TP Hồ Chí Minh - Năm 2014 HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. SỬ ĐÌNH THÀNH
TS. UNG THỊ MINH LỆ TP Hồ Chí Minh - Năm 2014
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận án Tiến sĩ với đề tài “Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng
trưởng kinh tế ở các vùng của Việt Nam” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập
của riêng tôi. Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng,
cụ thể và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Tiến
UNCTAD
Diễn đàn Thương mại và Phát triển Liên Hiệp quốc
VAR
Vector Auto Regression
WTO
Tổ chức Thương mại thế giới
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT
NỘI DUNG
TRANG
1
Bảng 2.1 FDI ở các vùng của Việt Nam
50
2
Bảng 2.2 FDI ở các vùng của Việt Nam giai đoạn 2006-2012
53
3
Bảng 2.3 Tăng trưởng kinh tế ở các vùng của Việt Nam giai đoạn
2006-2012
55
4
Bảng 2.4 GDP bình quân ở các vùng của Việt Nam giai đoạn 1995-2012
56
5
Bảng 2.5 Tăng trưởng kinh tế và FDI ở các vùng của Việt Nam giai
14
Bảng 4.4 Kiểm định quan hệ nhân quả Granger
102
15
Bảng 4.5 Thống kê mô tả các biến đặc tính địa phương của FDI
104
16
Bảng 4.6 Hồi quy tăng trưởng kinh tế với tác động của FDI theo
phương pháp GMM Arellano-Bond
106
17
Bảng 4.7 Kiểm định đồng liên kết Westerlund
108
18
Bảng 4.8 Ứớc lượng tính năng động ngắn hạn và đồng liên kết dài hạn
theo phương pháp PMG
109
25
Bảng 6.3 Ước lượng các yếu tố thu hút dòng vốn FDI theo phương
pháp GMM Arellano-Bond
141
26
Bảng 6.4 Kiểm định tính dừng Fisher với độ trễ 2
142
27
Bảng 6.5 Kiểm định phần dư
143
28
Bảng 6.6 Ước lượng tính năng động ngắn hạn và đồng liên kết dài hạn
các yếu tố thu hút dòng vốn FDI theo phương pháp PMG
144 DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
61
9
Hình 3.1 Biên sản xuất và vai trò của FDI
71 i
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ VÀ SƠ ĐỒ
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu công trình nghiên cứu 1
2. Lý do chọn đề tài 3
3. Mục tiêu nghiên cứu 4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 8
6. Các công trình nghiên cứu về FDI và tăng trưởng kinh tế 8
7. Phương pháp nghiên cứu 15
2.3. Thực trạng thu hút dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế ở các vùng
của Việt Nam 50
2.3.1. Thực trạng thu hút dòng vốn FDI ở các vùng của Việt Nam 50
2.3.2. Thực trạng tăng trưởng kinh tế ở các vùng của Việt Nam 54
2.3.3. Dòng vốn FDI và tăng trưởng kinh tế ở các vùng của Việt Nam 58
2.4. Đóng góp của dòng vốn FDI đối với kinh tế Việt Nam 62
2.5. Đánh giá lợi thế so sánh của các vùng ở Việt Nam 66
2.6. Kết luận 68
iii
CHƯƠNG 3
MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1. Giới thiệu 69
3.2. Mô hình kinh tế lượng 69
3.2.1. Mô hình tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế 69
3.2.1.1. Khung phân tích 69
3.2.1.2. Mô hình thực nghiệm 72
3.2.2. Các yếu tố quyết định đến thu hút dòng vốn FDI 80
3.2.2.1. Khung lý thuyết 80
3.2.2.2. Mô hình thực nghiệm 84
3.3. Phương pháp ước lượng 88
3.3.1. Phương pháp ước lượng GMM Arellano-bond và PMG 89
3.3.2. Các bước tiến hành 93
CHƯƠNG 4
TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ Ở
TỔNG THỂ VÙNG CỦA VIỆT NAM
Tóm tắt 95
4.1. Giới thiệu 96
4.2. Dữ liệu và kiểm tra thuộc tính dữ liệu 98
5.5. Kết luận 134
v
CHƯƠNG 6
CÁC YẾU TỐ THU HÚT DÒNG VỐN FDI VÀO VIỆT NAM
Tóm tắt 136
6.1. Giới thiệu 137
6.2. Dữ liệu và kiểm tra thuộc tính dữ liệu 138
6.2.1 Dữ liệu nghiên cứu 138
6.2.2 Kiểm định dữ liệu 139
6.3. Kết quả thực nghiệm 140
6.3.1. Ước lượng các yếu tố thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam theo
phương pháp GMM Arellano – Bond 140
6.3.2. Ước lượng tính năng động ngắn hạn và đồng liên kết dài hạn các yếu
tố thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam bằng phương pháp PMG 142
6.4. Thảo luận các yếu tố thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam 145
6.5. Kết luận 150
CHƯƠNG 7
TỔNG KẾT VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH
7.1. Tổng kết chung 151
7.1.1. Tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế ở tổng thể vùng
