i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
--------------------------------------------
TRẦN QUỐC TOẢN
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
BẢO TỒN CÁC LOÀI THÚ LINH TRƯỞNG (PRIMATES)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Buôn Ma Thuột, năm 2009
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
--------------------------------------------
TRẦN QUỐC TOẢN
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP
BẢO TỒN CÁC LOÀI THÚ LINH TRƯỞNG (PRIMATES)
TẠI VƯỜN QUỐC GIA CHƯ YANG SIN
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.60
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đối với ông Lương Vĩnh Linh giám đốc
VQG Chư Yang Sin đã tạo điều kiện về thời gian, kinh phí và những thông
tin, tư liệu cần thiết trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ông Lê Trọng Trải (Cán bộ kỹ
thuật, tổ chức Birdlife) và ông Mai Đức Vĩnh (Cán bộ dự án “Lồng ghép quản
lý nguồn nước và đa dạng sinh học tại VQG chư Yang Sin”) về sự giúp đỡ và
tạo điều kiện thuận lợi cho tôi có được những thông tin, tư liệu cần thiết cho
nghiên cứu Linh trưởng.
Xin gửi lời cảm ơn trân trọng đối với: Dự án “Lồng ghép quản lý nguồn
nước và đa dạng sinh học tại VQG chư Yang Sin” về những giúp đỡ và động
viên cũng như các hỗ trợ về kinh phí và thiết bị nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Nhóm nghiên cứu thú Linh
trưởng, Nhóm nghiên cứu thú có guốc và Nhóm nghiên cứu cây hạt trần của
Dự án “Lồng ghép quản lý nguồn nước và đa dạng sinh học tại VQG chư
Yang Sin” đã tận tình giúp đỡ và tham gia với tôi trong công tác nghiên cứu
thú Linh trưởng ở VQG Chư Yang Sin.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Mẹ, vợ và gia đình
cùng bạn bè, về sự ân cần, hỗ trợ hết lòng và sự cảm thông đối với công việc
nghiên cứu thực địa và học tập của tôi.
Buôn Ma Thuột, tháng 8 năm 2009
Trần Quốc Toản
iv
MỤC LỤC
Trang phụ bìa ......................................................................................................... i
Lời cam đoan ......................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................ iii
4.1.2. Hiện trạng và các giải pháp bảo tồn ............................................................. 26
4. 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............................................................. 26
4.2.1. Thu thập thông tin, tư liệu nghiên cứu ........................................................ 27
4.2.2. Nghiên cứu thực địa .................................................................................... 27
4.2.3. Phương pháp phỏng vấn ............................................................................. 30
4.2.4. Phương pháp chuyên gia ............................................................................. 31
4.2.5. Phương pháp dùng bẫy ảnh ......................................................................... 31
4.2.6. Phương pháp xử lý số liệu .......................................................................... 31
Chương 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................ 33
5.1. ĐẶC ĐIỂM THÚ LINH TRƯỞNG Ở VQG CHƯ YANG SIN ................. 33
5.1.1. Thành phần loài thú Linh trưởng ................................................................ 33
v
5.1.2. Một số đặc điểm sinh học và sinh thái học .................................................. 35
5.1.3. Số lượng và phân bố của thú Linh trưởng ................................................... 48
5.2. HIỆN TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP BẢO TỒN THÚ LINH TRƯỞNG Ở
VQG CHƯ YANG SIN ....................................................................................... 57
5.2.1. Các tác nhân đe dọa đến Linh trưởng ......................................................... 57
5.2.2. Hiện trạng công tác quản lý bảo vệ rừng .................................................... 68
