Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
TRÝỜNG ÐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOA QUẢN LÝ – LUẬT KINH TẾ
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Giảng viên hýớng dẫn :
TS. ÐỖ THÙY NINH
Sinh viên thực hiện:
ÐINH THỊ TRÀ
Lớp:
K9 – QUẢN LÝ KINH TẾ B
Thái Nguyên, tháng 3/ Nãm 2016
I
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................4
DANH MỤC BẢNG BIỂU SÕ ÐỒ
MỞ ĐẦU.....................................................................................................................................4
III
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
MỞ ĐẦU
1.
Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong xã hội bất cứ ngành nghề lĩnh vực nào từ sản xuất thương mại hay
dịch vụ muốn tồn tại và phát triển đều phải có yếu tố lao động. Lao động chính
là điều kiện đầu tiên là yếu tố có tính chất quyết định nhằm biến đổi các vật thể
tự nhiên thành những vật phẩm cần thiết để thoả mãn nhu cầu xã hội. Xã hội
càng phát triển đòi hỏi người lao động càng phải tiến bộ, phát triển cao hơn, từ
đó càng biểu hiện rõ vai trò quan trọng của người lao động. Và để cho người lao
động có thể tồn tại, bù đắp những hao phí mà họ đã bỏ ra nhằm tái sản xuất sức
lao động thì cần phải có yếu tố tiền lương. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ
yếu của người lao động, nó được xác định trên hai cơ sở chủ yếu là: số lượng và
chất lượng lao động. Bên cạnh đó, tiền lương còn được sử dụng để khuyến
khích tinh thần, thúc đẩy người lao động làm việc với năng suất, hiệu quả cao
chính sách tiền lương và các chính sách khuyến khích cho người lao động.
+ Phân tích các chính sách tiền lương, tiền thưởng và các khoản trích theo
lương tại Công ty CPĐTXD Nam Hải đang áp dụng kết hợp với việc thu thập,
phân tích các số liệu cần thiết để có cái nhìn tổng quát về chính sách tiền lương,
tiền thưởng.
+ Đưa ra các giải pháp để hoàn thiện chính sách tiền lương và chính sách
khuyến khích cho người lao động tại Công ty CPĐTXD Nam Hải.
3. Đối tượng và phạmvi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách tiền lương tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nam Hải.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi không gian
Công ty CPĐTXD Nam Hải, có trụ sở tại tỉnh Bắc Kạn
3.2.2. Phạm vi thời gian
Số liệu sử dụng trong bài báo cáo số liệu thứ cấp năm 2013, 2014, 2015.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu việc sử dụng chính sách Tiền lương và các
chính sách khuyến khích tại Công ty để nắm bắt được tình hình sử dụng lao
động cũng như việc sử dụng quỹ Tiền lương tại Công ty trong 3 năm gần đây có
chiều hướng phát triển như thế nào? Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử
dụng chính sách tiền lương tại Công ty.
5
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
4. Phương pháp nghiên cứu
Phường Phan Đình Phùng - TP. Thái Nguyên.
Số điện thoại văn phòng Thái Nguyên: 0280 3759 159
Email: [email protected]
Số tài khoản: 3951 000 000 3528
Công ty được thành lập từ năm 2003 với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 130 3000 063 cấp ngày 26/09/2003 với số vốn đăng ký ban đầu là 9,6
tỷ đồng và đăng ký cấp lại đổi mã số doanh nghiệp 4700144692 ngày
22/04/2011.
1.1.2. Quá trình thành và phát triển của Công ty CPĐTXD Nam Hải
Công ty được thành lập từ năm 2003 với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 130 3000 063 cấp ngày 26/09/2003 với số vốn đăng ký ban đầu là 9,6
tỷ đồng và đăng ký cấp lại đổi mã số doanh nghiệp 4700144692 ngày
22/04/2011.
+ Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Nam Hải tiền thân là chi nhánh công
ty Việt Bắc - Bộ Quốc Phòng tại Bắc Kạn chuyển sang từ giám đốc đến nhân
viên là những cán bộ đã có nhiều năm kinh nghiệm và đã chỉ đạo thi công nhiều
dự án lớn.Với sự hình thành và phát triển qua nhiều năm nên cán bộ kỹ thuật và
công nhân lao động của công ty là những người có trình độ chuyên môn và kinh
7
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
nghiệm thi công, đã chỉ đạo và tổ chức thi công nhiều công trình đạt chất lượng
và kỹ thuật cao.
