sinh hoc 9 ca nam ( hoc soạn) - Pdf 38

Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a
9b
Tiết 11
phát sinh giao tử và thụ tinh
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- HS trình bày đợc các quá trình phát sinh giao tử ở động vật.
- Xác định đợc thực chất của quá trình thụ tinh.
- Phân tích đợc các ý nghĩa của các quá trình giảm phân và thụ tinh về mặt di truyền
và biến dị.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Phát triển t duy lí luận (phân tích, so sánh).
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 11 SGK
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trớc bài 11.
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra: - Nêu ý nghĩa của
giảm phân?
HS lên bảng trả lời câu hỏi HS khác nhận
xét.
GV nhận xét, cho điểm.
2. Dạy nội dung bài mới
GV : ĐVĐ vào bài
Phần I. Sự phát sinh giao tử (14 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình 11, nghiên cứu

bậc 2 (kích thớc lớn).
- Noãn bào bậc 2 qua giảm phân II cho thể
cực thứ 2 (kích thớc nhỏ) và 1 tế bào trứng
(kích thớc lớn).
- Kết quả: Mỗi noãn bào bậc 1 qua giảm
phân cho 2 thể cực và 1 tế bào trứng.
- Tinh bào bậc 1 qua giảm phân I cho 2 tinh
bào bậc 2.
- Mỗi tinh bào bậc 2 qua giảm phân II cho
2 tinh tử, các tinh tử phát sinh thành tinh
trùng.
- Từ tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho 4
loại tinh tử phát sinh thành tinh trùng
Phần II. Thụ tinh (10 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK trả lời
câu hỏi:
+ Nêu khái niệm thụ tinh?
+ Bản chất của quá trình thụ tinh?
HS sử dụng t liệu SGK để trả lời.
- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung.
GV nhận xét phần trả lời của HS và chốt lại kiến thức.
GV hỏi: - Tại sao sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các giao
tử đực và giao tử cái lại tạo đợc các hợp tử chứa các tổ
hợp NST khác nhau về nguồn gốc?
HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
Phần III. ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh (10
phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi:
+ Nêu ý nghĩa của giảm phân và thụ tinh về các mặt di
truyền, biến dị và thực tiễn?

9b
Tiết 12
cơ chế xác định giới tính
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- HS mô tả đợc một số NST giới tính.
- Trình bày đợc cơ chế nhiễm sắc thể xác định ở ngời.
- Nêu đợc ảnh hởng của các yếu tố môi trờng trong và môi trờng ngoài đến sự phân
hóa giới tính.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Phát triển t duy lí luận (phân tích, so sánh)
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 12.1 và 12.2 SGK
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài 12.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đua câu hỏi kiểm tra: - Nêu ý nghĩa của giảm
phân và thụ tinh về mặt di truyền?
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét.
GV nhận xét, cho điểm.
2. Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I. Nhiễm sắc thể giới tính: (10 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.2: Bộ NST ruồi
giấm nêu những điểm giống và khác nhau ở bộ
NST của ruồi đực và ruồi cái?
HS các nhóm quan sát kĩ hình trả lời câu hỏi, HS
khác nhận xét.

+ Tính trạng liên quan giới tính.
Phần II. Cơ chế NST xác định giới tính: (14
phút)
GV giới thiệu ví dụ cơ chế xác định giới tính ở ng-
ời.Yêu cầu HS quan sát hình 12.2 thảo luận:
+ Có mấy loại trứng và tinh trùng đợc tạo ra qua
giảm phân?
+ Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo ra
hợp tử phát triển thành con trai hay con gái?
HS quan sát kĩ hình, thảo luận nhóm thống nhất ý
kiến.
GV gọi một HS lên trình bày trên tranh cơ chế
NST xác định giới tính ở ngời.
- 1 HS lên trình bày, lớp theo dõi bổ sung.
GV nhận xét và phân tích các khái niệm đồng giao
tử, dị giao tử và sự thay đổi tỉ lệ nam, nữ theo lứa
tuổi.
GV hỏi : + Vì sao tỉ lệ con trai và con gái sinh ra
1 :1? Tỉ lệ này đúng trong điều kiện nào?
+ Sinh con trai hay con gái do ngời mẹ đúng
không?
HS vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
Phần III. Các yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa
giới tính: (10 phút)
GV giới thiệu: bên cạnh NST giới tính có các yếu
tố môi trờng ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thônh tin SGK Nêu
những yếu tố ảnh hởng đến sự phân hóa giới tính?
HS tự nghiên cứu thônh tin tìm câu trả lời.
- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung.

