THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
TẠI CÔNG TY SẢN XUẤT KINH DOANH ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ VIỆT
HÀ
2.1. Tổng quan về Công ty SX-KD Đầu tư và Dịch vụ Việt Hà.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Quá trình hình thành và phát triển của Công ty được chia làm 3 thời kỳ chính:
2.1.1.1. Thời kỳ thứ nhất – từ năm 1966 đến 1987: Thời kỳ Xí nghiệp nước chấm. Hà
Nội
“Xí nghiệp nước chấm ” ra đời vào tháng 6 năm 1966 theo Quyết định số 1379/QĐ
- TCCQ của Uỷ ban nhân dân Tp.Hà Nội, trên cơ sở nâng cấp hợp tác xã cao cấp Ba
Nhất ở quận Hai Bà Trưng – Hà Nội. Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp là sản xuất để
cung cấp theo tem phiếu các loại nước chấm (magi, xì dầu, dấm ăn, dầu lạc…) phục vụ
nhu cầu của nhân dân thủ đô.. Hoạt động sản xuất kinh doanh và phục vụ của Xí nghiệp
thời kỳ này gặp rất nhiều khó khăn nhất là thiếu nguyên vật liệu, hệ thống nhà xưởng
phân tán, dột nát, máy móc thô sơ, phương tiện lao động chủ yếu là thủ công, trình độ
văn hóa, tay nghề thấp…
Năm 1968, Xí nghiệp đã mở các lớp đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ, công
nhân viên. Gửi cán bộ đào tạo tại chức tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp. Sau
đó, Xí nghiệp đã tập hợp các cán bộ kỹ thuật, kỹ sư thành lập Tổ Nghiên cứu khoa học.
Tổ Nghiên cứu đã nghiên cứu, thiết kế, cải tạo lại toàn bộ dây chuyền sản xuất nước
chấm thủ công, nhằm nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm. Sau một thời gian, một
dây chuyền đồng bộ, hiện đại (cơ khí hoá hoàn toàn) đã được đưa vào sản xuất với sản
lượng và chất lượng nước chấm cao hơn nhiều. Các giải pháp tháo gỡ khó khăn như: tìm
được nhiều loại nguyên liệu thay thế để sản xuất nhiều loại sản phẩm (nước chấm hoá
giải, nước chấm vi sinh...); tìm được quy trình sản xuất phù hợp cho sản phẩm nước
chấm, tạo điều kiện sản xuất ổn định, giảm ô nhiễm môi trường, giảm lao động nặng,
1
1
độc hại cho công nhân. Xí nghiệp đã duy trì được sản xuất và tạo ra sản phẩm có chất
lượng tốt hơn, giá thành hạ hơn.
Với sự nỗ lực phấn đấu, khắc phục mọi khó khăn, thiếu thốn và tinh thần nhiệt tình
tinh bột, bột gia vị, xà phòng…
Với những biện pháp trên, Nhà máy đã đảm bảo được công ăn, việc làm, cải thiện
thu nhập cho Cán bộ công nhân viên, đóng góp cho ngân sách Nhà nước, phát triển được
mặt hàng sản xuất và lần đầu tiên xuất khẩu ngoài.
2.1.1.3. Thời kỳ thứ ba – từ 1991 đến nay: Nhà máy Bia Việt Hà và nay là Công ty SX-
KD Đầu tư và Dịch vụ Việt Hà.
Sau khi Liên Xô và các nước Đông Âu sụp đổ, các sản phẩm xuất khẩu sang các
nước XHCN đột ngột bị ngừng hợp đồng, người lao động của Nhà máy lại lâm vào tình
trạng thất nghiệp. Nhà máy mắc nợ 2 tỷ đồng không có khả năng chi trả và đứng bên bờ
vực phá sản. Trước tình hình đó, nhờ sự năng động, sáng tạo của Đảng uỷ, Giám đốc,
tập thể cán bộ công nhân viên, sự giúp đỡ của các cấp, các nghành Trung ương và Hà
Nội, Nhà máy đã chủ động vay vốn, thay đổi toàn bộ hệ thống thiết bị, nhà xưởng, đầu
tư lắp đặt dây chuyền công nghệ sản xuất bia hộp Halida và bia hơi Việt Hà.sản phẩm
của nhà máy ra nước
Với việc ra đời dây chuyền sản xuất bia, ngày 2 tháng 6 năm 1992 “Nhà máy thực
phẩm Hà Nội” được đổi thành “Nhà máy bia Việt Hà” thuộc Liên hiệp thực phẩm vi sinh
theo quyết định số 1224/QĐ-UB của uỷ ban nhân dân Tp.Hà Nội, nhiệm vụ sản xuất
nước uống có cồn như: bia hộp, bia hơi và nước uống không có cồn như Vinacola, nước
khoáng.
