1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
---------------
TRẦN THỊ THU HÀ
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CẤP HẠT CỦA 5
DÒNG CA CAO TẠI HUYỆN KRÔNG ANA,
TỈNH ĐẮKLẮK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
BUÔN MA THUỘT, NĂM 2010
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
---------------
TRẦN THỊ THU HÀ
ĐÁNH GIÁ SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN,
NĂNG SUẤT VÀ PHẨM CẤP HẠT CỦA 5
DÒNG CA CAO TẠI HUYỆN KRÔNG ANA,
TỈNH ĐẮKLẮK
Phòng Nông Nghiệp huyện Krông Ana Tỉnh Đắk Lắk, Công Ty
Cà phê - Ca Cao Krông Ana Huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk, cán bộ Kỹ
thuật thuộc Công ty Cà phê - Ca Cao Krông Ana, gia ñình bác Nguyễn Văn
Cừu thôn Quỳnh Ngọc - xã Ena, huyện Krông Ana Tỉnh Đắk Lắk ñã giúp ñỡ
tôi trong quá trình thực hiện ñề tài.
TS. Lâm Thị Bích Lệ, Giảng viên chính bộ môn Khoa học Cây trồng
thuộc Khoa Nông Lâm nghiệp trường Đại học Tây Nguyên ñã tận tình hướng
dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Buôn Ma Thuột, ngày 30 tháng 09 năm 2010
Tác giả
Trần Thị Thu Hà
iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1
1. Đặt vấn ñề
1
2. Mục tiêu của ñề tài
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.1.2 Sự da dạng về di truyền
5
1.1.3 Giá trị sử dụng của cây ca cao
8
1.2 Đặc ñiểm thực vật học và yêu cầu sinh thái của cây ca cao
9
1.2.1 Đặc ñiểm thực vật học
9
1.2.1.1 Rễ
9
1.2.1.2 Thân
10
1.2.1.3 Lá
10
1.2.1.4 Hoa
1.3.1.1 Tình hình sản xuất
13
iv
1.3.1.2 Tình hình tiêu thụ
15
1.3.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ ca cao ở Việt Nam
17
1.3.3 Tình hình sản xuất ca cao ở Đắk Lắk
20
1.4 Thành tựu chọn tạo giống ca cao trên thế giới và trong nước
22
1.4.1 Trên thế giới
22
1.4.2 Trong nước
2.4.1 Phương pháp ñiều tra
31
2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
32
2.4.3 Phương pháp lấy mẫu ñất
33
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu
33
2.5 Các chỉ tiêu theo dõi
34
2.5.1 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
34
2.5.2 Chỉ tiêu về quả, hạt
34
2.5.3 Chỉ tiêu về năng suất
v
3.1.1.2 Địa hình khu vực nghiên cứu
39
3.1.1.3 Đất ñai
40
3.1.1.4 Khí hậu, thuỷ văn
41
3.1.2 Vài nét ñặc trưng của khu vực nghiên cứu
44
3.2.2 Thực trạng phát triển ca cao tại huyện Krông Ana
45
3.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của 5 dòng ca cao
47
3.3 Đánh giá năng suất và phẩm cấp hạt của 5 dòng Ca cao
CHỮ VIẾT TẮT
ACRI:
Ameriacan Cocoa Esearch Institute (Mỹ).
CTV:
Cộng tác viên.
CB:
Cấp bệnh.
CSB:
Chỉ số bệnh.
CSB:
Chỉ số bệnh.
DB KTTV:
Dự Báo Khí Tượng Thủy Văn.
DT:
Diện tích.
Phát triển Nông thôn.
TB:
Trung bình.
TLH:
Tỷ lệ hại.
TLB:
Tỷ lệ bệnh.
TP HCM:
Thành Phố Hồ Chí Minh.
TTXVN:
Thông Tấn Xã Việt Nam.
UBND:
Ủy ban Nhân dân.
