nghiệm
5.3.1. Kết quả thực nghiệm ở các vùng của Việt Nam
Bảng 5.1 Hồi qui tăng trưởng kinh tế theo phương pháp GMM Arellano-Bond ở các vùng
Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế
Các biến
Đồng Bằng
Sông Hồng
Trung du
phía Bắc
Bắc Trung Bộ
miền Trung
Coeff

Coeff

Coeff

Tăng trưởng kinh tế (-1)
.4861972


.3522824
*

Đầu tư công
.0941985

.0175416

.052243

Thu thuế
0406418

.0668194

.1098181

Chi thường xuyên
0389153

.0680725

-1.32038
***

Cơ sở hạ tầng
.060561
***

FDI theo đặc tính đô thị
NA

.0072199

.0054616

FDI theo mức độ phát triển
.0021682

NA

0017349

Obs
117
112
127
Sargan test
0.205
0.358
0.154
AR(2)
0.716
0.217
0.104
(
***

***

Dòng vốn FDI
.0715802
***

.0242932

.0295941
***

Nguồn nhân lực
2.02301
***

3.712928
***

1.829205
***

Đầu tư công
-2.877835
***

.5684635
***

0849815
***

): Ý nghĩa thống kê 1%; (
**
): Ý nghĩa thống kê 5% và (
*
): Ý nghĩa thống kê 10%

5.3.2. Kết quả thực nghiệm ở các liên kết vùng của Việt Nam
Bảng 5.3 Hồi qui theo phương pháp GMM Arellano-Bond ở các liên kết vùng
Biến phụ thuộc: Tăng trưởng kinh tế
Các biến
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Coeff

Coeff

Coeff

Tăng trưởng kinh tế (-1)
.7061482
***

.6961352
***

.3986666
***

Đầu tư tư nhân

**

2946783

Thu thuế
.1869632
*

.1027346

2367894
**

Chi thường xuyên
.2944505

-1.238268
***

0571725

Cơ sở hạ tầng
.0515973
***

.0779084
***

.0810284
**


.0071331

.0141323

Mức độ phát triển*∆FDI
0162393

.0021626

0051897

Obs
211
139
161
Sargan test
0.190
0.210
0.196
AR(2)
0.338
0.117
0.344
(
***
): Ý nghĩa thống kê 1%; (
**
): Ý nghĩa thống kê 5% và (
*

***

.0926173
***

Nguồn nhân lực
2.66509
***

1.359474
***

.1380158

Đầu tư công
-4.609667
***

.2040088
***

819478
***

Khoảng cách công nghệ
3.142031
***

2.467558
***

Đối với riêng vùng Đồng bằng sông Hồng, tính đặc trưng vừa thể hiện ở riêng biệt ở
biến quan sát, vừa thể hiện ở mức độ tác động của các nhân tố. Cụ thể, khi so sánh riêng
vùng, chỉ ở Đồng bằng sông Hồng dòng vốn FDI và độ mở thương mại có tác động ý
nghĩa lên tăng trưởng kinh tế. Trung du miền núi phía Bắc, tính riêng biệt của vùng thể
hiện ở tác động của cơ sở hạ tầng và khoảng cách công nghệ. Bắc Trung Bộ và Duyên
hải miền Trung, các nhân tố tác động có ý nghĩa riêng phần của vùng này khi so sánh
với các vùng khác là chi thường xuyên, chỉ số giá tiêu dùng.
(ii) Thảo luận kết quả ước lượng đối với các liên kết vùng
Đối với liên kết vùng miền Bắc, tính khác biệt của liên vùng thể hiện ở nhân tố FDI theo
đặc tính đô thị. Liên kết vùng miền Trung, những biến độc lập thể hiện sự đặc thù của
liên vùng trong tăng trưởng: đầu tư công tác động dương với mức độ 0,08%, ý nghĩa 5%;
chi thường xuyên tác động âm với mức độ 1,23%, ý nghĩa 1% và cú sốc kinh tế tác động
âm theo tỷ lệ 0,22%, mức ý nghĩa 5%. Liên kết vùng thuộc miền Nam, những nhân tố thể
hiện đặc thù của liên kết vùng trong tăng trưởng: FDI tăng 1% tác động dương đến tăng
trưởng 0,03%, ý nghĩa 1%. Các biến khác có tác động tích cực đến tăng trưởng kinh tế
liên vùng miền Nam phải kể đến đầu tư tư nhân, nguồn nhân lực, cơ sở hạ tầng và
khoảng cách công nghệ. Đồng thời bóp méo của thuế tác động âm đến tăng trưởng với
mức độ 0,23%, ý nghĩa 5%.
5.4.2. Thảo luận về tính hội tụ (liên kết) trong tăng trưởng kinh tế
(i) Thảo luận kết quả ước lượng về tính hội tụ ở các vùng