+ Công ty hoạt động chủ yếu trên 03 tỉnh là Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái
Nguyên với nhiều dự án có giá trị chất lượng cao như:
Đinh Thị Trà
+ Công trình Bộ chỉ huy quân sự tỉnh Thái Nguyên hạng mục: Nhà bệnh
xá, nhà hội trường, nhà ở và sinh hoạt 832, kè đá xung quanh ao có giá trị 13,8
tỷ đồng thi công từ năm 2008 đến năm 2010.
+ Công trình đường Vũ Chấn- Nghinh Tường- Sảng Mộc huyện Võ Nhai
có giá trị 9,9 tỷ đồng thi công từ 2/2010 đến 10/2011.
+ Công trình đường đến trung tâm xã Vũ Hán, có giá trị 7,8 tỷ đồng thi
công từ 11/2010 đến 8/2011.
Trên đây là một trong các dự án điển hình mà công ty cổ phần đầu tư xây
dựng Nam Hải đã và đang thực hiện, còn rất nhiều dự án khác công ty đang thực
hiện nhưng do thời gian đi thực tập có hạn nên em chỉ trình bày một số dự án
như trên.
Từ một công ty với cơ sở vật chất hết sức nghèo nàn và lạc hậu sau 12
năm công ty đã có sự tăng trưởng đáng kể từ một Công ty vô danh trong lĩnh
vực Xây dựng nay công ty đã đã trở thành một tên tuổi quen thuộc với nhiều chủ
đầu tư lớn. Hiện tại công ty đã và đang tham gia vào những thị trường lớn trong
lĩnh vực xây lắp như Bộ giao thông vận tải.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty CPĐTXD Nam Hải
1.2.1. Chức năng của công ty
Công ty sản xuất kinh doanh phát triển vốn, tạo công ăn việc làm cho
người lao động và góp phần phát triển kinh tế xã hội.
1.2.2. Nhiệm vụ của công ty
Công ty được thành lập từ năm 2003 với giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh số 130 3000 063 cấp ngày 26/09/2003 với số vốn đăng ký ban đầu là 9,6
tỷ đồng và dăng ký cấp lại đổi mã số doanh nghiệp 4700144692 ngày
22/04/2011 ngành nghề chủ yếu của công ty là:
+ Khai thác quặng sắt, quặng kim loại…
+ Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình dường bộ, xây dựng công
trình công ích, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng …
Chi tiết: Khai thác quặng nhôm, đồng, chì, thiếc, kém,
mangan, krom, niken, coban, molypden…
3
07300
Khai thác quặng kim loại quý hiếm: Khai thác quặng kim loại
4
4100
vàng bạc.
Xây dựng nhà các loại
5
4100
Xây dựng công trình đường bộ
6
4220
Xây dựng công trình công ích: Xây dựng các công trình thủy
lợi, xây dựng lắp đặt các công trình bưu chính viễn thông,
công nghệ thông tin, xây dựng đường dây và trạm biến áp
điện đến 35KV
12
4662
Bán buôn kim loại, quặng, kim loại
13
3600
Khai thác, xử lý và cung cấp nước
10
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
(Nguồn: Phòng Kế toán)
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty CPĐTXD Nam Hải
1.3.1. Bộ máy quản lý của Công ty CPĐTXD Nam Hải
GIÁM ĐỐC
8
PHÓ GIÁM ĐỐC
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ
PHÒNG
XE,
MÁY
PHÒNG
HÀNH
CHÍNH
Các xưởng, đội trực thuộc
khác:
- 01 phòng thí nghiệm
- Các đội khác (khi có nhu
cầu)
Sơ đồ1.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty CPĐTXD Nam Hải
( Nguồn số liệu: Phòng Kế toán)
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Công ty
- Giám đốc công ty: Giám đốc Công ty do hội đồng quản trị Công ty bổ
nhiệm là người quyết định nhất về quản lý và điều hành mọi hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Giám đốc là người trình cấp chủ quản phê duyệt định
11
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
hướng phát triển công ty. Giám đốc là người trình cấp chủ quản phê duyệt định
hướng phát triển công ty, Giám đốc chịu sự kiểm tra kiểm soát của hội đồng
quản trị và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền. tổ chức thực hiện và chịu trách
tổ chức lưu trữ mọi tài liệu liên quan tới công ty theo phân cấp. Phối hợp cùng
các phòng ban và bộ phận liên quan giải quyết các công việc nội bộ. Có trách
nhiệm quán lí toàn bộ tài sản trang thiết bị phục vụ công tác hành chính văn
phòng.
