LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh là xu thế tất yếu, là động lực thúc đẩy sự
phát triển của các doanh nghiệp. Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp nhất
thiết phải có pương án kinh doanh đạt hiệu quả cao. Để đứng vững và phát triển trong
điều kiện trong điều kiện có sự cạnh tranh gay gắt doanh nghiệp phải nắm bắt và đáp
ứng được tâm lý, nhu cầu của người tiêu dung với sản phẩm có chất lượng cao, giá cả
phải chăng mẫu mã phong phú đa dạng chủng loại. muốn vậy các doanh nghiệp phải
giám sát tất cả các quy trình từ khâu mua hàng, sản xuất, đến khâu tiêu thụ hàng hóa, để
đảm bảo việc bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng,
thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán
bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển
kinh doanh.
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào, vấn đề lợi nhuận là vấn đề quan trọng nhất, quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy các chiến lược phát triển
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp luôn xoay quanh, tập trung và nâng cao khả năng cạnh
tranh và hiệu quả kinh doanh. Thực tế đã cho thấy để tồn tại và phát triển thì doanh
nghiệp phải đáp ứng nhu cầu thị trường. Đồng thời cùng với sự ra đời của nền kinh tế thị
trường đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thương mại phát triển. Bởi các doanh
nghiệp thương mại là cầu nối giữa người sản xuất và tiêu dùng. Quá trình kinh doanh
thương mại là quá trình lưu thông hàng hóa trên thị trường, nó bao gồm 3 giai đoạn: Mua
hàng, dự trữ và bán hàng, không qua khâu chế biến làm thay đổi vật chất của hàng hóa.
Như vậy hoạt động bán hàng là khâu cuối cùng có tính chất quyết định cả quá trình kinh
doanh. Việc bán hàng thuận lợi mới tạo điều kiện cho kế hoạch mua hàng và dự trữ.
Muốn hoạt động bán hàng diễn ra một cách thuận lợi, mỗi doanh nghiệp phải có chiến
lược bán hàng một cách hợp lý. Bên cạnh đó tổ chức công tác kế toán tốt là một trong
những yếu tố tạo nên sự hiệu quả. Việc đánh giá cao vai trò của công tác kế toán bán
1
4. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu lý luận khoa học: dựa vào kiến thức đã thu nhận được từ
quá trình học tập trên lớp cũng như qua sách báo tài liệu tham khảo cùng với sự hương
2
dẫn tận tình từ các thầy cô giáo giảng dậy và các cán bộ chuyên môn có kinh nghiêm tại
công ty
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: dựa vào phương phps khảo sát thu thập số liệu,
phân tích so sánh, tổng hợp số liệu về công ty trong các năm qua, hoạt động của các
phòng, nội dung điều lệ của công ty…
- Phương pháp tư duy logic: đề tài được xây dựng theo bố cục từ lý luận khoa học
đến thực tiễn hoạt động cùng với sự tìm tòi từ đó đưa ra những nhận xát và giải pháp cho
vấn đế kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
Phương pháp kế toán:
-
+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu thập thông tin
+ Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để hệ thống hóa thông tin.
+ Phương pháp tính giá: sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật tư, hàng hóa
và tổng số tài sản tại một thời điểm nhất định, theo những nguyên tắc nhất định.
+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế
toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết.
Phương pháp phân tích, đánh giá: tìm hiểu thực trạng của đơn vị để phân tích và đưa
-
ra những nhận xét đánh giá về đơn vị.
