Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp thực trạng và giải pháp - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

NGUYỄN HOÀI HƢƠNG
LKT 12-04

BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI
VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành Luật Kinh tế
Mã số:12A51010252

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

NGUYỄN HOÀI HƢƠNG
LKT 12-04

BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP - THỰC
TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Ngành Luật Kinh tế
Mã số: 12A51010252

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


TỜ CAM KẾT

Tôi xin cam đoan đề tài: “Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công
nghiệp tại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp” là công trình nghiên cứu khoa học do
chính tôi thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của Thạc sĩ Phạm Minh Huyền. Các số liệu, ví dụ
và trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác và trung thực. Những kết luận
khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kì công trình nào khác ngoại
trừ những nội dung đã ghi rõ nguồn dẫn.

GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

ThS. PHẠM MINH HUYỀN

NGUYỄN HOÀI HƢƠNG


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BLHS

Bộ luật hình sự

ĐƢQT

Điều ƣớc quốc tế

KDCN

Kiểu dáng công nghiệp

MỤC LỤC
MỤC LỤC………………………………………………………………………………… i
DANH SÁCH HÌNH VẼ………………………………………………………………… iv
DANH SÁCH BẢNG BIỂU………………………………………………………………v
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………………………..1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài: ............................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu: ........................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ....................................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu: ..................................................................................... 3
5. Kết cấu của khóa luận: ......................................................................................... 3
CHƢƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP VÀ BẢO HỘ
QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP………… 4
1.1.

Khái quát chung về kiểu dáng công nghiệp ................................................... 4
1.1.1.

Khái niệm kiểu dáng công nghiệp ....................................................... 4

1.1.2.

Chức năng của KDCN ......................................................................... 8

1.1.3.

Mối quan hệ giữa kiểu dáng công nghiệp với các đối tƣợng quyền sở

hữu trí tuệ khác.. ................................................................................................ 9
1.1.3.1. Kiểu dáng công nghiệp với quyền tác giả ........................................... 9
1.1.3.2. Kiểu dáng công nghiệp với sáng chế và giải pháp hữu ích ............... 13

Điều kiện về tính mới của KDCN ..................................................... 21

2.1.2.

Điều kiện về tính sáng tạo của KDCN............................................... 22

2.1.3.

Điều kiện về khả năng áp dụng trong công nghiệp của kiểu dáng công

nghiệp…........................................................................................................... 23
2.1.4.

Đối tƣợng đề nghị bảo hộ kiểu dáng công nghiệp không thuộc các đối

tƣợng bị loại trừ… ........................................................................................... 23
2.2.

2.3.

2.4.

Xác lập và chấm dứt quyền đối với kiểu dáng công nghiệp ........................ 25
2.2.1.

Xác lập quyền đối với kiểu dáng công nghiệp .................................. 25

2.2.2.

Chấm dứt quyền đối với kiểu dáng công nghiệp ............................... 29


2.4.2.3.

Biện pháp hành chính ............................................................................ 39

2.4.2.4.

Biện pháp kiểm soát tại biên giới đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

liên quan đến kiểu dáng công nghiệp ..................................................................... 40
ii


2.4.2.5.

Biện Biện pháp hình sự ......................................................................... 42

CHƢƠNG 3: THỰC TIỄN BẢO HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI
KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ BẢO HỘ...................................................................................................................44
3.1.

Thực tiễn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp..44
3.1.1.

Thực tiễn đối với hoạt động xác lập quyền ....................................... 44

3.1.2.

Thực tiễn đối với hoạt động bảo vệ quyền sở hữu công nghiệp đối với

Hình 1.3: Kiểu dáng đăng ký 3-1998-00305 .................................................................. 6
Hình 1.4: Kiểu dáng đăng kí 3-1996-4174 ..................................................................... 7
Hình 1.5 : Kiểu dáng đăng ký 3-2005-01167 ................................................................. 7
Hình 1.6: Sản phẩm nƣớc yến ......................................................................................... 8
Hình 1.7: Kiểu dáng sản phẩm bóng đèn ........................................................................ 9
Hình 2.1: Hình dáng đĩa CD ......................................................................................... 24
Hình 2.2: Hình dáng toàn nhà ..................................................................................... ..24
Hình 2.3: Hình dáng động cơ Toyota .......................................................................... .25
Hình 3.1: Biểu đồ số lƣợng đơn đăng ký KDCN từ năm 2005 đến năm 2014 ............. 45
Hình 3.2: Biểu đồ số lƣợng bằng độc quyền KDCN đƣợc cấp từ năm 2005 đến
năm 2014....................................................................................................................... 46
Hình 3.3: Kiểu dáng chai sữa tắm White For không khác biệt với chai Thebol .......... 50
Hình 3.4: Nón bảo hiểm Nón Sơn giả........................................................................... 51