+ Phòng kế hoạch: Gồm 3 cán bộ công nhân viên là phòng tham mưu cho
Giám đốc công ty trong việc xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn, chiến lược phát triển công ty trong từng thời kỳ. Tổng
hợp kế hoach vật liệu của từng đội thi công đã được giám đốc phê duyệt và lên
kế hoạch cung ứng theo yêu cầu từng bộ phận. Thường xuyên khảo sát thu thập
thông tin liên quan đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phối
hợp cùng các phòng ban chức năng giải quyết các công việc nội bộ liên quan. Tổ
chức lập biện pháp đảm bảo an toàn cho người lao động, tổng hợp lập các báo
cáo trình giám đốc công ty phê duyệt trước khi gửi lên cơ quan cấp trên. Tổ
chức các đợt kiểm tra công tác đảm bảo an toàn lao động, tiến độ thực hiện dự
án tại tất cả các công trường thi công. Tổ chức soạn thảo các hợp đồng kinh tế
trình giám đốc công ty xem xét.
- Phòng kỹ thuật thi công: Gồm 15 cán bộ công nhân viên, nhiệm vụ chủ
yếu của phòng tổ chức chỉ đạo công tác kỹ thuật thi công các dự án sau khi ký
kết hợp động. Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong lĩnh vực phụ trách, chỉ đạo,
giám sát các đội thi công công trình. Phối hợp cùng phòng thí nghiệm hiện
trường kiểm tra chất lượng công trình, lập hồ sơ hoàn công hoàn thiện thủ tục
xây dựng cơ bản. Hướng dẫn, kiểm tra, khối lượng, tiến độ thi công công trình.
Hướng dẫn các đơn vị lập thủ tục thanh quyết toán hoàn công. Tổ chức tập huấn,
đào tạo tay nghề cho công nhân kỹ thuật. Chịu trách nhiệm trước nhà nước, công
ty về tiến độ chất lượng công trình và các phần việc theo chức năng, nhiệm vụ
được phân công.
+ Phòng xe, máy: Gồm 4 cán bộ công nhân viên, quản lý toàn bộ trang
thiết bị công ty. Đảm bảo các máy móc thiết bị thường xuyên hoạt động tốt,
13
ty về chất lượng công trình do đội thi công.
1.4. Cơ cấu lao động của Công ty CPĐTXD Nam Hải
14
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
Lao động là một trong những yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh
doanh. Tuy nhiên đây là yếu tố đặc biệt vì nó liên quan đến vấn đề con người do
vậy việc phân tích lao động tiền lương có ý nghĩa to lớn cả về mặt kinh tế và xã
hội.
Số lượng lao động là tiêu chí thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nó quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Là
một công ty chuyên về xây dựng nên đội ngũ lao động của công ty phần lớn là
người có trình độ chuyên môn để đáp ứng được với công việc. Công tác đào tạo
cán bộ công nhân được công ty đặc biệt quan tâm.
Bảng 1.2: Bảng cơ cấu lao động của công ty CPĐTXD Nam Hải
Lao ðộng
Lao ðộng gián tiếp
Lao ðộng trực tiếp
Tổng cộng
Nãm 2013
Nãm 2014
Nãm 2015
Tỷ
118
100
(Nguồn: Phòng Kế toán)
Qua bảng 1.2 ta thấy cơ cấu lao động của công ty có nhiều thay đổi qua
các năm. Số lao động năm 2015 tăng cao so với năm 2013 và 2014 cụ thể: số lao
động gián tiếp của năm 2013 là 10 người chiếm 16,1%, năm 2014 là 12 người
chiếm 15,6% đến năm 2015 tăng lên 20 người chiếm 16,9%. Số lao động gián
tiếp năm 2013 là 52 người chiếm 83,9%, năm 2014 là 65 người chiếm 84,4% và
đến năm 2015 đã tăng lên 98 người chiếm 83,1%. Nhìn vào bảng 1.2 ta thấy
năm 2015 công ty có sự thay đổi rõ rệt về mặt số lượng lao động chứng tỏ qui
mô sản xuất của doanh nghiệp có chiều hướng mở rộng.