Phương pháp phỏng vấn: thông qua quá trình tiếp xúc với cán bộ, công nhân viên
Tên công ty: Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn
Địa chỉ trụ sở chính: khu phố 9, phường Lam Sơn, Thị xã Bỉm Sơn, Tỉnh Thanh
Hóa
Số điện thoại: 0373765273
: Fax: 0373765273
Số tài khoản:3524211000475 tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Bỉm Sơn
Mã số thuế: 2801073980
Số vốn điều lệ: 9.000.000.000
(Viết bằng chữ: Chín tỷ đồng chẵn)
Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
Người đại diện theo pháp luật của công ty:
Ông: Nguyễn Quang Quý : Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
Danh sách cổ đông sáng lập:
STT
Tên cổ đông sáng lập
Nơi đăng ký HKTT
Số CP
Giá
trị
Cp (tr.đ)
Tỷ
lệ
VG (%)
Khu1,p Lam Sơn, Bỉm sơn
Khu1,p Lam Sơn, Bỉm sơn
7.000
8.000
700
800
7,8
89
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty: Sản xuất và kinh doanh vật liệu từ đất
sét nung, bán buôn thương mại tổng hợp
Trước sự phát triển mạnh mẽ của các nền kinh tế là điều kiện thuận lợi để Công ty
cổ phần sản xuất và Thương mại Lam Sơn được thành lập và đi vào hoạt động kinh
5
doanh từ tháng 1/2005. Ngành nghề sản xuất kinh doanh chính của công ty là sản
xuất kinh doanh vật liệu từ đất sét nung.
Công ty có diện tích mặt bằng gần (5 ha) với công xuất ban đầu là 20 triệu viên
QTC/năm
Trải qua hơn 10 năm thành lập công ty, từ công suất thiết kế ban đầu là 20 triệu viên
QTC/năm công ty đã từng bước đi vào ổn định bổ sung, naang cấp trang thiết bị, lò
nung, nhà xưởng đến năm 2010 công ty đã nâng cấp công suất lên trên 30 triệu viên
gạch, ngói các loại. Những năm gần đây do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế toàn cầu đã khiến nhiều doanh nghieepj trong nước rơi vào tình trạng kinh doanh
kém hiệu quả do vốn đầu tư công hạn chế. Trong đó nhiều doanh nghiệp lại “thất
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công
ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Lam Sơn
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh
- Kinh doanh vận tải hàng hóa hóa đường bộ, đường thủy (4933 – 5011)
- Bán buôn thương mại tổng hợp (4690)
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng (2394 – 2396 – 4663)
- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông thủy lợi
- Chuyển giao công nghệ sản xuất vật liệu xây dựng: gạch ngói, đất sét, đất nung
- Sản xuất kinh doanh lắp đặt gia công cơ khí (2592,2591,4752)0
* Ngành nghề kinh doanh chính của công ty là: sản xuất và kinh doanh vật liệu xây
dựng từ đất sét nung như: gạch 2 lỗ, gạch 4 lỗ, gạch 6 lỗ, gạch nem chẻ, bán buôn,
thương mại và tổng hợp
* Đặc điểm của các thị trường thì rất đa dạng và nhiều nhu cầu tiềm tàng cho các
sản xuất quy trình công nghiệp và dân dụng chất lượng cao. Qua khảo sát thị trường
về mức sản xuất và tiêu thụ của các cơ sở hiện có và dự báo có nhu cầu trong tương
lai. Sản phẩm của công ty phần lớn là tiêu thụ ở địa bàn tỉnh Thanh Hóa Và các tỉnh
lân cận như: Nam Định,Ninh Bình, Hà Nam, Nghệ An, Hà Tĩnh với doanh số năm
sau cao hơn năm trước dẫn đến đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng được
cải thiện
1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
- Khai thác và dự trữ nguyên liệu
- Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm
- Sấy, nung sản phẩm trong lò Tuynel
- Ra lò, phân loại sản phẩm
Sơ đồ dây chuyền công nghệ công ty CPSX & TM Lam Sơn
7
Hầm sấy Tuynel
Lò nung Tuynel
Ra lò phân loại
Bán thành phẩm