18
Vùng Đồng bằng sông Hồng tính đồng liên kết được thể hiện trong dài hạn giữa tăng
trưởng kinh tế với FDI thể hiện tác động dương với mức ý nghĩa 1%. Vùng Trung du
miền núi phía Bắc, tính liên kết thể hiện giữa tăng trưởng kinh tế với đầu tư công (tác
động dương, với mức ý nghĩa 1%). Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, tính hội tụ
thể hiện mạnh nhất khi so sánh với các vùng, tồn tại đồng liên kết dài hạn giữa tăng
trưởng kinh tế với các biến trong mô hình ở dài hạn với mức ý nghĩa cao (1%).
(ii) Thảo luận kết quả ước lượng về tính hội tụ ở các liên kết vùng
Đối với liên kết vùng thuộc miền Bắc tính hội tụ thể hiện sự đồng liên kết dài hạn giữa

Lao động có kỹ năng
STU
Tỷ lệ sinh viên cao đẳng đại học trên dân số.
Chính sách kinh tế vĩ mô
BUD
Thu ngân sách trừ chi ngân sách, so với GDP, được
dẫn xuất cho chính sách kinh tế vĩ mô.
Độ mở thương mại
OPEN
Phần trăm của xuất nhập khẩu so với GDP.
Cơ sở hạ tầng
TELE
Logarithm của số thuê bao điện thoại (cố định và di
động trả sau) bình quân.
Ổn định kinh tế vĩ mô
CPI
Logarithm của chỉ số giá tiêu dùng.
Nguồn: Tác giả tổng hợp

19
6.2.2. Kiểm định dữ liệu
Hệ số tương quan giữa các cặp biến hầu hết đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% và 5%
ngoại trừ giữa biến chính sách kinh tế vĩ mô và ổn định kinh tế không có ý nghĩa thống
kê.
6.3. Kết quả thực nghiệm
6.3.1. Ước lượng theo phương pháp GMM Arellano – Bond
Bảng 6.3 Ước lượng theo phương pháp GMM Arellano-Bond
Biến phụ thuộc: Dòng vốn FDI
Các biến
Mô hình 1

** 1.257565
** Nguồn nhân lực
1.562452 1.602345 1.249556 Lao động có kỹ năng
-7.158091 Chính sách kinh tế vĩ mô
2.14443
**

Ổn định kinh tế vĩ mô
-1.282795
* -1.309977
* -1.379614
* Obs
584
584
584
Sargan test
0.195
0.154
0.151
AR(2)
0.422
0.409
0.464
(
***
): Ý nghĩa thống kê 1%; (
**
): Ý nghĩa thống kê 5% và (

***

Ổn định kinh tế vĩ mô
-1.450879
.4956345
0.003
***

Lao động có kỹ năng
23.77202
6.732618
0.000
***

Tính năng động ngắn hạn. Biến phụ thuộc: Dòng vốn FDI
Hệ số hiệu chỉnh
.623203
.0868532
0.000
***
∆ Quy mô thị trường
2.356842
1.667423
0.158
(
***
): Ý nghĩa thống kê 1%; (
**
): Ý nghĩa thống kê 5% và (
*

(4) Chính sách kinh tế vĩ mô tác động đến FDI
Chính sách kinh tế vĩ mô có tác động dương đến thu hút dòng vốn FDI với mô hình PMG
ở mức ý nghĩa 1%. Đối với hồi quy GMM cũng cho kết quả tác động dương ở mức ý
nghĩa 5%. Kết quả thể hiện sự phù hợp với các nghiên cứu trước đây như Bouoiyour
(2003) Durham (2004), Buckley et al. (2007). Wei (2008) cho rằng dòng vốn FDI bị ảnh
hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó chính sách và môi trường kinh tế vĩ mô rất quan trọng.
Fayyaz Hussain, Constance Kabibi Kimuli (2012) cũng cho thấy tác động tích cực của
chính sách kinh tế vĩ mô đối với thu hút dòng vốn FDI vào nước tiếp nhận đầu tư.
Ngoài ra, độ mở thương mại, ổn định kinh tế vĩ mô có tác động đến việc thu hút dòng
vốn FDI vào Việt Nam thời gian qua. Cụ thể, độ mở thương mại chưa được ghi nhận tác
động tích cực trong thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam thời gian qua.