VKH KTNLNTN:
Viện Khoa học kỹ thuật Nông Lâm nghiệp
Bảng 1.7: Quy hoạch phát triển ca cao tại Đắk Lắk cho các vùng Dự án
21
Bảng 1.8: chất lượng ca cao Việt Nam với một số nước 2008-2009
26
Bảng 1.9: Chất lượng ca cao theo từng tỉnh (Năm 2008-2009)
27
Bảng 2.1: Mức ñầu tư cho vườn ca cao giai ñoạn kinh doanh
38
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu khí tượng của khu vực nghiên cứu qua các năm
41
Bảng 3.2: Số liệu khí tượng khu vực nghiên cứu từ 11/2009 ñến 7 /2010
42
Bảng 3.3: So sánh yêu cầu sinh thái của cây ca cao với ñiều kiện sinh thái
Đắk Lắk
43
51
Bảng 3.12: Kích thước và ñặc ñiểm hạt của 5 dòng ca cao
52
Bảng 3.13: Năng suất của 05 dòng ca cao trong niên vụ 2009-2010
53
viii
Bảng 3.14: Thành phần sâu hại trên cây ca cao
55
Bảng 3.15: Tỷ lệ hại, mức ñộ hại của một số loài sâu hại chủ yếu
trên cây ca cao tại 4 thời ñiểm khác nhau (%)
57
Bảng 3.16: Thành phần bệnh hại trên vườn ca cao
60
Bảng 3.17: Tỷ lệ bệnh và chỉ số bệnh của một số bệnh hạichủ yếu ở 4 thời
ñiểm khác nhau (%)
Biểu ñồ 3.6: Tỉ lệ bệnh của các bệnh hại chủ yếu trên ca cao
62
Biểu ñồ 3.7: Chỉ số bệnh của các bệnh hại chủ yếu trên ca cao
63
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn ñề
Việt Nam là một nước nông nghiệp, bên cạnh phát triển các loại cây
lương thực, thực phẩm thì cây công nghiệp cũng là một loại cây trồng mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho nền kinh tế quốc dân. Ngoài các loại cây công nghiệp
ñã ñược biết ñến như: cà phê, cao su… ñược trồng phổ biến trong nông dân, thì
cây ca cao ñã và ñang ñược quan tâm.
Ca cao là cây công nghiệp nhiệt ñới, thích hợp với nhiều loại ñất khác
nhau, không ñòi hỏi ñầu tư quá cao, ñặc biệt là nước tưới. Là loại cây ñã ñược
biết ñến từ lâu ñời bởi những người thổ dân da Đỏ. Ca cao có nguyên sản từ
vùng Nam Mỹ, hạ lưu sông Amazon, hiện nay ñược trồng ở nhiều nước trên thế
giới như: Bờ Biển Ngà, Indonesia, Brazil, Ecuador…
Sản phẩm của cây ca cao là những mặt hàng nổi tiếng, có giá trị kinh tế
cao. Nước uống sản xuất từ cây ca cao là một trong ba thức uống có giá trị mà
ngày càng ñược con người sử dụng rộng rãi. Chính vì vậy mà cây ca cao ñược
trồng nhiều nơi trên thế giới.
Từ Nam Mỹ, cây ca cao phát triển sang các nước khác ở Trung và Nam
Mỹ và ñến cuối thế kỷ 16 lưu hành rộng rãi ở Châu Mỹ. Từ thế kỷ 16, ca cao bắt
Bằng sông Cửu Long (918.500 ha) (Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp,
tháng 10 năm 1998) [5].
Ngày 21/7/2003 UBND tỉnh Đắk Lắk ñã phê duyệt Dự án phát triển cây
ca cao của Tỉnh ñến 2010 với diện tích 10.000 ha [4]. Tính ñến năm 2005 tổng
diện tích ca cao của tỉnh Đắk Lắk ñã ñạt ñược 1.024,9 ha trong tổng diện tích ca
cao toàn quốc là 4.500 ha.
Cây ca cao ở Đắk Lắk hiện nay ñang ñược quan tâm và ngày càng gia
tăng về diện tích, ñầu tư thâm canh cao ñể tăng năng suất, sản lượng và chất
lượng. Hiện nay, nông dân trồng ñại trà nhiều giống khác nhau, vừa cây thực
sinh và cây ghép nên chất lượng chưa ñạt như mong muốn, ñể ñáp ứng nhu cầu
chọn lựa ñược các giống ca cao có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và năng
suất chất lượng hạt cao chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:“Đánh giá sinh
3
trưởng, phát triển, năng suất và phẩm cấp hạt của 5 dòng ca cao tại Huyện
Krông Ana, Tỉnh Đắk Lắk”.