1.2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ bộ máy quản lý
Hội đồng quản trị
Ban kiểm toán
Ban giám đốc
Phòng tài chính kế toán
Phòng tổ chức lao động
Phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch kế toán
9
-
Bộ máy quản lý công ty bao gồm: Chủ tịch hội đồng quản trị; 1 giám đốc; 4 phòng
ban có 3 nghành và các tổ chức trực thuộc. Như vậy người quản lý cao nhất là chủ
tịch hội đồng quản trị. Giám đốc là người sử dụng tất cả các phương pháp kinh tế ,
10
thưởng, kỷ luật thi hành các qyết định của chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc đề
-
ra
Phòng kế hoạch kinh doanh: sắp xếp từ 1 đến 2 người có nhiệm vụ tham mưu cho
giám đốc tổng hợp kế hoạch toàn diện của công ty như: kế hoạch lưu chuyển hàng
hóa, thống kê tổng hợp số liệu thực hiện so vớ kế hoạch đề ra, vạch ra kế hoạch
chiến lược trong kinh doanh, giúp giám đốc điều hành kinh doanh và thực hiện chế
độ báo cáo
Tiếp nhận các đơn đặt hàng, thực hiện hợp đồng trực tiếp mua hàng, bán hàng với
khách hàng, bán buôn trực tiếp, tìm hiểu thị trường mở mộng tiêu thụ sản phẩm
hàng hóa cho công ty. Quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh của công ty chịu
-
trách nhiệm về hoạt động kinh doanh trước giám đốc
Đơn vị tổ chức nhân sự kinh doanh có các mặt hàng quanh năm căn cứ vào tình hình
kinh doanh ban giám đốc bố trí lại nhân sự sau khi kết thúc một năm tổng kết đánh
giá kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị để bố trí cho phù hợp và đảm bảo nhiệm
vụ kinh doanh cho năm sau.
1.3.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Sản xuất và
Thương mại Lam Sơn
1.3.1. Phân tích tình hình sản xuất và nguồn vốn
Sơ đồ tình hình tài sản và nguồn vốn của đơn vị trong năm 2014 và 2015 như sau:
17.22
Năm2015
Số tiền
Đồng
54.099.257.952
18.718.293.885
35.380.964.067
54.099.257.952
44.977.296.639
9.121.959.313
Tỷ
trọng
%
100
34,60
65,01
100
83,14
16,86
Chênh lệch
Tuyệt đối
Đồng
1.450.055.153
2.695.650.478
(1.245.559.325)
1.450.055.153
1.395.384.308
TSCĐ và ĐTDH đầu năm là 69,23%, cuối kỳ là 65,15%) điều đó cho thấy doanh
nghiệp chưa chú trọng đến việc đầu tư tăng năng suất lao động. Trong khi tài sản cố
định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp giảm thì tài sản lưu động và đầu tư ngắn
hạn cuối kỳ lại tăng so với kỳ đầu là 2.695.640.478 đồng với tỷ lệ tăng 14% nhưng
qua bảng số liệu phân tích cho thấy số tăng đó chủ yếu là hàng tồn kho tăng và các
khoản phải thu, tiền còn và tài sản ngắn hạn lại giảm. điều này cho thaayss ở thời
điểm cuối năm khả năng thanh toán của doanh nghiệp có phần giảm, các khoản đầu
tư tài chính ngắn hạn vẫn chưa được chú trọng. các khoản phải thu tăng 294.579.860
đồng với tỷ lệ tăng vẫn chưa tích cực trong việc thu hồi các khoản nợ phải thu dẫn
đến tình trạng ứ động vốn trong khâu thanh toán
Hàng tồn kho tăng 27.7 44.330.153 đồng, với tỷ lệ tăng 16%, chủ yếu là tăng thành
phẩm tồn kho, điều này chứng tỏ doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đến việc bán
hàng để thu hồi vốn
Tổng nguồn vốn của công ty trong kỳ tăng là 1.450.055.153 đồng, với tỷ lệ tăng là
4%, trong đó vốn chủ sở hữu tăng 54.670.845 đồng, với tỷ lệ tăng 3,20%, việc tăng
nguồn vốn chủ sở hữu là do tăng lợi nhuận chưa phân phối, còn nguồn vốn chủ đầu
tư chủ sở hữu của doanh nghiệp không tăng trong khi đó các khoản nợ phải trả tăng
lên. Điều đó chứng tỏ doanh nghiệp vẫn chưa chú trọng đến tổ chức khai thác và
huy động các nguồn vốn của chính mình.