21
CHƯƠNG 7
TỔNG KẾT VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH

7.1. Tổng kết chung
7.1.1. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế ở tổng thể vùng của Việt Nam
Kết quả nghiên cứu ở cấp độ tổng thể vùng của Việt Nam được trình bày ở chương 4 cho
thấy sự tác động dương của FDI đến tăng trưởng kinh tế, đồng thời qua kiểm tra quan hệ
nhân quả bằng Granger cho thấy có tác động lan tỏa của dòng vốn FDI ở Việt Nam đối
với các nhân tố cơ bản như: nguồn nhân lực, đầu tư tư nhân, độ mở thương mại và cơ sở
hạ tầng.
7.1.2. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế: lựa chọn vùng ở Việt Nam
Kết quả ước lượng thể hiện ở chương 5 cho thấy các vùng và liên kết vùng đều tồn tại
tính liên kết cũng như đặc thù trong tăng trưởng với những mức độ khác nhau. Trong đó,
tính liên kết mạnh thể hiện ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
7.1.3. Các yếu tố thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam
Kết quả cho thấy quy mô thị trường tác động dương, đáng kể đến thu hút, hấp dẫn FDI.
Bên cạnh đó, các yếu tố có tác động mạnh đến thu hút FDI phải kể đến như: nguồn nhân

ở các nước; Chính sách mở rộng giao thương quốc tế trong ngắn hạn không phát huy tác
dụng đối với việc thu hút dòng vốn FDI; Đặc tính năng động ngắn hạn của các yếu tố hấp
dẫn dòng vốn FDI chưa đạt bền vững.
7.2.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Đối với tổng thể vùng, thể hiện tác động cùng chiều của dòng vốn FDI đối với tăng
trưởng kinh tế theo cả hai phương pháp ước lượng GMM Arellano – Bond và PMG, mức
ý nghĩa thấp nhất 5% và cao nhất là 1%. Mức độ tác động còn thể hiện sự nhất quán và
tính bền của mô hình thực nghiệm. Ngoài ra, FDI theo đặc tính đô thị và mức độ phát
triển của địa phương có tác động dương đến tăng trưởng kinh tế ở mức ý nghĩa 10%. Bên
cạnh đó, các nhân tố: đầu tư tư nhân, nguồn nhân lực và độ mở thương mại cũng có tác
động dương đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Kết quả cũng cho thấy, đầu tư công
chưa mang lại tác động tích cực đối với tăng trưởng kinh tế Việt Nam, mức ý nghĩa 5%.
Thực nghiệm về các yếu tố thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam để phục vụ tăng trưởng
kinh tế cho thấy quy mô thị trường tác động cùng chiều đến thu hút dòng vốn FDI vào
Việt Nam với mức ý nghĩa thấp nhất 5% (ở phương pháp GMM Arellano-Bond) và cao
nhất 1% (ở phương pháp PMG). Bên cạnh đó, dòng vốn FDI còn phụ thuộc vào các yếu
tố: nguồn nhân lực, chính sách kinh tế vĩ mô và lao động có kỹ năng. Đồng thời, vấn đề
ổn định kinh tế vĩ mô có tác động đáng kể đến thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam.
Đối với vùng, kết quả nghiên cứu cho thấy tác động dương của dòng vốn FDI đến tăng
trưởng kinh tế các vùng: Đồng bằng sông Hồng, ý nghĩa 5% (phương pháp GMM
Arellano-Bond) và ý nghĩa 1% (phương pháp PMG); vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung, ở mức ý nghĩa 1% (phương pháp PMG). Bên cạnh đó, các nhân tố có tác
động cùng chiều tới tăng trưởng kinh tế các vùng phải kể đến khoảng cách công nghệ, cơ
sở hạ tầng (phương pháp GMM Arellano-Bond) và nguồn nhân lực, khoảng cách công
nghệ (phương pháp PMG).
Đối với liên kết vùng, Dòng vốn FDI tác động cùng chiều đến tăng trưởng kinh tế liên
kết vùng miền Nam, mức ý nghĩa 1% (phương pháp GMM Arellano-Bond và PMG),
miền Trung – Tây Nguyên, ý nghĩa 1% (phương pháp PMG). Ngoài ra, FDI theo đặc tính
đô thị của địa phương trong liên kết vùng cũng có tác động dương đáng kể đến tăng
trưởng ở miền Bắc, mức ý nghĩa 5% (phương pháp GMM Arellano-Bond). Đồng thời,

tăng trưởng.
7.4. Hạn chế của luận án
Mặc dù đề tài luận án được thực hiện với sự nổ lực rất lớn cùng với sự hướng dẫn tận tâm
của giáo viên. Tuy nhiên, đề tài luận án không thể tránh khỏi những hạn chế về không
gian và thời gian của dữ liệu cũng như phương pháp nghiên cứu.
7.5. Hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài
Tiếp tục khai thác nền tảng lý thuyết liên quan đến FDI – tăng trưởng kinh tế; Kiểm định
để lựa chọn phương pháp ước lượng phù hợp nhất.