5.2.3. Một số giải pháp bảo tồn thú Linh trưởng .................................................. 71
Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................... 76
6.1. Kết luận ......................................................................................................... 76
6.1.1. Thành phần loài Linh trưởng ...................................................................... 76
6.1.2. Số lượng cá thể các loìa Linh trưởng .......................................................... 76
6.1.3. Phân bố của các loài Linh trưởng ................................................................ 76
6.1.4. Các tác nhân đe dọa chính đối với Linh trưởng ........................................... 77
6.1.5. Các giải pháp quản lý bảo tồn các loài thú Linh trưởng ............................... 77
6.2. Kiến nghị ....................................................................................................... 77
UBND
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ................................................. 3
Bảng 3.1: Diện tích các kiểu thảm thực vật .................................................. 14
Bảng 3.2. Thành phần hệ thực vật ............................................................... 21
Bảng 5.1. Danh sách các loài Linh trưởng ở VQG Chư Yang Sin ................ 33
Bảng 5.2. So sánh thành phần thú Linh trưởng VQG Chư Yang Sin với khu
vực Tây Nguyên và toàn quốc ...................................................................... 34
Bảng 5.3. Số đàn và số cá thể của các loài Linh trưởng ............................... 49
Bảng 5.4. Phân bố số đàn các loài Linh trưởng theo địa giới tiểu khu .......... 50
Bảng 5.5. Phân bố Linh trưởng theo các sinh cảnh, tầng rừng và độ cao ...... 54
Bảng 5.6. Các vụ vi phạm ở VQG Chư Yang Sin từ năm 2004 - 7/2009 ...... 60
Bảng 5.7. Các tác nhân đe dọa thú Linh trưởng và các biện pháp giảm thiểu 67
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 4.1: Mô phỏng vị trí điểm nghe ......................................................... 30
Sơ đồ 5.1: Tổ chức của VQG Chư Yang Sin ............................................... 68
Bản đồ 3.1: Vị trí VQG Chư Yang Sin ........................................................ 12
Bản đồ 3.2: Hiện trạng rừng VQG Chư Yang Sin ....................................... 15
Bản đồ 4.1: Các tuyến điều tra ở VQG Chư Yang Sin ................................. 29
Bản đồ 5.1: Phân bố các loài thú Linh trưởng ............................................. 53
Bản đồ 5.2: Lán trại thợ săn và các đường bẫy ............................................ 59
vii
Bản đồ p5: Vị trí đặt bẫy ảnh ở tiểu khu 1238 ............................................p21
Biểu đồ 5.1: So sánh phân bố các loài Linh trưởng theo tiểu Khu ............... 52
loài và phân loài thú Linh trưởng đã được ghi nhận, với nhiều loài quý hiếm,
đặc hữu [6]. Nhằm bảo tồn, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên sinh
vật, trong đó có các loài thú Linh trưởng, Việt Nam đã thành lập 30 Vườn
quốc gia, 56 khu bảo tồn thiên nhiên và 37 khu bảo vệ cảnh quan [1].
Vườn quốc gia Chư Yang Sin thuộc Cao nguyên Đà Lạt, là một trong ít
khu vực còn lại của Việt nam có diện tích rừng nguyên sinh rộng lớn điển hình
cho kiểu rừng lá rộng núi cao vùng Tây Nguyên đã được ghi nhận là một trung
tâm đặc hữu của các loài chim và các loài thực vật ở mức độ toàn cầu. Tại đây,
các nhà khoa học đã tìm thấy 8 loài chim gồm Gà tiền mặt đỏ, Khướu đầu đen,
Khướu đầu đen má xám, Khướu mun, Khướu mỏ dài, Mi núi bà, Sẻ họng
vàng, Chích chạch má xám và 6 loài Linh trưởng có tên trong Sách Đỏ Việt
Nam năm 2007 và Danh sách các loài thú có nguy cơ bị diệt vong của Hiệp
hội bảo vệ thiên nhiên thế giới năm 2008 đó là : Cu li nhỏ Nycticebus
pygmaeus, Khỉ mặt đỏ Macaca arctoides, Khỉ đuôi dài Macaca fascicularis ,
Khỉ đuôi lợn Macaca leonina, Chà vá chân đen Pygathrix nigripes và Vượn
đen má vàng Nomascus gabriellae.