của Việt Nam 151
7.1.2. Tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế: lựa chọn vùng
ở Việt Nam 152
7.1.3. Các yếu tố thu hút dòng vốn FDI vào Việt Nam 154
7.2. Đóng góp của luận án 155
7.2.1. Đóng góp về mặt lý thuyết 155
vi
nhất là tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế, cũng như những tác động lan tỏa
khác. Thực tế đó, dẫn đến mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế được sự
quan tâm của các nhà nghiên cứu trong nước cũng như nước ngoài với những
phương pháp nghiên cứu khác nhau. Kết quả đạt được rất đa dạng: Tác động dương
của FDI đến tăng trưởng kinh tế (Nguyễn Thị Tuệ Anh, 2006; Le Thanh Thuy,
2007; Aviral và Mihai, 2011; Chien et al., 2012; Elsadig, 2012); Tăng trưởng kinh
tế tác động đến FDI (Anh và Thang, 2007; Ab Quyoom Khachoo và Khan, 2012;
Fayyaz Hussain, Constance Kabibi Kimuli, 2012; Chirstian và C. Richard, 2012;
Cuong et al., 2013). Một số nghiên cứu phát hiện mối tương quan đồng thời hai
chiều giữa FDI và tăng trưởng kinh tế (Caves, 1996; Zhang 2000; Sajid Anwar và
Lan Phi Nguyen, 2010; Chien và Linh, 2013) và các nghiên cứu cho thấy tác động
của FDI đến tăng trưởng kinh tế cần có những điều kiện về nguồn nhân lực, quy mô
thị trường, độ mở của nền kinh tế (Blomstrom et al., 1992; Borensztein et al., 1998;
Basu et al., 2003). Bên cạnh đó, FDI không có tác động đến tăng trưởng kinh tế
(Ericsson và Irandoust, 2001; Carkovic và Levine, 2002; Dilek và Aytac, 2013).
Trên thực tế, các nghiên cứu giữa FDI và tăng trưởng kinh tế chủ yếu thực hiện ở
không gian quốc gia và một số ít thực hiện ở không gian vùng trong quốc gia. Ở
Việt Nam, các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh
tế được thực hiện chủ yếu đối với tổng thể quốc gia, như các nghiên cứu của
Nguyễn Mại (2003), Nguyen Thi Phuong Hoa (2004), Nguyễn Thị Tuệ Anh,
(2006), Le Thanh Thuy (2007) và một số nghiên cứu ở cấp độ vùng (Sajid Anwar
- 2 -
và Lan Phi Nguyen, 2010; Chien et al., 2012). Kết quả của các nghiên cứu cho thấy
tồn tại đa dạng mối quan hệ giữa FDI và tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam. Tuy
nhiên, khai thác những ưu điểm của phương pháp nghiên cứu nói chung cũng như
phương pháp nghiên cứu định lượng nói riêng chưa được quan tâm, cũng như tính
cập nhật dữ liệu thực tiễn chưa được thực hiện, nhất là thời điểm kinh tế có những
khó khăn như hiện nay.
Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP (Điều 15), ngày 07 tháng 09 năm 2006 của
(iii) Khai thác và sử dụng phương pháp GMM (Difference Generalized Method of
Moments) của Arellano-Bond (1991) và phương pháp PMG (Pooled Mean Group)
của Pesaran, Shin và Smith (1999) với dữ liệu bảng được thu thập từ năm 1997 đến
năm 2012 ở các tỉnh thành Việt Nam từ Tổng Cục Thống kê.
Đề tài nghiên cứu Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở các vùng
của Việt Nam được thực hiện.
2. Lý do chọn đề tài
FDI và tăng trưởng kinh tế được nhiều nhà nghiên cứu trong nước và nước ngoài
quan tâm thực hiện với đối tượng nghiên cứu (không gian, thời gian), phương pháp
nghiên cứu khác nhau nhưng chưa có sự thống nhất về quan hệ tác động giữa FDI
và tăng trưởng kinh tế, vấn đề vẫn đang được quan tâm tranh luận.
Ở Việt Nam, từ khi mở cửa nền kinh tế và quan trọng là từ khi Luật Đầu tư nước
ngoài ra đời (1987), FDI có những đóng góp tích cực đối với kinh tế-xã hội trên
nhiều phương diện. Đến nay, kinh tế có những khó khăn mang tính toàn cầu, Việt
Nam vẫn tiếp tục mở rộng giao thương quốc tế, vẫn tiếp tục quan tâm thu hút dòng
vốn FDI. Vấn đề đặt ra, mối quan hệ FDI-tăng trưởng kinh tế như thế nào là điều
cần được nghiên cứu chuyên sâu và chi tiết. Mặc dù có vài nghiên cứu đã được thực
hiện để giải quyết vấn đề, nhưng kỹ thuật, phương pháp thực hiện cũng như phạm vi
không gian, thời gian nghiên cứu mang tính so sánh cấp vùng, liên kết vùng và tổng
thể vùng cần được quan tâm cập nhật và hoàn thiện. Thực tế đó, đòi hỏi cần thực
- 4 -
hiện nghiên cứu Đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế ở các vùng
của Việt Nam.