iv


DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa bảo hộ MTƢD với bảo hộ KDCN ................................. 10
Bảng 1.2: Sự khác nhau giữa cơ chế bảo hộ KDCN và nhãn hiệu ............................... 14
Bảng 3.1: Đơn đăng ký KDCN đã nộp từ năm 2005 đến năm 2014 ............................ 44
Bảng 3.2: Số bằng độc quyền KDCN đã cấp từ năm 2005 đến năm 2014 ................... 45
Bảng 3.3: Bảng thống kê số liệu xử lý xâm phạm QSHCN đối với KDCN................. 48

v


Lời mở đầu

LỜI MỞ ĐẦU


Lời mở đầu

Bên cạnh đó, nƣớc ta đang trong quá trình hội nhập quốc tế, tính tƣơng thích, tính hiệu
quả cũng nhƣ năng lực bảo hộ KDCN của Việt Nam hiện đang là mối quan tâm lớn của
các nƣớc đối tác, đặc biệt là khi Việt Nam đã là thành viên của WTO, đã ký kết, tham gia
nhiều điều ƣớc quốc tế (ĐƢQT) về sở hữu trí tuệ (SHTT), trong đó có Hiệp định đối tác
kinh tế chiến lƣợc xuyên Thái Bình Dƣơng (TPP). Nâng cao hiệu quả bảo hộ QSHCN đối
với KDCN là một nhu cầu tất yếu, xuất phát từ nhu cầu nội tại của Việt Nam cũng nhƣ
yêu cầu khách quan của xu thế hội nhập và phát triển. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề
tài: “Bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp tại Việt Nam thực trạng và giải pháp” sẽ cho ta cái nhìn khái quát, toàn diện về vấn đề bảo hộ KDCN
theo pháp luật Việt Nam trên cả phƣơng diện pháp lý và thực tiễn để từ đó đƣa ra các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả bảo hộ KDCN tại Việt Nam.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản và các quy định của pháp luật
Việt Nam về bảo hộ QSHCN đối với KDCN, đánh giá thực trạng đăng ký, khai thác và
bảo hộ KDCN tại Việt Nam, khóa luận muốn chỉ ra những điểm phù hợp và chƣa phù
hợp trong quy định của pháp luật. Đồng thời, việc nghiên cứu thực tiễn bảo hộ QSHCN
đối với KDCN còn chỉ ra một số khó khăn, vƣớng mắc để đƣa ra một số giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả bảo hộ KDCN, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi xâm phạm
QSHCN đang diễn ra ngày càng phổ biến và phức tạp ở nƣớc ta.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu:
- Một số khái niệm liên quan đến việc bảo hộ QSHCN đối với KDCN.
- Các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo hộ QSHCN đối với KDCN.
- Thực tiễn hoạt động bảo hộ QSHCN đối với KDCN tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
Vấn đề bảo hộ QSHCN là một đề tài rộng lớn, đã và đang góp phần cho sự phát triển
kinh tế của đất nƣớc, thúc đẩy tiến bộ xã hội, mang lại những lợi ích thiết thực cho thủ
thể có liên quan. Khi nghiên cứu đề tài khóa luận đề cập đến quy định pháp luật về bảo