24
KẾT LUẬN

FDI và tăng trưởng kinh tế với nhiều mối quan hệ tác động với nhau, tạo nên sự đa dạng,
phong phú từ lý thuyết đến thực nghiệm, với nhiều quan điểm, tranh luận nhiều chiều.
Điều đó càng làm cho các nhà nghiên cứu quan tâm để khẳng định và chứng minh kết
quả nghiên cứu của mình trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể bằng việc
áp dụng các khung phân tích, các phương pháp ước lượng tiên tiến để khẳng định những
quy luật chung nhất về mối quan hệ FDI – tăng trưởng ở phạm vi toàn cầu, ở điều kiện
từng quốc gia cũng như phạm vi hẹp là các vùng và liên kết vùng trong quốc gia. Nhằm
góp phần hoàn thiện lý thuyết cũng như đánh giá thực tiễn về mối quan hệ FDI-tăng
trưởng kinh tế, đề tài luận án đã thực hiện câu hỏi nghiên cứu FDI và tăng trưởng kinh
tế ở các vùng của Việt Nam trên cơ ở hàm sản xuất Cobb-Douglas và các nghiên cứu mở
rộng thể hiện nhân tố FDI trong lý thuyết gốc. Đề tài thực nghiệm với việc khai thác
nguồn dữ liệu bảng của các tỉnh/thành Việt Nam giai đoạn 1997-2012 từ Tổng Cục
Thống kê Việt Nam. Mô hình phân tích và xử lý dữ liệu được thực hiện dựa trên cơ sở
hồi quy theo phương pháp GMM sai phân với cập nhật của Arellano-Bond (1991), khắc
phục những hạn chế chế của phương pháp GMM (GMM hệ thống). Đồng thời khai thác
phương pháp hồi quy các vector đồng liên kết dài hạn và đặc tính năng động trong ngắn
hạn của phương pháp PMG.
Kết quả cho thấy FDI tác động dương đến tăng trưởng kinh tế ở cấp độ riêng vùng, liên

4. Nguyễn Minh Tiến, 2014. Tác động của chính sách tài khóa lên lạm phát ở Việt Nam:
Phương pháp hồi quy GMM Arellano-Bond và PMG. Tạp chí Khoa học Thương
mại. Trường Đại học Thương mại Hà Nội. Số 66, tháng 2/2014. Tr 37-44.
5. Sử Đình Thành và Nguyễn Minh Tiến, 2014. Tác động của FDI đến tăng trưởng kinh
tế địa phương ở Việt Nam. Tạp chí Phát triển kinh tế. Trường Đại học Kinh tế TP
Hồ Chí Minh. Số 283, tháng 5/2014. Tr 21-41.
6. Nguyễn Văn Bổn và Nguyễn Minh Tiến, 2014. Các nhân tố quyết định dòng vốn FDI
ở các nước Châu Á. Tạp chí Khoa học. Trường Đại học Cần Thơ. Số 31, tháng
5/2014. Tr 124-131.
HỘI THẢO QUỐC TẾ
1. Nguyễn Minh Tiến, 2013. FDI và tăng trưởng kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long
trong bối cảnh hội nhập. Hội thảo khoa học quốc tế lần thứ 3. Hội nhập quốc tế:
thành tựu và những vấn đề đặt ra. Trường Đại học Thương mại Hà Nội, Bremen
university Germany, Trường Cao đẳng kinh tế Đối ngoại TP Hồ Chí Minh, Trường
Cao đẳng Thương mại Đà Nẵng. Hà Nội, tháng 12/2013. Nhà xuất bản thống kê.
Tập 1. Tr 532-539.
2. Nguyễn Minh Tiến, 2014. Tác động của các yếu tố vĩ mô lên kinh tế các quốc gia
Cộng đồng kinh tế Asean. Hội thảo khoa học quốc tế: Bối cảnh quốc tế mới và tác
động tới Cộng đồng kinh tế Asean. Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà
Nội, Trường Đại học Kinh tế Luật - Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh. TP Hồ
Chí Minh, tháng 5/2014. Tr 246-262.
CHUYÊN SAN
1. Nguyễn Minh Tiến, 2011. Phương pháp định lượng trong nghiên cứu khoa học.
Chuyên san Kinh tế đối ngoại. Số 03 năm 2011. NXB Thanh Niên. Tr 35-41.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status