2. Mục tiêu của ñề tài
Nhằm chọn ra một số dòng ca cao có khả năng sinh trưởng phát triển tốt,
cho năng suất cao và phẩm cấp hạt tốt ñể phục vụ cho việc phát triển ca cao tại
ñịa phương.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả sẽ cung cấp những dẫn liệu khoa học về khả năng sinh trưởng,
phát triển, năng suất và chất lượng hạt của một số dòng ca cao trồng tại huyện
Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk.
- Làm cơ sở ñể chọn ñược một số dòng ca cao có triển vọng, phù hợp với
ñiều kiện sinh thái của ñịa phương và phục vụ các công trình nghiên cứu tiếp
theo về cây ca cao tại tỉnh Đắk Lắk.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Giới thiệu về cây ca cao
1.1.1 Nguồn gốc
Cây ca cao có tên khoa học là Theobroma cacao.L thuộc chi Theobroma,
họ Sterculiaceae. Ca cao có hai loài phụ ñó là Criollo và Forastero.
Cây ca cao có nguồn gốc từ lưu vực sông Amazon và các vùng nhiệt ñới
ẩm lân cận. Đây là loài nhị bội (2n = 20). Trong số khoảng 20 loài của chi
Theobroma thì ca cao là loài duy nhất ñược trồng rộng rãi trong sản xuất.
Người da Đỏ ở Trung Mỹ ñã thuần hoá và ñưa ca cao vào trồng trước khi
châu Mỹ ñược khám phá, ít ra là khoảng thế kỷ thứ VI, họ chế ra loại nước uống
ñặt tên là “Cacahuatl’’ gồm ca cao rang nghiền trộn với bột bắp, vani, ớt và
dùng hạt ca cao làm tiền tệ. Sau khi người Tây Ban Nha chinh phục ñược
Mexico, họ ñưa các giống ca cao Criollo Trung Mỹ sang vùng Caribbean và
Venezuela, sau ñó ñưa sang Philipines, Indonesia, Ấn ñộ và Madagascar. Vào
thế kỷ XVIII, Brazil bắt ñầu trồng ca cao tại ñịa phương có tên gọi Forastero Hạ
Amazon hoặc Amelonado. Vào năm 1822, Amelonado ñược du nhập sang châu
Phi, Sao Tomes, sau ñó sang Ghana, Nigieria và Bờ Biển Ngà. Tại Ecuado vào
thế kỷ XIX bắt ñầu trồng nhiều giống ñịa phương có tên gọi Nacional, trở thành
nước trồng ca cao hàng ñầu thế giới suốt gần một thế kỷ. Các con lai giữa Criolo
và Forastero với tên gọi Trinitario xuất hiện ở Trinidad vào khoảng năm 1800.
Đầu thế kỷ XX, các con lai này cùng với các dạng con lai châu Mỹ khác ñược du
nhập vào Cameroon và Papua New Guinea. Các giống Criollo trước ñây do rất
mẫn cảm sâu bệnh nên ñã dần ñược thay thế ở khắp các nơi bằng các giống
Forastero và Trinitario.
1.1.2 Sự da dạng về di truyền
dạng lai tạp với Forastero.
* Nhóm giống Forastero
Là một nhóm có tính ña dạng rất cao. Người ta phát hiện cả dạng hoang
dại lẫn trồng trọt ở vùng Thượng Amazon (Peru, Ecuado, Colombia), khắp vùng
7
lưu vực Amazon (Brazil), ở Guianas và dọc theo vùng Orinoco ở Venezuela.
Cây Forastero sinh trưởng khoẻ, quả rất ña dạng hình thái, nói chung ngắn và
tròn hơn quả dạng Cundeamor của nhóm Criollo. Hạt dẹt, màu tím sẫm, chất
lượng trung bình. Người ta chia nhóm này thành các nguồn ñịa lý khác nhau.
Forastero vùng Hạ Amazon và thung lũng Orinoco.