biến đổi giới tính.
- ảnh hởng của môi trờng ngoài:
nhiệt độ, nồng độ CO , ánh sáng.
- ý nghĩa: Chủ động điều chỉnh tỉ lệ
đực, cái phù hợp với mục đích sản
xuất.
+ Nội dung phần I
+ Nội dung phần III
- Học bài theo nội dung SGk.
- Làm câu hỏi 1, 2, 5 vào vở bài tập.
- Ôn lại bài 2 cặp tính trạng của
Menđen. Đọc Em có biết
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a
9b
Tiết 13
di truyền liên kết
I. Mục tiêu
1. Kiến thức :
- HS hiểu đợc những u thế của ruồi giấm đối với nghiên cứu di truyền.
- Mô tả và giải thích đợc thí nghiệm của Moócgan.
- Nêu đợc ý nghĩa của di truyền liên kết, đặc biệt trong lĩnh vực chọn giống.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
- Phát triển t duy thực nghiệm quy nạp.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 13 SGK
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại bài 2 cặp tính trạng của Menđen


- Thí nghiệm:
P xám, dài x đen, cụt
F xám, dài
Lai phân tích
0 F x 0 đen, cụt
F 1 xám, dài : 1 đen, cụt.
sung.
GV nhận xét, chốt lại đáp án đúng và yêu cầu
HS giải thích kết quả phép lai.
- 1 HS trình bày trên hình 13, lớp nhận xét bổ
sung.
GV hỏi: - Hiện tợng di truyền liên kết là gì?
HS tự rút ra kết luận.
Phần II. ý nghĩa của di truyền liên kết:
(12 phút)
GV nêu tình huống: ở ruồi giấm 2n = 8 nhng tế
bào có khoảng 4000 gen sự phân bố gen trên
NST sẽ nh thế nào?
HS nêu đợc mỗi NST sẽ mang nhiều gen.
GV yêu cầu HS thảo luận:
+ So sánh kiểu hình F trong trờng hợp phân li
độc lập và di truyền liên kết?
+ ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn
giống?
HS căn cứ vào kết quả F của 2 trờng hợp để trả
lời câu hỏi.
- 1 HS phát biểu, lớp nhận xét.
GV chốt lại kiến thức.
3. Củng cố: (5 phút)

2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng sử dụng và quan sát tiêu bản dới kính hiển vi.
- Rèn kĩ năng vẽ hình.
3. Thái độ:
- Bảo vệ giữ gìn dụng cụ.
- Trung thực chỉ vẽ những hình quan sát đợc.
II. Phơng tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Kính hiển vi đủ cho các nhóm.
- Bộ tiêu bản NST.
- Tranh các kì của nguyên phân.
2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn lại sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân và
giảm phân.
III. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung chính
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Nêu các bớc sử dụng kính hiển vi.
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét.
GV nhận xét và nêu yêu cầu của bài thực hành
2. Bài mới
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I. Quan sát tiêu bản NST: (20 phút)
GV yêu cầu HS nêu các bớc tiến hành quan sát tiêu bản
NST.
- 1 HS trình bày các thao tác.
GV chốt lại kiến thức.
GV yêu cầu các nhóm thực hiện theo quy trình đã hớng
dẫn.
HS các nhóm tiến hành quan sát lần lợt các tiêu bản.

GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau.
- Đọc trớc bài ADN.

Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a
9b Chơng III. ADN Và gen
Tiết 15. adn
I. Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- HS phân tích đợc thành phần hóa học của ADN, đặc biệt là tính đa dạng và tính
đặc thù của nó.
- Mô tả đợc cấu trúc không gian của ADN theo mô hình của J. Oatxơn và F. Crick.
2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
II. Phơng tiện dạy học
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh: Mô hình cấu trúc phân tử ADN.
- Hộp mô hình ADN phẳng.
- Mô hình phân tử ADN
2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trớc bài ADN
III. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
1. Kiểm tra bài cũ: (không)
2. Bài mới
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I. Cấu tạo hóa học của phân tử ADN:
(25 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
nêu thành phần hóa học của ADN?