Tuy nhiên trong những năm gần đây việc phá rừng, khai thác lâm sản
cùng với tình trạng khai thác, săn bắt và buôn bán trái phép động vật rừng vẫn
2
còn xảy ra ở VQG Chư Yang Sin làm suy giảm về số lượng của các loài thú
Linh trưởng, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Xuất phát từ
thực tiễn trên chúng tôi đã thực hiện đề tài : “Bước đầu nghiên cứu và đề
xuất các giải pháp bảo tồn các loài thú Linh trưởng (Primates) tại Vườn
quốc gia Chư Yang Sin”
1.2. MỤC TIÊU, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu
Đề tài đạt được một số mục tiêu sau:
II
10 - 29/4/2007
III
1 - 6/2007
IV
1- 8/2008
V
8/3 - 5/4/2009
VI
VII
14 - 25/4/2009
3/5 - 4/5/2009
Địa điểm nghiên cứu
Gồm 10 tiểu khu: 1222, 1221, 1220,
1365, 1338,1365, 1196, 1200, 1211,
1214, 1215.
Gồm 8 tiểu khu: 1351, 1210,
1259,1209,1352, 1203, 1411, 1419
Gồm 8 tiểu khu: 1411, 1365,1179;
1201, 1214, 1211, 1350, 1209
của bàn tay. Hộp sọ tương đối lớn, xương mặt giảm đi, ổ mắt hướng về phía
trước, não phát triển có bán cầu đại não dày. Răng hàm có nhiều mấu thích
nghi với thức ăn tạp hay lá quả. [9], [13].
Đặc điểm khác biệt nổi bật của thú Linh trưởng so với các loài thú hoạt
động trên cây khác là thú Linh trưởng leo cây bằng cách dùng tay ôm vào thân
cây hoặc cành cây (các loài thú khác dùng móng vuốt sắc bấu vào thân cây).
Leo cây kiểu ôm là một đặc điểm tiến hoá, giúp thú Linh trưởng leo trèo an
toàn hơn khi leo ra các cành nhỏ và do đó khả năng tiếp cận với thức ăn cũng
4
tốt hơn. Đặc điểm khác nhiều với các động vật khác nữa là dùng mắt phát
hiện, định vị con mồi và dùng tay để bắt mồi. Linh trưởng có một đôi vú ở
ngực, thường đẻ một con, ít khi đẻ sinh đôi, con non yếu cần sự chăm sóc một
thời gian của mẹ. So với nhiều thú khác, thú Linh trưởng có xu hướng kéo dài
thời kỳ mang thai và thời kỳ con non phụ thuộc vào bố mẹ, do đó hình thành
các nhóm xã hội phức tạp.
1.3.1.2. Một số vấn đề về phân loại học bộ Linh trưởng
Theo hệ thống phân loại của Wilson and Reeder (2005) và Đặng Ngọc
Cần (2008) ở Việt Nam có 24 loài và phân loài thuộc 3 họ là: họ Cu li
Loridae, họ Khỉ Cercopithecidae và họ Vượn Hylobatidae [6], [9], [52].
Họ Cu li Loridae chỉ có 1 giống Nycticebus với hai loài cu li là: Cu li
lớn Nycticebus bengalensis và Cu li nhỏ Nyctiebus pygmaeus.
Họ Khỉ Cercopithecidae gồm 2 phân họ, có số loài và phân loài phong
phú nhất, với 17 loài và phân loài : Phân họ Khỉ Cercopithecinae chỉ có 1
giống Macaca (có 6 loài và phân loài) còn phân họ Voọc Colobinae có 3
giống là: giống Pygathrix (có 3 loài), giống Trachypithecus (có 7 loài và phân
loài) và giống Rhinopithecus (có 1 loài). Họ Vượn Hylobatidae có 1 giống
Nomascus với 5 loài và phân loài.