Song song với việc phát triển sản phẩm bia lon Halida, nước ngọt Vinacola, bia hơi
Việt Hà, Công ty đã tìm kiếm đối tác kinh doanh, đến cuối năm 1993 đã thực hiện liên
doanh với hãng bia nổi tiếng thế giới Carsberg của Đan Mạch. Từ đây, Nhà máy bia Việt
Hà được chia làm 2 bộ phận: Toàn bộ dây chuyền sản xuất bia lon đưa vào liên doanh,
3
3
thực hiện hạch toán độc lập, lấy tên là Liên doanh nhà máy Bia Đông Nam Á. Phần sản
xuất bia hơi gọi là Nhà máy bia Việt Hà.
Ngày 02 tháng 11 năm 1994, Nhà máy bia Việt Hà được đổi tên thành Công ty bia
Việt Hà theo Quyết định số 2817/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân Tp.Hà Nội với chức
năng, nhiệm vụ: Sản xuất và kinh doanh các loại bia hộp, bia chai, bia hơi và các loại
hoạt động sản xuất kinh doanh thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu đối
với phần vốn đầu tư vào Công ty thành viên, Công ty con, Công ty liên doanh, liên kết
theo quy định của pháp luật.
Công ty hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp và Điều
lệ của Công ty được UBND Tp.Hà Nội phê chuẩn. Công ty chịu sự quản lý trực tiếp và
toàn diện về các mặt hoạt động của UBND Tp.Hà Nội, đồng thời chịu sự quản lý nhà
nước của các cơ quan chuyên nhành khác theo quy định của Pháp luật.
2.1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức Công ty SXKD Đầu tư và Dịch vụ Việt Hà
(Viet Ha Corporation)
5
5
Công ty SXKD Đầu tư và Dịch vụ Việt Hà
( Công ty mẹ)
Hội Đồng Quản Trị
Tổng Giám Đốc
Ban Kiểm Soát
Khối Phòng Ban:
1. Phòng Hành chính- Quản trị
2. Phòng Tổ chức- Nhân sự
3. Phòng Tài chính- Kế toán
4. Phòng Kế hoạch- Đầu tư
5. Phòng Vật tư
6. Phòng Kỹ thuật- Dự án
7. Phòng KCS
Đơn vị hoạch toán phụ thuộc:
1. Nhà máy Bia Việt Hà
2. Nhà máy nước tinh khiết OPAL
3. Công ty Đay Hà Nội
4. Công ty KD mỹ phẩm và siêu thị
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn thận trong quản lý, điều
hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài
chính.
c. Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Giám Đốc:
- Phụ trách chung.
- Quyết định phương hướng, kế hoạch, dự án sản xuất kinh doanh và các chủ trương lớn
của Công ty.
- Quyết định việc hợp tác đầu tư, liên doanh kinh tế của Công ty
- Quyết định các vấn đề về tổ chức bộ máy điều hành để đảm bảo hiệu quả.
- Quyết định việc phân chia lợi nhuận, phân phối lợi nhuận và các quỹ của Công ty.
- Phê chuẩn quyết toán của các đơn vị trực thuộc và duyệt tổng quyết toán của Công ty.
- Quyết định việc chuyển nhượng, mua bán, cầm cố các loại tài sản chung của Công ty
theo quy định của nhà nước.
- Quyết định việc thành lập mới, sáp nhập, giải thể các đơn vị sự nghiệp, sản xuất kinh
doanh thuộc nguồn vốn đầu tư của Công ty.
7
7
- Quyết định việc đề cử phó giám đốc, kế toán trưởng Công ty, bổ nhiệm, bãi nhiệm
trưởng, phó phòng Công ty và các chức danh lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc.
- Quyết định về kế hoạch đào tạo cán bộ, cử cán bộ của Công ty đi nước ngoài.