HỘ QUYỀN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP ĐỐI VỚI KIỂU DÁNG CÔNG NGHIỆP
1.1. Khái quát chung về kiểu dáng công nghiệp
1.1.1. Khái niệm kiểu dáng công nghiệp
Là một trong các đối tƣợng của QSHTT, KDCN cũng có những đặc điểm
chung của tài sản trí tuệ nhƣ là: sản phẩm của sự sáng tạo, mang tính thƣơng mại
và chủ thể quyền khó kiểm soát, ngăn chặn chủ thể khác khai thác, sử dụng tài sản
của mình. Về cơ bản, KDCN mang tính trang trí hay thẩm mỹ của một sản phẩm
hữu ích. Đặc điểm mang tính trang trí có thể là kiểu dáng, hình khối, màu sắc của
sản phẩm nhằm thu hút thị giác của con ngƣời. KDCN đề cập đến những hoạt
động sáng tạo nhằm tạo ra những hình dáng trang trí bên ngoài cho hàng hóa đƣợc
sản xuất hàng loạt song phải hấp dẫn thị hiếu ngƣời tiêu dùng.
KDCN là một trong những đối tƣợng bảo hộ đƣợc liệt kê trong các ĐƢQT về
QSHTT nhƣ: Công ƣớc Paris về bảo hộ SHCN (Công ƣớc Paris); Thỏa ƣớc Lahay
về đăng ký quốc tế KDCN (Thỏa ƣớc Lahay) hay Hiệp định về các khía cạnh liên
quan tới thƣơng mại của QSHTT (Hiệp định TRIPS). Tuy nhiên, các ĐƢQT kể
trên đều không đƣa ra định nghĩa cụ thể thế nào là KDCN.
Theo các tiêu chí khác nhau và tùy thuộc vào pháp luật mỗi quốc gia, khái
niệm KDCN tồn tại theo nhiều cách hiểu và có thể tiếp cận dƣới các góc độ sau:
Theo định nghĩa của tổ chức SHTT thế giới (WIPO): “KDCN là các khía cạnh
mang tính chất trang trí hay thẩm mỹ của sản phẩm. Kiểu dáng có thể bao hàm
các khía cạnh ba chiều ví dụ như hình dáng hoặc bề mặt của sản phẩm, hoặc các
khía cạnh hai chiều ví dụ như mẫu hoa văn, đường nét hoặc màu sắc...”.[3]
Nhƣ vậy, theo WIPO, KDCN đƣợc xác định trƣớc hết ở tính chất trang trí hay
thẩm mỹ của nó. Bên cạnh đó, KDCN cũng đƣợc xác định là hình thức biểu hiện
bên ngoài của sản phẩm ở trên mặt phẳng (yếu tố hai chiều) hoặc ở dạng không
gian ba chiều. Theo định nghĩa nhƣ vậy, KDCN đƣợc hiểu theo nghĩa rất rộng.

4



5


Chƣơng 1: Khái quát chung về KDCN và bảo hộ quyền SHCN đối với KDCN

Hình 1.1: Kiểu dáng đăng ký 3-2003-00337
(Nguồn Cục SHTT)
“Đƣờng nét” bao gồm đƣờng viền, đƣờng kẻ, nếp gấp, hoa văn trang trí thể
hiện dƣới dạng hai chiều hoặc ba chiều trên mặt ngoài của sản phẩm, nghĩa là thể
hiện trên bề mặt hình khối của sản phẩm để trang trí cho sản phẩm đó nhƣ hình
1.2.

Hình 1.2: Kiểu dáng đăng ký 3-1998-00305
(Nguồn Cục SHTT)
“Màu sắc” là màu của chính sản phẩm đó, có đƣợc nhờ vật liệu chế tạo sản
phẩm đó mang lại hoặc là màu của màu hay phẩm màu phủ lên bề mặt sản phẩm
đó [16] nhƣ hình 1.3.

Hình 1.3: Kiểu dáng đăng ký 3-1996-90597
6


Chƣơng 1: Khái quát chung về KDCN và bảo hộ quyền SHCN đối với KDCN

(Nguồn Cục SHTT)
Tuy khái niệm KDCN theo pháp luật mỗi quốc gia là khác nhau nhƣng nhìn
chung KDCN mang những đặc trƣng cơ bản nhƣ sau:
-

Thứ nhất, KDCN là biểu hiện bên ngoài của sản phẩm mà ngƣời tiêu dùng có

có ngƣời cho rằng nó không phải là sản phẩm mà chỉ là hộp đựng sản phẩm,
7


Chƣơng 1: Khái quát chung về KDCN và bảo hộ quyền SHCN đối với KDCN

tức chỉ có lon nƣớc yến (bên phải) đựng trong hộp là sản phẩm mà thôi. Trong
trƣờng hợp này cần phải thấy rằng hộp đựng lon nƣớc yến cũng là một sản
phẩm và hoàn toàn có thể bảo hộ KDCN cho hộp đựng này.