động vật hoang dã làm thực phẩm, thuốc chữa bệnh và đồ trang sức. Một số
loài thú Linh trưởng đã được ghi nhận để làm thuốc trong sách “ Nam dược
thần hiệu” của danh y Tuệ Tĩnh từ thế kỷ XIII. Thực ra trong cuốn sách này
mới chỉ nêu ra danh mục các loài thú Linh trưởng thường được khai thác sử
dụng lúc bấy giờ chứ chưa hề có nghiên cứu về sự phân bố địa lý cũng như
các lĩnh vực sinh học. Lịch sử nghiên cứu thú ở Việt Nam có thể chia làm 3
thời kỳ chính như sau: Trước năm 1954, từ năm 1954-1975 và từ 1975 đến
nay [3].
2.1.1. Thời kỳ thứ nhất trước 1954
Trước thế kỷ XIX việc nghiên cứu thú hoang dã nói chung và thú Linh
trưởng nói riêng còn rất ít. Một số loài thú Linh trưởng ghi nhận rải rác trong
các công trình nghiên cứu địa lý tự nhiên. Chẳng hạn trong sách “Vân Đài loại
ngữ” và “Phủ biên tập lục” của Lê Quý Đôn (1724-1784), tiếp đó là công trình
“Đại Nam nhất thống chí” do Quốc sử Quán triều Nguyễn (1865-1862) đã mô
tả một số loài Linh trưởng đã gặp ở một số địa phương. Mặc dù đây không
phải là những công trình nghiên cứu khoa học thực sự nhưng nó là tài liệu đầu
tiên đề cập tới những loài thú hoang dã trong đó có một số loài vượn và khỉ
đã gặp và thường được sử dụng lúc bấy giờ.
Nghiên cứu các loài thú Linh trưởng thực sự được bắt đầu từ đầu thế kỷ
XIX do các nhà khoa học người nước ngoài thực hiện. Có thể kể đến một số
nhà khoa học sau: George Finlayson (1828), Mine-Edwards (1867-1874),
Morice (1904), Brousniche (1887), Billet (1896-1898), Pavie (1879-1898),
Boutan (1900-1906), De Pousargues (1904), Menegeaux (1905-1906),
7
Delacour (1928 -1930), H.t Stevens (1923-1924), Kelly Rooservelts (19281929), Bourret (1942, 1944).
Có thể nói những kết quả nghiên cứu về Linh trưởng trước năm 1954
chủ yếu do người nước ngoài thực hiện thông qua các cuộc điều tra nhằm phát
các loài Linh trưởng được quan tâm và triển khai mạnh mẽ trên các vùng của
cả nước và đạt được rất nhiều kết quả có giá trị. Đội ngũ cán bộ Việt Nam
nghiên cứu về Linh trưởng cũng phát triển và lớn mạnh không ngừng. Rất
nhiều nghiên cứu không chỉ bó hẹp do các cán bộ khoa học Việt Nam tiến
hành mà còn có sự hợp tác quốc tế sâu rộng với các chuyên gia Linh trưởng và
các tổ chức bảo tồn quốc tế. Trong giai đoạn này, có nhiều công trình tiêu biểu
nghiên cứu về Linh trưởng ở Việt Nam của nhiều tác giả trong và ngoài nước
thực hiện [7], [10], [17], [23], [24], [28], [32], [36], [38], [39], [40], [41], [44],
[46], [47], [49].
Đặc biệt, trong những năm gần đây, công tác điều tra, nghiên cứu, bảo
tồn và phát triển các loài Linh trưởng quý hiếm đã và đang được chú trọng.
Hàng loạt các VQG và KBTTN đã được thành lập trên khắp cả nước để bảo
tồn đa dạng sinh vật, trong đó có các loài Linh trưởng quý hiếm. Một số
chương trình nghiên cứu về sinh thái và tập tính của các loài linh trưởng đã và
đang được tiến hành ở nhiều địa phương. Vì thế đã có nhiều công trình nghiên
cứu về sinh học, sinh thái các loài Linh trưởng ở Việt Nam đã được công bố
trên các tạp chí khoa học trong nước và quốc tế.