- Tổ chức thanh tra và xử lý các vi phạm Điều lệ Công ty.
- Chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và
trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
d. Chức năng, nhiệm vụ của phó Tổng Giám Đốc:
1 Phó Tổng giám đốc phụ trách tổ chức, hành chính:
- Theo dõi, giám sát chỉ đạo thực hiện công tác nghiệp vụ của các phòng ban:
+ Phòng Hành chính - Quản trị
+ Phòng Tổ chức - Nhân sự
- Những công việc liên quan đến công tác hành chính, tổ chức nhân sự, bảo vệ và liên
quan đến công tác đoàn thể.
các hồ sơ vay vốn để đảm bảo đúng tiến độ khi Công ty cần tiền để đầu tư.
- Đi họp, liên hệ công việc hoặc đại diện quyền lợi của Công ty tại các doanh nghiệp mà
Công ty có đầu tư theo chỉ định của CT HĐQT.
- Tư vấn, phối hợp cùng Thư ký HĐQT hoặc Người do Chủ tịch HĐQT chỉ định để
hợp thức hoá sổ sách cho các khoản đầu tư vào hoặc rút ra của các cổ đông, cũng như
phương thức lưu trữ thông tin trên.
- Cân đối thu chi tài chính và đảm bảo việc thực hiện các chế độ luật định về kế toán, tài
chính…
f. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng ban:
• Phòng Hành chính – Quản trị :
- Xây dựng và sắp xếp lịch công tác, hội nghị, tiếp khách.
- Lập dự toán chi phí hành chính và tổ chức thực hiện kế hoạch chi phí đã được duyệt.
9
9
- Đảm bảo việc quản lý, lưu trữ công văn, giấy tờ, sổ sách, con dấu và các tài liệu liên
quan.
- Quản lý việc sử dụng sửa chữa các trang thiết bị hành chính, phòng làm việc tiếp khách
của Công ty.
- Bố trí, lên kế hoạch sắp xếp lịch công tác, xe ôtô phục vụ công tác.
- Làm tốt mọi công tác phòng bệnh, phòng dịch, chữa bệnh nhằm đảm bảo sức khoẻ cho
CBCNV, cùng với công đoàn phát động phong trào vệ sinh phòng bệnh, sinh đẻ có kế
hoạch.
- Tổ chức công tác về quản lý sức khoẻ, cấp cứu, điều trị bệnh nhân, quản lý và bảo quản
thuốc men.
- Tổ chức thực hiện xây dựng và sửa chữa nhà xưởng theo yêu cầu của các bộ phận được
duyệt.
- Thực hiện các công việc khác do Giám đốc trực tiếp giao
• Phòng Tổ chức – Nhân sự:
- Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh và bố trí nhân sự phù
hợp với yêu cầu phát triển của Công ty.
thực hiện các quy trình công nghệ, sử dụng thiết bị.
- Xây dựng định mức kỹ thuật và đánh giá tình hình thực hiện định mức hàng năm.
- Xây dựng và quản lý các tiêu chuẩn nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm.
- Xây dựng và thực hiện quản lý các đăng ký về mẫu mã, chất lượng sản phẩm... với các
cơ quan theo quy định. Nghiên cứu các văn bản, quy định của các cơ quan Nhà nước để
áp dụng vào sản xuất.
- Quản lý và kiểm tra định kỳ công tác đo lường, đặc biệt các thiết bị áp lực và các thiết
bị nâng.
11
11
- Phối hợp với các đơn vị trong việc lập kế hoạch sửa chữa, đầu tư thiết bị mới hàng
năm.
- Xây dựng các đề tài tiến bộ kỹ thuật, thực hiện cải tiến kỹ thuật, áp dụng KHKT nâng
cao hiệu quả sản xuất.
- Quản lý và thường trực công tác xét duyệt sáng kiến, cải tiến. Xác định hiệu quả các
sáng kiến, cải tiến, hợp lý hoá sản xuất, quyết định đưa vào áp dụng trong sản xuất.
- Phối hợp với phòng tổ chức đào tạo nâng bậc và huấn luyện an toàn lao động.
- Nghiên cứu, chế thử sản phẩm mới.