Tỉ số A +T trong các phân tử ADN thì khác
G + X
nhau và đặc trng cho loài.
GV gọi HS đọc kết luận SGK
3. Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS làm bài tập 5, 6 SGK T.47
4. Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài, làm bài tập và chuẩn
bị bài sau.
- Phân tử ADN đợc cấu tạo từ các
nguyên tố C, H, O, N, P.
- ADN là đại phân tử cấu tạo theo
nguyên tắc đa phân mà đơn phân là
nuclêôtít (gồm 4 loại A, T, G, X).
- Phân tử ADN có cấu tạo đa dạng và
đặc thù do thành phần, số lợng và trình
tự sắp xếp của các loại
nuclêôtít.
- Tính đa dạng và đặc thù của ADN là
cơ sở phân tử cho tính đa dạng và đặc
thù của sinh vật.
II. Cấu trúc không gian của phân tử
ADN
- Phân tử ADN là chuỗi xoắn kép, gồm
2 mạch đơn xoắn đều đặn quanh một
trục theo chiều từ trái sang phải.
- Mỗi vòng xoắn có đờng kính 20A
chiều cao 34A gồm 10 cặp nuclêôtít.
- Hệ quả của nguyên tắc bổ sung:
+ Do tính chất bổ sung của 2 mạch,

GV đa câu hỏi kiểm tra: - Nêu đặc điểm cấu tạo
hóa học của ADN.
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét.
GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I. ADN tự nhân đôi theo những nguyên tắc
nào? (20 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin đoạn 1, 2
thông tin trên cho em biết điều gì?
HS tự thu nhận và xử lí thông tin tìm câu trả lời.
GV yêu cầu HS tiếp tục xử lí thông tin, quan sát
hình 16 thảo luận:
+ Hoạt động đầu tiên của ADN khi bắt đầu tự nhân
đôi?
+ Quá trình tự nhân đôi diễn ra trên mấy mạch của
ADN?
+ Các nuclêôtit nào liên kết với nhau thành từng
cặp?
+ Sự hình thành mạch mới ở 2 ADN con diễn ra nh
thế nào?
+ Nhận xét về cấu tạo của ADN mẹ và 2 ADN con.
HS các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và hoàn
chỉnh kiến thức.
- Từ ý kiến thảo luận, GV yêu cầu HS:
+ Mô tả sơ lợc quá trình tự nhân đôi của ADN?
- 1 HS lên trình bày trên tranh, lớp nhận xét bổ
sung.

1 phân tử ADN gồm nhiều gen.
GV hỏi: - Gen có chức năng gì?
HS hiểu đợc có nhiều loại gen có chức năng khác
nhau.
Phần III. Chức năng của ADN: (7 phút)
GV phân tích và chốt lại 2 chức năng của ADN.
HS tự nghiên cứu thông tin
GV nhấn mạnh: Sự nhân đôi của ADN nhân đôi
NST đặc tính di truyền ổn định qua các thế hệ.
HS ghi nhớ kiến thức.
GV gọi HS đọc kết luận SGK.
3. Củng cố: (4 phút)
GV cho HS làm bài tập: Khoanh tròn chỉ một chữ
cái đứng trớc câu trả lời đúng:
1. Quá trình tự nhân đôi của ADN xảy ra ở:
a) Kì trung gian b) Kì đầu
c) Kì giữa d) Kì sau
2. Phân tử ADN nhân đôi theo nguyên tắc:
+ Hai mạch ADN tách nhau theo
chiều dọc.
+ Các nuclêôtit của mạch khuôn liên
kết với nuclêôtit tự do theo NTBS, 2
mạch mới của ADN con dần đợc
hình thành dựa trên mạch khuôn của
ADN mẹ theo chiều ngợc nhau.
Kết quả: 2 phân tử ADN con đợc
hình thành giống nhau và giống
ADN mẹ.
- Nguyên tắc: SGK (tr.49)
II. Bản chất của gen:

2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn t duy phân tích so sánh.
II. Phơng tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 17.1 và 17.2
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trớc bài 17
III. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Quá trình tự nhân đôi của ADN diễn ra theo
nguyên tắc nào?
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ
sung.
GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I. ARN: (20 phút)
GV yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 17.1
Trả lời câu hỏi:
+ ARN có thành phần hóa học nh thế nào?
- Nguyên tắc: + Khuôn mẫu
+ Bổ sung
+ Giữ lại một nửa
I. ARN
+ Trình bầy cấu tạo ARN?
HS tự thu nhận thông tin, tìm câu trả lời.
- 1 và HS phát biểu, hoàn chỉnh kiến thức.