Trình độ lao động của CNV trong công ty được thể hiện qua bảng 1.3
Bảng 1.3: Bảng thống kê trình độ lao động của công ty CPĐTXD Nam Hải
Lao ðộng
Nãm 2013
Nãm 2014
15
Nãm 2015
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
Số
7
48,4
35
16,1
15
24,2
18
100
77
Tỷ trọng
(%)
2,6
9,1
45,4
19,5
23,4
100
Số
Tỷ
lýợng
trọng
(Ngýời)
4
10
Bảng 1.4: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
CPĐTXD Nam Hải (năm 2014 – 2015)
(Đơn vị : nghìn đồng)
16
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
SS 2015/2014
TT
Chỉ tiêu
1
Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài
chính
Chi phí tài chính
2.172.085
126,98
168,06
20.038
36.159
16.120
180,45
962.675
2.386.088
1.423.412
247,86
Trong đó: Lãi vay phải trả
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
Lợi nhuận thuần từ HDKD
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế
34.245
79.674
112,88
79.601
238.804
99.519
298.559
19.918
59.755
125,02
125,02
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
nhuận gộp trên 1 nghìn đồng doanh thu thuần là chi tiêu tương đối, mặc dù vậy
công ty cần phải có biện pháp nâng cao hơn nữa chỉ tiêu này. Chỉ tiêu này là tiền
để công thy có được 0.0098 nghìn đồng lợi nhuận trước thuế và 0.00737 nghìn
đồng lợi nhuận sau thuế trong 1 nghìn đồng doanh thu thuần. Việc thực hiện
được 298.559 nghìn đồng lợi nhuận sau thuế công ty cần phải cố gắng hơn nữa.
Nhận xét chung
Thuận lợi
Công ty CPĐTXD Nam Hải là một doanh nghiệp vừa và nhỏ nhiều năm
liên tục hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch, có đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực và
kinh nghiệm, nội bộ đoàn kết phấn dấu vì sự phát triển của Công ty:
- Là một doanh nghiệp trẻ luôn có thành tích suất sắc vì vậy luôn được sự quan
tâm của các cơ quan quản lý và sự giúp đỡ của địa phương nơi Công ty đóng trụ sở.
- Là một doanh nghiệp ngành nghề kinh doanh chủ yếu là xây dựng và
thương mại đạt thương hiệu mạnh do vậy rất được khách hàng nhiệt tình ủng hộ.
- Chính nhờ những thuận lợi trên mà mỗi khi gặp những khó khăn thử
thách Công ty đã không chỉ đứng vững mà ngày một phát triển hơn, vững bước
đi lên trong cơ chế thị trường hiện nay.
18
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên Công ty còn gặp những khó khăn nhất định:
- Hoạt động trên địa bàn các tỉnh miền núi và trung du, cơ sở hạ tầng
đường xá còn kém, đèo dốc cao, mặt đường xấu, hẹp do vậy hiệu quả sản suất
kinh doanh chưa được cao.
2.2.1. Các hình thức trả tiền lương
Thực chất của quá trình trả lýõng là có vãn bản quy phạm luật hýớng dẫn
tính tiền lýõng phải trả cho ngýời lao ðộng dựa trên số lýợng sức lao ðộng ðã
hao phí. Có hai hình thức trả lýõng sau:
2.2.1.1. Hình thức trả lýõng theo thời gian
Ðây là hình thức trả lýõng cãn cứ vào thời gian làm việc thực tế của ngừi
lao ðộng và mức lýõng cấp bậc, chức vụ, chuyên môn kỹ thuật. Hình thức này
ðýợc áp dụng trong Doanh nghiệp hoạt ðộng công ích, doanh nghiệp sản xuất
20
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
trên dây truyền tự ðộng và thýờng áp dụng cho hoạt ðộng gián tiếp làm công tác
vãn phòng và quản lý. Hình thức trả lýõng theo thời gian có hai loại:
(1) Hình thức trả lýõng theo thời gian giản ðõn
Tiền lýõng của ngýời lao ðộng ở hình thức này không xét ðến hiệu quả,
kết quả làm việc mà xét thời gian làm việc thực tế của ngýời lao ðộng. Lýõng
thời gian giản ðõn bao gồm:
Tiền lýõng tháng: là tiền lýõng ðýợc tính và trả theo từng tháng. Hình
thức này ðýợc áp dụng một cách khá phổ biến nhất là ðối với công chức, viên
chức. Lýõng tháng týõng ðối ổn ðịnh nhýng trong sản xuất kinh doanh thfi nó
không phù hợp vì nó không khuyến khích ðýợc sự hãng hái trong công việc,
không phản ánh ðýợc nãng suất lao ðộng khác giữa những ngýời làm cùng một
công việc, cho nên phải áp dụng thêm các loại tiền bổ sung khác (tiền thýởng,
phụ cấp…)
Tiền lýõng = Tiền lýõng cõ bản + phụ cấp
Số giờ làm việc bình quân trong ngày (8 giờ)
Tiền lương phải trả
=
người lao động
Tiền lương
giờ
X
Số giờ làm
việc thực tế
Ngoài ra doanh nghiệp còn trả lýõng tuần.