Hình 1.6: Sản phẩm nƣớc yến
Khả năng lƣu thông độc lập của sản phẩm đƣợc coi là đáp ứng nếu sản
phẩm mang KDCN thỏa mãn một trong các trƣờng hợp:
-

Thứ nhất, sản phẩm liền khối hoặc sản phẩm hoàn chỉnh đƣợc lắp ráp từ các bộ
phận chi tiết khác nhau nhƣ: đồ vật, dụng cụ, thiết bị, phƣơng tiện, vật dụng,
sản phẩm hai chiều có diện tích không giới hạn, đƣợc trang trí bằng các cụm
họa tiết hoa văn lặp lại nhiều lần nhƣ: vải, giấy dán tƣờng, băng giấy...

-

Thứ hai, các bộ phận, chi tiết hợp thành sản phẩm hoàn chỉnh theo cách tháo
rời ra đƣợc bằng các liên kết cơ khí hoặc liên kết bằng chất kết dính, khâu, hàn,
đƣợc sản xuất hàng loạt để thay thế lẫn nhau.[11]
Nhìn chung, định nghĩa về KDCN theo pháp luật Việt Nam là khá tƣơng

đồng với pháp luật các nƣớc trên thế giới.
1.1.2. Chức năng của KDCN
Chức năng cơ bản và quan trọng nhất của KDCN là chức năng thẩm mỹ, đƣợc

KDCN có mối quan hệ khá mật thiết với các đối tƣợng của QTG, đặc biệt
là với tác phẩm mĩ thuật ứng dụng (MTƢD). Nhiều khi một đối tƣợng vừa đáp
ứng đƣợc tiêu chuẩn bảo hộ của một KDCN vừa đáp ứng đƣợc tiêu chuẩn bảo
hộ về QTG. Khi đó sẽ xảy ra tình trạng giao thoa giữa hai cơ chế bảo hộ: Pháp
luật về QTG và pháp luật về bảo hộ KDCN. Để tìm hiểu về sự giao thoa này,
9


Chƣơng 1: Khái quát chung về KDCN và bảo hộ quyền SHCN đối với KDCN

trƣớc hết chúng ta hãy so sánh những đặc điểm của hai hình thức bảo hộ nhƣ
sau:
Tác phẩm MTƢD và KDCN đều là đối tƣợng bảo hộ của QSHTT, đƣợc thể
hiện thông qua đƣờng nét, màu sắc, hình khối, bố cục hoặc sự kết hợp giữa
những yếu tố kể trên nhằm tạo nên hình dáng bề ngoài của một sản phẩm, một
đồ vật.
Việc bảo hộ tác phẩm MTƢD hay KDCN đều có điểm tƣơng đồng là đồ vật
hữu ích hay sản phẩm mà tác phẩm MTƢD đƣợc gắn trên đó hay đối tƣợng
mang KDCN đều có thể đƣợc sản xuất hàng loạt bằng phƣơng pháp thủ công
nghiệp hoặc công nghiệp. Điều đó có nghĩa là từ một sản phẩm mang KDCN
hay tác phẩm MTƢD, ngƣời ta hoàn toàn có thể sản xuất ra nhiều các sản
phẩm giống hoặc tƣơng tự với sản phẩm ban đầu. Tuy nhiên, giữa cơ chế bảo
hộ tác phẩm MTƢD với bảo hộ KDCN có những điểm khác nhau cơ bản nhƣ
bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1: Sự khác nhau giữa bảo hộ MTƢD với bảo hộ KDCN
Tiêu chí

Quyền tác giả

Kiểu dáng công nghiệp

giới trong việc khai thác, sử dụng tác quyền trong việc khai thác, sử

hạn

phẩm trong một thời hạn xác định dụng KDCN trong hoạt động kinh

quyền

và ngăn cấm các chủ thể khác sao doanh, thƣơng mại cũng nhƣ
chép, sử dụng trái phép tác phẩm, quyền ngăn cấm các chủ thể khác
10


Chƣơng 1: Khái quát chung về KDCN và bảo hộ quyền SHCN đối với KDCN

trừ trƣờng hợp giới hạn quyền quy sử dụng KDCN không khác biệt
định tại Điều 25, 26 Luật SHTT và đáng kể, trừ các trƣờng hợp giới
khi tác phẩm đƣợc tạo ra một cách hạn quyền quy định tại Khoản 2
độc lập.