nào?
+ Nêu mối quan hệ gen ARN.
HS các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời
- ARN cấu tạo từ các nguyên tố: C,
H, O, N và P.
- ARN cấu tạo theo nguyên tắc đa
phân mà đơn phân là 4 loại nuclêôtit
A, U, G, X.
- ARN gồm:
+ m ARN: Truyền đạt thông tin quy
định cấu trúc của Prôtêin.
+ t ARN: Vận chuyển axit amin.
+ r ARN: Là thành phần cấu tạo nên
ribôxôm.
II. ARN đợc tổng hợp theo nguyên
tắc nào?
- Quá trình tổng hợp ARN tại NST ở
kì trung gian.
- Quá trình tổng hợp ARN:
+ Gen tháo xoắn, tách dần thành 2
mạch đơn.
+ Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên
kết với nuclêôtit tự do theo NTBS.
+ Khi tổng hợp xong, ARN tách khỏi
gen đi ra chất tế bào.
- Nguyên tắc tổng hợp
+ Khuôn mẫu: Dựa trên một mạch
đơn của gen.
+ Bổ sung: A U ; T A
G X ; X G

- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn t duy phân tích , hệ thống hóa kiến thức.
II. Phơng tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
-Tranh phóng to hình 18 SGK
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trớc bài 18
III. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
GV treo hình 17.2, gọi HS lên mô tả lại quá trình
tổng hợp ARN.
HS lên trình bày trên tranh HS khác nhận xét bổ
sung.
GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I. Cấu trúc của prôtêin: (20 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin trả lời câu
hỏi:
+ Nêu thành phần hóa học và cấu tạo của prôtêin?
HS sử dụng thông tin SGK để trả lời.
GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Tính đặc thù của prôtêin đợc thể hiện nh thế
nào?
+ Yếu tố nào xác định sự đa dạng của prôtêin?
+ Vì sao prôtêin có tính đa dạng và đặc thù?
HS các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ
sung.

cuộn xếp theo kiểu đặc trng.
+ Cấu trúc bậc 4: Gồm 2 hay nhiều
chuỗi axit amin kết hợp với nhau.
II. Chức năng của prôtêin
1. Chức năng cấu trúc
Là thành phần quan trọng xây dựng
các bào quan và màng sinh chất
hình thành các đặc điểm của mô, cơ
quan, cơ thể.
GV phân tích thêm các chức năng:
+ Là thành phần tạo nên kháng thể.
+ Prôtêin phân giải cung cấp năng lợng.
+ Truyền xung thần kinh....
GV yêu cầu HS trả lời 3 câu hỏi mục(tr.55)
HS vận dụng kiến thức để trả lời.
GV gọi HS đọc kết luận SGK.
3. Củng cố: (4 phút)
GV cho HS làm bài tập: Khoanh tròn chỉ một chữ
cái đứng trớc câu trả lời đúng:
1. Tính đa dạng và đặc thù của prôtêin là do:
a) Số lợng, thành phần các loại axit amin.
b) Trật tự sắp xếp các axit amin.
c) Cấu trúc không gian của prôtêin.
d) Thành phấn, số lợng và trình tự các axit amin.
2. Bậc cấu trúc có vai trò chủ yếu xác định tính
đặc thù của prôtêin:
a) Cấu trúc bậc 1 b) Cấu trúc bậc 2
c) Cấu trúc bậc 3 d) Cấu trúc bậc 4
4. Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV hớng dẫn HS làm bài tập 3, 4 và nhắc nhở HS

- Giải thích mối quan hệ trong sơ đồ:
Gen (một đoạn ADN) mARN Prôtêin Tính trạng.
2. Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.
- Rèn t duy phân tích , hệ thống hóa kiến thức.
II. Phơng tiện dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 19.1, 19.2, 19.3 SGK
- Mô hình động về sự hình thành chuỗi axit amin
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trớc bài 19
III. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
1. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - Tính đa dạng
và tính đặc thù của prôtêin do những yếu tố
nào xác định?
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét
GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I. Mối quan hệ giữa ARN và prôtêin:
(18 phút)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin đoạn 1
SGK Hãy cho biết giữa gen và prôtêin có
quan hệ với nhau qua dạng trung gian nào?
Vai trò của dạng trung gian đó?
HS tự thu nhận và xử lí thông tin. Thảo luận
nhóm, thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận xét.