3. Mục tiêu nghiên cứu
Để tiếp tục đóng góp vào những tranh luận hiện nay và làm rõ mối quan hệ giữa
FDI-tăng trưởng kinh tế, đồng thời lấp vào những khoảng trống về nghiên cứu tác
động giữa FDI và tăng trưởng kinh tế, đề tài của luận án hướng đến các mục tiêu
chủ yếu sau:
Đánh giá tác động của dòng vốn FDI đến tăng trưởng kinh tế ở tổng thể vùng
Ngoài ra, còn có các đóng góp quan trọng khác đã được thực hiện qua các nghiên
cứu của Buckley và Casson (1976), Caves (1971), Dunning (1973), Kindleberger
(1969) và Vernon (1966). Kết hợp với các nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả
trong nước cũng như ở nước ngoài về FDI và tăng trưởng kinh tế (Le Thanh Thuy,
2007; Wei K., 2008; Sajid và Nguyen, 2011; Elsadig, 2012; Dilek và Aytac, 2013;
…) đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối quan hệ tác động giữa FDI và tăng
trưởng kinh tế cùng với tập hợp các biến kiểm soát liên quan.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu: tổng thể 63 tỉnh/thành ở các vùng của Việt Nam.
Trường hợp nghiên cứu vùng
Vùng là một lãnh thổ được tách ra dựa trên cơ sở tập hợp các dấu hiệu (hiện tượng)
có quan hệ mật thiết với nhau (Từ điển bách khoa địa lý, 1998). Hay vùng là phần
đất đai hoặc khoảng không gian tương đối rộng có những đặc điểm về tự nhiên và
xã hội, phân biệt với các phần khác ở xung quanh (Từ điển tiếng Việt, 1994).
Vùng là một bộ phận của quốc gia có một sắc thái đặc trưng nhất định, hoạt động
như một hệ thống, có quan hệ tương đối chặt chẽ giữa các thành phần cấu tạo nên
nó và có quan hệ chọn lọc với khoảng không gian bên ngoài (Lê Bá Thảo, 1998).
- 6 -
Qua các khái niệm cho thấy vùng là một lãnh thổ tương đối đồng nhất bao gồm các
bộ phận cấu thành có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nhằm đảm bảo cho sự tồn tại và
phát triển của bản thân lãnh thổ đó cũng như giữa nó với các lãnh thổ khác. Phân
vùng là việc phân chia một lãnh thổ lớn thành những lãnh thổ đồng cấp có quy mô
nhỏ hơn, phục vụ cho những mục tiếu nhất định. Tùy theo mục tiêu, vùng được
phân loại: Vùng hành chính; Vùng theo trình độ phát triển; Vùng kinh tế ngành và
Vùng kinh tế tổng hợp (vùng kinh tế-xã hội).
Căn cứ vào Nghị định số 92/2006/NĐ-CP, ngày 07 tháng 09 năm 2006 của Chính
phủ về Lập, phê duyệt, quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội và Nghị
định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008, Việt Nam có sáu vùng kinh
tế-xã hội. Khi thực hiện phương pháp nghiên cứu định lượng, các vùng có số lượng
Từ thực tiễn trên, đề tài luận án tiến hành nghiên cứu tác động của dòng vốn FDI
đến tăng trưởng kinh tế đối với các liên kết vùng thuộc miền Bắc (gồm Đồng bằng
sông Hồng và Trung du miền núi phía Bắc); liên kết vùng thuộc miền Trung-Tây
Nguyên (gồm Bắc Trung Bộ-Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên) và liên kết
vùng thuộc miền Nam (gồm Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long).
Không gian nghiên cứu được sử dụng cho mô hình thực nghiệm là 43 tỉnh/thành
phân bổ bao phủ và đại diện ở các vùng Việt Nam vì dữ liệu về FDI, tăng trưởng
kinh tế và các biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu được thu thập đầy đủ và
liên tục đáp ứng được yêu cầu của phương pháp nghiên cứu định lượng.
Thời gian: dữ liệu về các biến chính (FDI, tăng trưởng kinh tế) và các biến kiểm
soát trong mô hình nghiên cứu thực nghiệm về quan hệ giữa FDI-tăng trưởng kinh
tế được tập hợp chủ yếu từ Tổng cục Thống kê Việt Nam trong khoảng thời gian
1997-2012. Bên cạnh đó, dữ liệu còn được thu thập từ Ngân hàng phát triển Châu Á
(thu thập về hệ số khử lạm phát), thu thập từ Cục Đầu tư nước ngoài về so sánh đối
chiếu số liệu liên quan đến dòng vốn FDI.