• Phòng KSC:
- Kiểm tra, đánh giá chất lượng tất cả các nguyên liệu đưa vào sản xuất theo tiêu chuẩn
đã ban hành, định kỳ hàng tháng kiểm tra nguyên liệu trong kho để xác định chất lượng.
- Kiểm tra chất lượng bán thành phẩm và thành phẩm.
- Tiếp nhận, kiểm tra chất lượng men giống. Bảo quản, cung cấp men giống chất lượng
tốt .
- Định kỳ hàng tháng có báo cáo bằng văn bản về chất lượng sản phẩm và nguyên liệu
chính đưa vào sản xuất, tồn kho.
- Tham gia xây dựng tiêu chuẩn về các nguyên liệu bán thành phẩm và thành phẩm .
g. Các Đơn vị trực thuộc :
Nhà máy Bia Việt Hà: được xây dựng và phát triển trong thời kỳ đổi mới. Ngay
từ khi mới ra đời, với các hoạt động đầu tư hiệu quả, sự lựa chọn công nghệ và thiết bị
1 Công ty Cổ phần Bánh Mứt Kẹo Hà Nội ( Hanobaco): Ra đời tháng 8 năm 1964,
tiền thân là Xí nghiệp Bánh Mứt Kẹo Hà Nội, Công ty đã và đang phát huy tài năng, trí
tuệ và sức lực của mình để mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa sản phẩm, doanh số
năm sau tăng cao hơn năm trước, nhà xưởng từng bước hiện đại hoá,... Từ đó, trở thành
một doanh nghiệp có uy tín hàng đầu trong ngành thực phẩm của Thủ đô.
13
13
1 Công ty Cổ phần Tràng An: tiền thân là: "Xí nghiệp công tư hợp danh bánh kẹo
Hà nội" được thành lập sau ngày giải phóng thủ đô. Trải qua gần 40 năm kinh nghiệm,
Công ty Cổ phần Tràng An đã không ngừng phát triển lớn mạnh và trở thành một trong
những doanh nghiệp hàng đầu Việt nam, đặc biệt là thương hiệu "Tràng An" đã thành
thương hiệu uy tín chất lượng được công nhận và đứng vững trên thị trường.
1 Liên doanh nhà máy Bia Đông Nam Á: Ra đời tháng 10 năm 1993, là liên doanh
giữa Công ty Việt Hà, Công ty Carlberg Quốc tế và Quỹ công nghiệp hóa dành cho các
nước đang phát triển của Chính phủ Đan Mạch. Tổng số vốn của liên doanh theo giấy
phép đầu tư số 528/GP là 79 triệu USD. Với đội ngũ cán bộ, công nhân viên không
ngừng được nâng cao cả về số lượng và chất lượng, nhà máy được trang bị bởi các thiết
bị máy móc hiện đại nhất, nhập từ các hãng sản xuất nỗi tiếng trên thế giới, việc đầu tư
đưa vào sử dụng các thành tựu khoa học công nghệ mới ,…Đã làm cho Liên doanh ngày
càng lớn mạnh và phát triển hơn.
1 Công ty Liên doanh IBD: là Công ty liên doanh giữa Công ty Việt Hà và Tập
đoàn Carlberg Đan Mạch. Với mục tiêu trở thành nhà xuất khẩu và phân phối đồ uống
hàng đầu tại Việt Nam. Cùng với đội ngũ chuyên gia nhiều kinh nghiệm marketing, phân
phối quốc tế và đội ngũ cán bộ trẻ đầy năng động, được đào tạo cơ bản trong và ngoài
nước đã xây dựng thành công những thương hiệu và mạng lưới phân phối rộng khắp trên
toàn quốc đồng thời xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới với sản phẩm Halida như:
Pháp, Anh, Hoa Kỳ, Singapo…
Ngoài ra còn có 1 số Công ty: Công ty cổ phần Việt Hà, Công ty cổ phần Đồng
Tháp,…
2.1.4. Đặc điểm ngành nghề sản xuất, kinh doanh và công nghệ sản xuất
Nấu (Dịch hoá)
Lọc bã nguyên liệu
Làm lạnh
15
15
Lên men chính
Lên men phụ
Lọc bia
Đóng thành phẩm
Nấu hoa houblon
Lọc hoa
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật – Dự án)
16
16
1 Nguyên liệu: Nguyên liệu chính dùng trong sản xuất bia gồm có: Malt (hạt đại
mạch nảy mầm đã được tách bỏ mầm và sấy khô), gạo, hoa Houblon (hoa tạo nên
vị đắng và mùi thơm đặc trưng cho bia), nước và một số chất phụ gia khác. Trong
đó, Malt và hoa Houblon được Công ty nhập khẩu từ Đan Mạch và đều ký hợp
đồng ổn định, lâu dài với các nhà cung ứng có uy tín, đảm bảo cung cấp đầy đủ,
liên tục cho sản xuất. Các nguyên liệu này tạo nên các thành phần chính trong bia
và tạo nên mùi, vị đặc trưng cũng như các tiêu chuẩn cảm quan của bia như màu
sắc, độ trong ... tạo nên sự ưa chuộng của người tiêu dùng đối với sản phẩm.