Điều 125 Luật SHTT.

Thời hạn Thời hạn bảo hộ là bảy mƣơi lăm Bằng độc quyền KDCN có hiệu
bảo hộ

năm kể từ khi tác phẩm đƣợc công lực kể từ ngày cấp và kéo dài đến
bố lần đầu tiên; đối với tác phẩm hết năm năm kể từ ngày nộp đơn,
MTƢD chƣa đƣợc công bố trong có thể gia hạn liên tiếp, mỗi lần
thời hạn hai mƣơi lăm năm, kể từ năm năm.
khi tác phẩm đƣợc định hình thì

Đây là trƣờng hợp hai hay nhiều chủ thể khác nhau cùng đƣợc hƣởng
những phạm vi quyền SHTT xuất phát từ việc đối tƣợng sáng tạo của họ thỏa
mãn đồng thời tiêu chuẩn bảo hộ của hai hay nhiều đối tƣợng SHTT. Trong
những trƣờng hợp này, phạm vi quyền của họ có sự giao thoa, chồng lấn, khó
xác định đƣợc ranh giới, phạm vi cụ thể. Đây là trƣờng hợp rất phức tạp và
thƣờng xảy ra tranh chấp vì cùng một đối tƣợng lại đƣợc bảo hộ bởi hai hay
nhiều cơ chế khác nhau và thuộc về hai hay nhiều chủ thể khác nhau. Ví dụ
trong trƣờng hợp không đồng nhất về chủ thể QTG và chủ sở hữu KDCN là
một vụ tranh chấp giữa Misa và Sugaz:
Tháng 7/2004, Trƣờng Sơn khiếu nại lên Cục SHTT về việc Quang Minh
xâm phạm quyền đối với KDCN gắn với sản phẩm Sungaz của mình. Ngay sau
đó, Cục SHTT đã ra công văn xác nhận rằng kiểu dáng Gấu Misa của Quang
Minh “không khác biệt cơ bản” với KDCN Sungaz của Trƣờng Sơn, tức là có
hành vi xâm phạm KDCN. Tuy nhiên, Quang Minh đã kịp thời chứng minh
rằng bao bì của họ đã đƣợc đăng ký QTG tháng 7/2002, trong khi 15 tháng sau
bằng độc quyền KDCN của Sungaz mới đƣợc cấp, tháng 12/2003. Nhƣ vậy,
cùng một đối tƣợng sáng tạo nhƣng đƣợc bảo hộ theo hai cơ chế khác biệt, một
bên Sungaz thì đƣợc bảo hộ KDCN, còn một bên Gấu misa thì bảo hộ theo
QTG. Các tác phẩm văn hóa - nghệ thuật nhƣ thơ văn, tiểu thuyết, ca nhạc, hội
họa... đƣợc đăng ký ở Cục Bản QTG; còn những tác phẩm mang tính mỹ thuật
- kỹ thuật dùng làm mẫu để sản xuất hàng hóa bán cho ngƣời tiêu dùng thì
thuộc phạm trù KDCN. Tuy nhiên, những đối tƣợng mang tính mỹ thuật thì
Cục Bản QTG vẫn có thể cấp giấy chứng nhận. Chẳng hạn, trong trƣờng hợp
của Gấu Misa, tác phẩm đƣợc chứng nhận là hình thức thể hiện trên bề mặt
hộp đựng ống kem với loại hình MTƢD.
Những vụ việc nhƣ trên xảy ra thƣờng rất phức tạp, trong đó yếu tố chủ yếu
làm cho vụ việc trở nên khó giải quyết hơn đó là vấn đề liên quan đến pháp
luật về QTG và pháp luật về KDCN. Mỗi bên đều đƣợc bảo hộ bởi một cơ chế
khác nhau nhƣng có những tác phẩm vừa mang tính mỹ thuật - nghệ thuật vừa
12