Forastero vùng Hạ Amazon và thung lũng Orinoco ñược trồng rộng rãi
khắp lưu vực Amazon; dạng ñiển hình nhất là Amelonado. Những cây ca cao
ban ñầu ñược nhập sang châu Phi là thuộc dạng này. Trong số các dạng trồng
trọt khác, có sự biến thiên về dạng quả - quả nhỏ, tròn, mặt quả trơn láng (dạng
quả Calabacillo của giống Prá ở Brazil) hoặc hơi dài và dạng hạt nói chung là hạt
dẹt và tử diệp có màu tím sẫm, nhưng ñôi khi màu trắng (giống Ctongo và
Amelonado).
Forastero thượng Amazon ñược mô tả lần ñầu tại Pru và Ecuadon (Pound,
1938), có rất nhiều dạng hình. Ở vùng Trung Amazon mặt quả thường sần sùi,
ñôi khi có eo thắt, một số kiếu gen tương tự như dạng Cundeamor nhưng hạt
luôn luôn tím. Ở vùng Thượng Amazon, cây hoang dại quả có ñuôi nhọn, mặt
quả sần sùi, quả khá nhỏ, hạt màu tím sẫm hoặc nhạt, ngay cả có màu trắng.
Cũng có cây tương tự như Forastero hạ Amazon, nhất là dạng Calabacillo. Điều
tra ở Ecuado khẳng ñịnh ñược tính ña dạng của cây ca cao hoang dại ở vùng này,
ñã phát hiện ñược những hạt có dạng to, trắng và vỏ hoá gỗ rất cứng.
Đây là một quần thể biệt lập (Pound, 1945) mà nguồn gốc còn chưa ñược
biết rõ. Theo Enriquez (1992) thì nguồn gốc là ở Thượng Amazon hoặc phía
bánh kẹo, thực phẩm. Sô cô la là sự pha trộn giữa bột nhão, bơ, ñường và các
nguyên liệu khác tuỳ theo công thức riêng của mỗi nhà sản xuất.
Bột ca cao và sô cô la có các thành phần hydratecarbon, protein, chất béo
cùng với một số vitamin tổng hợp.
Vỏ quả ca cao cũng là một trong những thành phần quan trọng chứa rất
nhiều chất dinh dưỡng tính theo % trọng lượng khô như: Protein: 6,25%; chất
xơ: 27,3%; Tro: 8,1%; Na: 0,01%; K: 3,2%; Ca: 0,44%: P: 0,09% (Wood và
Lass, 1985) [21].
Vỏ ca cao chứa 3-4% Kali so với trọng lượng chất khô, là nguồn phân bón
giàu Kali. Tro ñốt từ vỏ từng ñược dùng ñể làm xà phòng.
9
Vỏ quả ca cao xay nhỏ có thể trộn vào thức ăn cho bò, cừu, dê với tỷ lệ
lên tới 50%, cho heo 30%, cho gà 20%. Bò có thể ăn trực tiếp ñược vỏ tươi thay
thế cho khẩu phần cỏ voi (Wood và Lass, 1985) [21]. Theo D. paulin, A.B.
Eskes, 1995 [29] bột vỏ ca cao có thể thay thế bắp và trộn với tỷ lệ 35% vẫn
không thay ñổi mức tăng trọng của heo.
Nếu dùng vỏ quả làm thức ăn gia súc thì phải phơi khô ngay sau khi thu
hoạch, sau ñó xay thành bột trộn vào thức ăn hoặc vo viên.
Hạt ca cao ñược bao bọc bởi lớp áo dạng cơm mềm, ướt, mùi rất thơm.
Lớp cơm chứa nhiều ñường (10-13%), pentosan (2-3%), acid citric (1-2%) và
muối (7-10%). Có thể dùng lớp cơm này làm nước sinh tố hoặc cô ñặc làm nước
trái cây.
Trong kỹ thuật canh tác, lá ca cao thường xuyên ñược tỉa bỏ ñể tạo hình
dạng thích hợp và tăng ñộ thông thoáng cho cây. Lá ca cao tỉa bỏ là nguồn thức
ăn ổn ñịnh tốt cho dê, bò và thỏ.
Các hạt ca cao ñược gắn vào cơ quan thai toà, khi tách hạt ca cao ñể lên
men thai toà ñược loại bỏ và là nguồn thức ăn cho cá và heo.