Trên cơ sở kết quả các đợt điều tra về thú Linh trưởng ở Việt Nam và
đặc biệt các cuộc điều tra thực địa của Tổ chức bảo tồn động, thực vật hoang
dã Quốc tế (FFI) trong khuôn khổ dự án “Đánh giá tình trạng bảo tồn Linh
trưởng ở Việt Nam” thực hiện từ năm 1999 đến 2000, Geissmann T. et al.
(2000) đã đề cập đến phân bố và hiện trạng của các loài Vượn và Nadler T. et
al. (2003) đề cập đến phân bố và hiện trạng của các loài khỉ ăn lá ở Việt Nam.
Trên cơ sở các kết quả và công trình nghiên cứu ở trong nước và nước ngoài,
Đặng Ngọc Cần và nnk (2008) đã biên soạn cuốn sách “Danh lục các loài thú
hoang dã ở Việt Nam”. Trong cuốn sách này các tác giả đã đề cập đến tên gọi,
9
Những nghiên cứu về thú Linh trưởng ở VQG Chư Yang Sin được quan
tâm nhiều hơn từ năm 2005, khi Dự án “Lồng ghép quản lý nguồn nước và đa
dạng sinh học VQG Chư Yang Sin” tổ chức các đợt điều tra giám sát đa dạng
sinh học. Năm 2006, Đặng Ngọc Cần và nnk tiến hành điều tra nghiên cứu ở
phía Đông bắc VQG Chư Yang Sin ghi nhận 5 loài thú Linh trưởng ở VQG
Chư Yang Sin là: Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), Khỉ đuôi dài (Macaca
fascicularis) Khỉ đuôi lợn (Macaca leonina), Chà vá chân đen (Pygathrix
nigripes) và Vượn đen má vàng (Nomascus gabriellae) Riêng loài Khỉ đuôi
lợn chỉ được ghi nhận dựa trên cơ sở một cá thể bị nhốt ở nhà dân thuộc xã
Hoà Phong thuộc vùng đệm của VQG Chư Yang Sin. Tiếp theo năm 2007,
Đặng Ngọc Cần và nnk tiến hành tiến hành nghiên cứu ở phía Tây bắc và phía
Đông nam của VQG Chư Yang Sin đã ghi nhận thêm loài Cu li nhỏ
(Nycticebus pygmaeus) nữa ngoài 5 loài đã ghi nhận năm 2006 trên cơ sở quan
sát trên thực địa [4], [5].
Nhìn chung các đợt điều tra, nghiên cứu đã được tiến hành ở VQG Chư
Yang Sin tập trung chủ yếu vào việc nghiên cứu thành phần loài và đánh giá
giá trị đa dạng sinh học của các loài thú nói chung, chưa có nghiên cứu chuyên
sâu về sinh học, sinh thái học, phân bố của các loài thú Linh trưởng cũng như
các tác nhân đe doạ đến thú Linh trưởng để làm cơ sở cho việc xây dựng các
giải pháp bảo tồn chúng ở VQG Chư Yang Sin.
11
Chương 3: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
3.1.1. Vị trí địa lý
VQG Chư Yang Sin nằm phía Đông Nam thành phố Buôn Ma Thuột,
cách trung tâm thành phố 50 km, thuộc phạm vi hành chính 2 huyện: Huyện
đầu tháng 12, mùa nắng khô từ cuối tháng 12 đến đầu tháng 4 năm sau.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ không khí trung bình năm 220C. Nhiệt độ tháng nóng
nhất vào tháng 4 (23,7 0c) và tháng lạnh nhất là tháng 1 (dưới 120C). Biên độ
nhiệt giữa ngày và đêm từ 10 -110C, giữa tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất
là 4 -50C.