1 Xay nghiền: Trước khi đưa vào nấu Malt, gạo được nghiền thành dạng bột dập
bằng máy nghiền trục để tăng khả năng trích ly các chất cần thiết từ nguyên liệu
thành dạng dịch lỏng để sản xuất bia, tăng hiệu suất thu hồi sản phẩm.
1 Nấu (dịch hóa): Đây là công đoạn chuyển hóa tinh bột có trong malt, gạo thành
dịch đường để đưa vào lên men. Công đoạn này yêu cầu phải được kiểm soát chặt
chẽ các chế độ nhiệt độ và thời gian thì mới chuyển hóa được triệt để nguyên liệu
thành đường và thu được sản phẩm có chất lượng cao.
1 Lọc bã nguyên liệu: Là quá trình tách những chất không hòa tan ra khỏi dịch
dễ dàng vận chuyển giao cho khách hàng. Quá trình này yêu cầu phải chiết trong
chế độ đẳng áp để tránh thất thoát CO
2
và không làm nhiệt độ bia tăng làm giảm
chất lượng bia.
2.1.5. Đặc điểm đội ngũ cán bộ, công nhân viên
2.1.5.1. Quy mô và cơ cấu:
Đặc điểm đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty được biểu hiện thông qua
Bảng sau:
18
18
Bảng 2.3: Đặc điểm Lao động Công ty SX-KD Đầu tư và Dịch vụ Việt Hà qua các năm
2005, 2006, 2007:
Đơn vị tính: Người
Chỉ tiêu
Năm
2005 2006 2007
Số lượng % Số lượng % Số lượng %
1) Tổng số lao động
- Trong đó:
+ LĐ trực tiếp
+ LĐ gián tiếp
358
258
100
100
72.1
27.9
361
253
52
117
141
48
14.5
32.7
39.4
13.4
55
118
137
51
15.2
32.8
37.9
14.1
62
125
134
54
16.5
33.4
35.7
14.4
4) Theo trình độ chuyên môn, kỹ
thuật:
+ Trên đại học
+ Đại học
+ Cao đẳng, trung cấp
+ Công nhân kỹ thuật
44.8
(Nguồn: Phòng Tổ chức – Nhân sự)
Nhận thấy, tổng số cán bộ, công nhân viên Công ty SXKD Đầu tư và Dịch vụ Việt
Hà (Công ty mẹ) tăng lên theo các năm. Năm 2007 so với năm 2005 đã tăng 4.8% tương
ứng tăng 17 người. Trong đó, số lao động nữ và lao động nam tăng lên theo các năm, tuy
nhiên, lượng tăng và tỷ lệ tăng của lao động nữ cao hơn lao động nam. Cụ thể: năm 2007
số lao động nữ là 175, tăng lên so với năm 2005 là 16 người, tương ứng tăng 10.1%. Số
lao động nam năm 2007 là 200, tăng lên so với năm 2005 là 1 người, tương ứng chỉ tăng
có 0.5%. Quy mô lao động của Công ty tăng lên và số lao động nữ tăng lên là phù hợp
với sự phát triển cũng như xu thế hiện nay của đất nước và thế giới.
19
19
Số lao động trực tiếp, mặc dù, qua các năm đều tăng lên, nhưng so với tổng số lao
động thì lao động trực tiếp của Công ty qua 3 năm 2005, 2006, 2007 đã giảm xuống.