Tiền lýõng tuần
=
Tiền lýõng giờ x
Số giờ làm việc trong tuần
Hoặc: Tiến lýõng tuần = Tiền lýõng ngày x số ngày làm việc trong tuần
Hình thức trả lýõng này theo thời gian giản ðõn có ýu ðiểm là ðõn giản dễ
tính, song không gắn với kết quả và hiệu qủa làm việc nên không khuyến khích
ðýợc nãng suất lao ðộng.
(2) Hình thức trả lýõng theo thời gian có thýởng
Thực chất của hình thức trả lýõng theo thời gian có thýởng là kết hợp giữa
ðấu ðạt thành tích trong công việc.
Có rất nhiều hình thức thýởng, mức lýõng khác nhau, tất cả phụ thuộc vào
tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Ðể
phát huy tác dụng của tiền thýởng thì doanh nghiệp cần phải thực hiện chế ðộ
trách nhiệm vật chất ðối với những trýờng hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây
tổn thất cho doanh nghiệp. Ngoài tiền thýởng thì trợ cấp các khoản thu khác
ngoài lýõng cũng có tác dụng lớn trong việc khuyến khích lao ðộng.
Khuyến khích vật chất và tinh thần ðối với ngýời lao ðộng là một nguyên
tắc hết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo ðộng lực mạnh mẽ cho ngýời lao
ðộng trong quá trình lao ðộng. Tuy nhiên, không nên quá coi trọng việc khuyến
khích ðó mà phải kết hợp chặt chẽ thýởng phạt phân minh thì ðộng lực tạo ra
mới thực sự mạnh mẽ.
Ngoài tiền lýõng CBCNV còn ðýợc hýởng các trợ cấp thuộc phúc lợi xã
hội trong ðó có trợ cấp BHXH, BHYT.
2.2.3. Các khoản trích theo lýõng
2.2.3.1. Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là một chính sách kinh tế - xã hội quan trọng trong Nhà
nýớc.Nó không chỉ xác ðịnh khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế ðộ xã hội.
Bảo hiểm xã hội là sự ðảm bảo ở mức ðộ nhất ðịnh về mặt kinh tế cho
ngýời lao ðộng và gia ðình họ. BHXH chỉ thực hiện chức nãng ðảm bảo khi
ngýời lao ðộng và gia ðình họ gặp rủi ro nhý ðau ốm, thai sản, tai nạn lao ðộng.
23
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
BHXH là một hiện týợng xã hội nhằm ðáp ứng yêu cầu an toàn về ðời sống xã
hội cho ngýời lao ðộng và gia ðình họ.
Chuyên ngành quản lý kinh tế
Đinh Thị Trà
2.2.4.1. Các quy ðịnh trả lýõng tại Công ty
Để tiến hành chi trả Tiền lương cho người lao động, Công ty tiến hành
theo quy trình như sau:
+ Hàng tháng tại các phòng ban, các công trường của Công ty đang hoạt
động thì Trưởng phòng hay là những người có trách nhiệm theo dõi chấm công
cho người lao động sẽ ghi nhận ngày công làm việc thực tế của người lao động.
Bảng chấm công đó phải được ký duyệt của các Trưởng phòng hay là những
người có trách nhiệm theo dõi chấm công cho người lao động.
+ Cuối tháng các bảng chấm công sẽ được chuyển về Phòng Hành chính –
Nhân sự để cho nhân viên lao động tiền lương làm công tác thống kê toàn bộ
tình hình ngày công làm việc trong tháng của toàn bộ lao động trong toàn Công
ty. Dựa trên bảng chấm công đã thống kê, nhân viên lao động tiền lương làm
công tác tính tiền lương cho các bộ phận phòng ban trong công ty. Ngoài ra
nhân viên lao động tiền lương cũng phải tính toán và phản ánh các mục như:
BHXH, BHYT, BHTN, thuế thu nhập cá nhân… Sau đó, nhân viên lao động
tiền lương thành lập bảng lương cho các bộ phận phòng ban trong Công ty.
+ Cuối cùng bảng lương được chuyển về phòng kế toán ký duyệt, lưu
hành rồi tiến hành phân phát tiền lương cho người lao động.
2.2.4.2. Khả năng thanh toán tại Công ty
Việc phân tích khả nãng thanh toán của công ty chính là việc xem xét các
khoản phải thu, các khoản phải trả của công ty. Ðể thấy rõ hõn về khả nãng
thanh toán của công ty, ta sẽ ði tính toán và phân tích số liệu qua bảng sau
25