+ Mối quan hệ giữa các thành phần trong sơ
đồ theo trật tự 1, 2, 3?
HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã học ở
chơng 3 để trả lời.
- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung hoàn thiện
kiến thức.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK
(tr.58).
+ Nêu bản chất mối liên hệ trong sơ đồ?
HS tự thu nhận thông tin, ghi nhớ kiến thức.
- 1 HS lên trình bày bản chất mối liên hệ gen
tính trạng.
GV gọi HS đọc kết luận SGK.
- Sự hình thành chuỗi axit amin:
+ mARN rời khỏi nhân đến ribôxôm
để tổng hợp prôtêin.
+ Các tARN mang axit amin vào
ribôxôm khớp với mARN theo NTBS
đặt axit amin đúng vào vị trí.
+ Khi ribôxôm dịch 1 nấc trên
mARN 1 axit amin đợc nối tiếp.
+ Khi ribôxôm dịch chuyển hết
chiều dài của mARN chuỗi axit
amin đợc tổng hợp xong.
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ Khuôn mẫu (mARN)
+ Bổ sung (A- U ; G X)
II. Mối quan hệ giữa gen và tính
trạng:
- Mối liên hệ:

Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a Tiết 20
9b
thực hành
Quan sát và lắp mô hình adn
I. Mục tiêu bài học
1.Kiến thức :
- Củng cố lại kiến thức về cấu trúc không gian của ADN.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát và phân tích mô hình ADN.
- Rèn thao tác lắp ráp mô hình ADN.
II. Phơng tiện dạy học
- Mô hình phân tử ADN.
- Hộp đựng mô hình cấu trúc phân tử ADN tháo rời.
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn lại cấu trúc không gian của ADN.
III. Hoạt động trên lớp
Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
1. Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
GV đa câu hỏi kiểm tra:
- Mô tả cấu trúc không gian của ADN.
HS lên bảng trả lời câu hỏi, HS khác bổ sung.
GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
Phần I. Quan sát mô hình cấu trúc không
+ ADN gồm hai mạch song song ,
xoắn phải.
+ Đờng kính 20A, chiều cao 34A
gồm 10 cặp nuclêôtit / 1 chu kì xoắn.
+ Các nuclêôtit liên kết thành cặp

hành.
GV căn cứ vào phần trình bày của HS và kết quả
lắp ráp mô hình ADN để cho điểm.
4. Hớng dẫn học ở nhà: (1 phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị bài sau.
II. Lắp ráp mô hình cấu trúc
không gian của phân tử ADN:
- Lắp mạch 1: Theo chiều từ chân đế
lên hoặc từ trên đỉnh trục xuống.
- Lắp mạch 2: Tìm và lắp các đoạn
có chiều cong song song mang
nuclêôtit theo NTBS với đoạn 1.
- Kiểm tra tổng thể 2 mạch.
- Vẽ hình 15 vào vở.
- Ôn tập 3 chơng (1, 2, 3) theo câu
hỏi cuối bài, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a Tiết 21
9b
kiểm tra 1 tiết
(Thời gian làm bài 45 không kể thời gian phát đề )
I. Mục tiêu cần đạt.
1. Nhận biết.
- Học sinh nhận biết đợc bộ NST, số lợng NST của tế bào con trong giảm phân,
các bậc cấu trúc của Prôtêin, quá trình tổng hợp ARN.
2. Thông hiểu.
- Học sinh hiểu đợc ý nghĩa của quy luật phân ly độc lập, sự kiện quan trọng nhất
trong quá trình nguyên phân, cơ chế duy trì bộ NST của loài qua các thế hệ, ý nghĩa
của di truyền liên kết, cơ chế xác định giới tính, hiểu đợc bản chất của gen và chức
năng của ADN.

1
2
4
3,5
Tổng
4
2
6
3
1
2
1
3
12
10
III. Biên soạn câu hỏi.
A. Trắc nghiệm khách quan.
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng đầu câu chỉ ý trả lời đúng trong các câu sau:
Câu 1. Trong giảm phân số lợng NST của tế bào con là :
a. n NST
b. 2 NST
c. 3 NST
Câu 2. Bộ NST lỡng bội là :
a. Bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tơng đồng.
b. Bộ NST chứa các cặp NST tơng đồng.
c. Cặp NST giống nhau về hình thái và kích thớc.
Câu 3. Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình nguyên phân là :
a. Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
b. Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
c. Sự sao chép nguyên ven bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.