Năm 2005, số lao động trực tiếp chiếm 72.1% tổng số lao động toàn Công ty nhưng đến
năm 2007 thì chỉ chiếm 67.2%. Bên cạnh đó, số lao động gián tiếp qua các năm đều tăng
về số lượng và tăng tỷ lệ so với tổng số lao động, mà cụ thể, năm 2005 số lao động gián
tiếp chỉ chiếm 27.9% tổng số lao động toàn Công ty nhưng đến năm 2007 đã chiếm
32.8% tổng số lao động. Điều này chứng tỏ, trong quá trình chuyển đổi thành tập đoàn
theo mô hình Công ty mẹ - công ty con cần có nhiều cán bộ chuyên môn, nghiệp vụ cao
để quản lý và điều hành toàn bộ Công ty, các Công ty con, công ty thành viên, liên kết,
…
Từ Bảng biểu có thể thấy số lao động dưới độ tuổi 25 ngày một tăng lên (năm 2007
tăng 10 người so với năm 2005), đây hầu hết là những sinh viên đại học, cao đẳng mới
ra trường và được tuyển dụng vào Công ty, Với mục đích thu hút những lao động giỏi,
Công ty có xu hướng tuyển dụng những lao động trẻ với những kiến thức mới, với lòng
nhiệt tình và thông minh. Cũng vì thế mà số lao động ở độ tuổi (25-35) cũng tăng lên
qua các năm (năm 2007 đã tăng lên 8 người so với năm 2005).
2.1.5.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ, công nhân viên của Công ty
Cùng với sự lớn mạnh về quy mô sản xuất, phát triển đa dạng ngành nghề, trở
trên thị trường trong cũng như ngoài nước. Công ty trở thành con chim đầu đàn trong Sở
Công nghiệp Hà Nội và liên tục là doanh nghiệp dẫn đầu trong việc đóng góp ngân sách
cho thành phố Hà Nội.
Sau 18 năm, bằng những nỗ lực vượt bậc của toàn thể CBCNV Công ty, từ chỗ nợ
2 tỉ đồng không có khả năng chi trả, nhà xưởng, thiết bị hầu như không có gì, hàng trăm
lao động tay nghề thấp, Công ty đã phát triển thành một doanh nghiệp đa sở hữu, đa
ngành nghề, quản lý và điều hành nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau như doanh
21
21
nghiệp nhà nước, công ty liên doanh, công ty cổ phần...; sản xuất, nhiều sản phẩm uy tín
như bia Halida, bia Việt Hà, bia Carlberg, nước khoáng tinh khiết Opal…; kinh doanh
nhiều dịch vụ, đầu tư các dự án,…
Đến nay, doanh thu của Công ty so với thời điểm mới thành lập, tăng từ 5 tỷ đồng
lên trên 1.000 tỷ đồng (tăng 200 lần); nộp ngân sách từ 50 triệu đồng lên 200 tỷ đồng
(tăng 4.000 lần), lợi nhuận tăng từ 10 triệu đồng lên 103 tỷ đồng (tăng 10.300 lần),
lương người lao động tăng từ 150.000 đồng lên 3 triệu đồng/người/tháng. Liên tục hơn
10 năm liền tốc độ tăng trưởng từ 15-35%/năm.
Từ năm 1990 đến nay, Công ty đã thực hiện 2 đề tài nghiên cứu cấp Nhà nước, 5 đề
tài nghiên cứu khoa học cấp Thành phố, 95 đề tài cấp cơ sở, với tổng kinh phí 35 tỉ đồng
và có 586 sáng kiến, tổng số tiền làm lợi hàng trăm tỉ đồng. Trong đó, năm 2002, nhóm
nghiên cứu của Công ty đã đạt giải nhất VIFOTEC về đề tài cấp Nhà nước “Thiết kế,
chế tạo thiết bị lọc tách bã malt trong dây chuyền sản xuất bia hơi chất lượng cao” Sản
phẩm Halida liên tục đứng trong danh sách TOPTEN hàng tiêu dùng, hàng Việt Nam
chất lượng cao và còn được Tổ chức chất lượng toàn cầu tặng cúp IQM, Tổ chức lựa
chọn thế giới (Monde Selection) tặng Huy chương Bạc. Công ty đã duy trì và thực hiện
tốt hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000, tiêu chuẩn HACCP, môi
trường theo ISO 14000…
Mặt khác, những thành tựu đã đạt được của Công ty được thể hiện rất rõ qua tình
hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong thời gian qua, đặc biệt là
trong những năm gần đây.