đƣợc bảo hộ bởi Luật sáng chế, giải pháp hữu ích [17].Tuy nhiên, để tránh tình
trạng tranh chấp xảy ra, pháp luật Việt Nam cần quy định rõ về việc xác định
một đối tƣợng đƣợc bảo hộ theo cơ chế nào. Khi một đối tƣợng đã đƣợc bảo hộ

13


Chƣơng 1: Khái quát chung về KDCN và bảo hộ quyền SHCN đối với KDCN

bởi luật về sáng chế, giải pháp hữu ích thì không đƣợc bảo hộ theo Luật về
KDCN nữa và ngƣợc lại.
1.1.3.3. Kiểu dáng công nghiệp với nhãn hiệu
Theo khoản 16, Điều 4 Luật sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi, bổ sung năm 2009
định nghĩa: “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của
các tổ chức cá nhân khác nhau”.
Điểm giống nhau cơ bản giữa KDCN và nhãn hiệu: Là đối tƣợng đƣợc bảo
hộ của QSHTT, đều có thể đƣợc thể hiện thông qua đƣờng nét, màu sắc, hình
khối, bố cục hoặc sự kết hợp giữa những yếu tố kể trên. Cả nhãn hiệu và
KDCN đƣợc bảo hộ về nội dung và căn cứ bảo hộ đƣợc xác lập trên cơ sở cấp
văn bằng bảo hộ của cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký.
Nhãn hiệu mang chức năng chính là dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của
các tổ chức, cá nhân khác nhau thì KDCN cũng dùng để phân biệt những sản
phẩm có cùng tính năng sử dụng. Về cơ chế bảo hộ giữa KDCN và nhãn hiệu
có những điểm khác nhau cơ bản nhƣ bảng 1.2 sau:
Bảng 1.2: Sự khác nhau giữa cơ chế bảo hộ KDCN và nhãn hiệu
Tiêu chí

Kiểu dáng công nghiệp

Nhãn hiệu

hộ

kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn hai mƣời năm kể từ ngày cấp
lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.

14

và đƣợc gia hạn nhiều lần.


Chƣơng 1: Khái quát chung về KDCN và bảo hộ quyền SHCN đối với KDCN

Trên thực tế xảy ra hai trƣờng hợp là cùng một chủ thể sẽ đi đăng ký bảo hộ
cho đối tƣợng của mình nhiều cơ chế bảo hộ khác nhau (trƣờng hợp đồng nhất
chủ thể) hoặc cùng một đối tƣợng lại đƣợc các chủ thể khác nhau đi đăng kí
bảo hộ theo các cơ chế khác nhau (trƣờng hợp không đồng nhất về chủ thể).
- Trƣờng hợp đồng nhất về chủ thể: Một chủ thể sáng tạo ra một hình dáng
bên ngoài của sản phẩm A, hình dáng đó đảm bảo các điều kiện để đăng ký
QSHCN đối với KDCN vì đáp ứng đƣợc tính mới, tính sáng tạo và khả năng
áp dụng công nghiệp. Ngoài ra, hình dáng đó bao gồm rất nhiều các đặc điểm
tạo dáng, chứa nhiều dấu hiệu có khả năng phân biệt đƣợc hàng hóa, dịch vụ
mang dấu hiệu này với hàng hóa, dịch vụ khác. Vì vậy, trong trƣờng hợp này,
sau khi đăng ký, đƣợc Cục SHTT cấp giấy chứng nhận Bằng độc quyền KDCN
thì chủ thể có thể tiếp tục nộp đơn đăng kí bảo hộ QSHCN đối với nhãn hiệu.
Luật SHTT Việt Nam hiện nay không có điều khoản nào quy định không cho
phép một chủ thể đƣợc bảo hộ đối tƣợng của mình đồng thời trên danh nghĩa
KDCN và nhãn hiệu nếu đối tƣợng đó thỏa mãn đồng thời tiêu chuẩn bảo hộ
đối với cả hai đối tƣợng này. Nhƣ vậy, về nguyên lý thì cùng một lúc hình
dáng đƣợc tạo ra sẽ đƣợc bảo hộ theo cơ chế QSHCN đối với KDCN và nhãn
hiệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status