A B C
1. Bản chất hoá học của gen là
ADN mỗi gen cấu trúc là một
đoạn mạch của phân tử ADN, lu
giữ thông tin
1 - a. Truyền đạt thông tin di truyền.
2. ADN có 2 chức năng quan trọng
là lu giữ và
2 - b. Xác định ADN là cơ sở phân tử
của hiện tợng di truyền.Truyền đạt
thông tin di truyền.
c. Quy định cấu trúc của một loại
Prôtêin.
B. Trắc nghiệm tự luận.
Câu 1. Nêu bản chất của mối quan hệ giữa gen và tính trạng qua sơ đồ sau:
ADN ( gen ) m ARN Prôtêin Tính trạng.
Câu 2. ở cà chua tính trạng cây cao là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng cây thấp.
Hãy xác định kiểu gen và kiẻu hình của P để có F
1
phân li theo tỉ lệ : 1 cây cao : 1 cây thấp.
IV. Đáp án biểu điểm.
A. Trắc nghiệm khách quan.( 5 điểm ) Mỗi câu 0,5 điểm.)
Câu hỏi 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đáp án a b c d c e c a
1. Thụ tinh 1 c
2. Biến dị tổ hợp 2 a
B. Trắc nghiệm tự luận. ( 5 điểm )
Câu 1. ( 2 điểm )
- Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạnh:
+ Trình tự các Nuclêôtit trong ADN quy định trình tự các nuclêôtit trong ARN.

- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm.
II. Phơng tiện dạy - học
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 21.1 SGK.
- Tranh minh họa các đột biến gen có lợi, có hại cho sinh vật và cho con ngời.
- Phiếu học tập: Tìm hiểu các dạng đột biến.
2. Chuẩn bị của học sinh: Kẻ phiếu học tập vào vở.
III. Hoạt động trên lớp
1. Tổ chức
9A: . 9B: ..
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
2. Kiểm tra bài cũ: (không)
3. Dạy nội dung bài mới:
GV: ĐVĐ vào bài
Phần I. Đột biến gen là gì? (12 phút)
GV yêu cầu HS quan sát hình 21.1 thảo luận
nhóm, hoàn thành phiếu học tập.
HS quan sát kĩ hình, chú ý về trình tự và số
cặp nuclêôtit. Thảo luận, thống nhất ý kiến
điền vào phiếu học tập.
GV kẻ nhanh phiếu học tập lên bảng gọi HS
lên làm.
- Đại diện nhóm lên hoàn thành bài tập, các
nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét và đa ra phiếu chuẩn kiến thức.
Vậy : Đột biến gen là gì? Gồm những dạng
nào?
- 1 vài HS phát biểu, lớp bổ sung Tự rút ra
kết luận.
Phần II. Nguyên nhân phát sinh đột biến

GV gọi HS đọc kết luận cuối bài.
4. Củng cố: (5 phút)
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- Đột biến gen là gì? Kể tên các dạng đột biến
gen?
- Tại sao đột biến gen thể hiện ra kiểu hình th-
ờng có hại cho bản thân sinh vật?
5. Hớng dẫn học ở nhà: (1phút)
GV nhắc nhở HS học bài và chuẩn bị cho bài
sau.
- Tự nhiên: Do rối loạn quá trình tự
sao chép của ADN dới ảnh hởng của
môi trờng trong và ngoài cơ thể.
- Thực nghiệm: Con ngời gây ra các
đột biến bằng tác nhân vật lí, hóa học.
III. Vai trò của đột biến gen:
- Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình
thờng có hại cho bản thân sinh vật.
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho con
ngời có ý nghĩa trong chăn nuôi,
trồng trọt.
- Nội dung phần I
- Nội dung phần III
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm câu hỏi 2 vào vở bài tập
- Đọc trớc bài 22.
Ngời soạn: Phạm Tiến Thành
Ngày dạy: 9a Tiết 23

Trích đoạn Vai trò của phơng pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận Hiện tợn gu thế lai 1.khái niệm. Các phơng pháp chọn lọc trong chọn giống Thành tựu chọn giống vật nuôi và cây trồng Giới hạn sinh thá
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status