định
65 32,8 70 29,7 83 28,1
Vốn kinh
dooanh
198 100 236 100 295 100
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Qua bảng phân tích trên, chúng ta dễ dàng thấy rằng tổng tài sản của Công ty ngày
càng tăng, năm 2007 tổng số tài sản của công ty tăng so với năm 2005 là: 79 tỷ đồng, tức
là tăng 39,9% so với năm 2005. Điều đó chứng tỏ sự phát triển mạnh mẽ của Công ty.
Mặt khác, cơ cấu tài sản cũng có sự biến đổi theo xu hướng tỷ trọng của tài sản lưu
động tăng và tỷ trọng của tài sản cố định giảm đi trong tổng số tài sản hiện có, điều đó
chứng tỏ công tác đầu tư mới có chiều hướng chững lại, nhưng bù lại công ty lại có
lượng vốn lưu động dồi dào và cơ động.
+ Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty: .( chỉ xem xét riêng Công
ty mẹ- Công ty SX- KD Đầu tư và Dịch vụ Việt Hà và các đơn vị trực thuộc ).
Để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm
qua chúng ta có thể theo dõi bảng tổng hợp sau: (Bảng 2.4)
Bảng 2.5: Kết quả hoạt động Sản xuất - kinh doanh từ năm 2005 - 2007
Đơn vị tính: 1.000.000.000 đồng.
23
23
STT Chỉ tiêu
Đơn vị tính Năm
2005 2006 2007
1 Tổng số vốn kinh doanh
Trong đó: Vốn góp liên doanh
Vốn kinh doanh
Tỷ đồng
Tỷ đồng
Tỷ đồng
24
24
- Năng suất lao động của Công ty ngày càng tăng chứng tỏ người lao động đã làm
việc ngày càng chất lượng, hiệu quả; Công ty ngày càng phát triển hơn.
- Số tiền nộp ngân sách tăng dần chứng tỏ Công ty đã thực hiện tốt nghĩa vụ đối
với nhà nước, qua đó cũng thể hiện sự phát triển của Công ty.
- Thu nhập bình quân của cán bộ, công nhân viên ngày càng tăng và luôn ở mức
cao so với thu nhập bình quân trên địa bàn thành phố Hà Nội nói lên sự quan tâm của
Công ty đến đời sống của người lao động. Điều đó sẽ tạo ra cho cán bộ, công nhân viên
tin tưởng và gắn bó với Công ty hơn.
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY SX-KD ĐẦU TƯ VÀ DỊCH VỤ VIỆT HÀ.
Cùng với việc tìm hiểu và thu thập các tài liệu, số liệu của Công ty cho quá trình
thực tập và làm Luận văn tốt nghiệp thì trong thời gian thực tập em đã tiến hành khảo sát
ý kiến của CBCNV về công tác tạo động lực cho người lao động tại Công ty thông qua
bảng hỏi. Cuộc điều tra nhằm mục đích thăm dò ý kiến của cán bộ, công nhân viên về
công tác tạo động lực cho người lao động của Công ty. Từ đó, có thể phân tích, đánh giá
công tác tạo động lực của Công ty một cách chính xác và khách quan; có thể đưa ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tạo động lực của Công ty một cách tốt nhất.
Quy mô của cuộc điều tra là 40 CBCNV của Công ty. Trong đó, 2 cán bộ quản lý,
12 CBCNV khối văn phòng, 22 kỹ sư-công nhân viên sản xuất trực tiếp, 3 nhân viên
thương mại (giao nhận hàng hóa), 1 công nhân vận chuyển. Nội dung của Bảng hỏi và
kết quả cuộc điều tra được thể hiện ở phần phụ lục trong bài.
2.2.1. Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc
2.2.1.1. Xây dựng và phổ biến mục tiêu hoạt động của Công ty
Bất kỳ một tổ chức nào luôn có những mục tiêu hoạt động của riêng mình, đó là
những cái đích để tổ chức hướng tới trong tương lai. Để đạt được các mục tiêu đó cần
phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị, phòng ban và giữa các cá nhân với nhau.
Do đó, công tác xây dựng và phổ biến các mục tiêu, kế hoạch hoạt động cho tất cả các
25