12
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 2.357.884.308 đồng chiếm tỷ lệ tăng 7% các khoản nợ
dài hạn giảm 962.500.000 đồng, chiếm tỷ lệ 7%, đặc biệt vay ngắn hạn tăng
2.959.6521.559 đồng chiếm tỷ lệ tăng 13%, vay dài hạn giảm 962.500,000 đồng,
chiếm tỷ lệ giảm 7%. Nếu khoonh có khoản nợ phải trả nào quá hạn thanh toán thì
điều ccos cho thấy công ty đã chấp hành tốt kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng,
quan tâm đến việc giữ uy tín trong quan hệ khách hàng.
Kết luận: Việc phân bổ vốn trong doanh nghiệp vẫn chưa được cải thiện. Doanh
nghiệp cần chú trọng hơn đến việc bán hàng để giảm lượng tồn kho, ngoài ra cũng
0,005
0,589
Chênh lệch
(0,4)
(4,2)
(0,005)
(0,003)
0,044
(Nguồn: phòng kế toán công ty CPSX & TM Lam Sơn)
Nhận xét: Từ bảng số liệu trên cho thấy tình hình tài chính của công ty trong hai năm
2014 và 2015 như sau:
-
Tỷ suất tài trợ của công ty là tỷ suất đo lường sự đóng góp vốn của chủ sở hữu trong
tổng nguồn vốn hiện nay của công ty. Tỷ suất tài trợ năm 2015 là 16,8% so với năm
2014 là 17,2%, chênh lệch là 0,4% so với năm 2014, tỷ suất tài trợ năm 2015 giảm
xuống (0,4%). Chứng tỏ năm 2015 tỷ lệ vốn vay chiếm phần lớn trong tổng nguồn
vốn kinh doanh. Nguồn vốn của công ty chủ yếu được hình thành từ nguồn vốn vay.
Vốn chủ sở hữu chiếm một phần rất nhỏ, điều này cho thấy mức độ độc lập về mảng
-
tài chính của công ty là rất thấp, công ty hoạt động còn phụ thuộc vào vốn vay
Tỷ suất đầu tư: là tỷ suất thể hiện quy mô đầu tư của công ty ,. Tỷ suất đầu tư năm
2015 so với năm 2014 giảm 4,2% cho thấy công ty chưa đầu tư mua sắm thêm các
trang thiết bị để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
13
1.4.1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Để tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo cung cấp thông tin kịp
thời và chính xác công ty đã lựa chọn hình thức bộ máy kế toán tập trung để phù hợp với
đặc điểm tổ chức và quy mô sản xuất kinh doanh của công ty. Hình thức tổ chức này giúp
cho việc kiểm tra nghiệp vụ đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất của kế toán trưởng
cũng như sự chỉ đạo kịp thời của ban lãnh đạo công ty đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh
Hiện nay Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Lam Sơn đang sử dụng phần mềm kế
toán FAST ACCOUNTING do Công ty cổ phần phần mềm kế toán FAST lập trình. Phần
mềm kế toán trên máy vi tính đã giúp cho việc truy cập thông tin, sự phản ánh của kế
toán hết sức thuận tiện nâng cao được hiệu quả quản lý của kế toán góp phần cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác cho ban lãnh đạo công ty.
-
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thiết lập như sau:
14
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Kế toán trưởng
Kế toán vốn bằng tiền vay
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Kế toán bán hàng
15
-
toán chi tiết về tài sản cố định. Lập báo cáo kế toán về tăng, giảm tài sản cố định
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: Bộ phận nay thì có nhiệm vụ theo
dõi, ghi chép tình hình lương và các khoản trích theo lương cho người lao động
-
trong công ty
Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá vốn hàng bán: Bộ phận này kế toán có nhiệm
vụ tổng hợp và kế toán chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa phát sinh trong kỳ và
tính giá vốn hàng bán
16
-
Kế toán bán hàng: Bộ phận này có nhiệm vụ ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán
chi tiết hàng tồn kho. Theo dõi các khoản doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
doanh thu, đồng thời ghi chép chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và lập
-
báo cáo nội bộ về kết quả kinh doanh của từng mặt hàng của công ty
Thủ quỹ: Đảm bảo việc nhập, xuất tiền mặt trên cơ sở các phiếu thu, phiếu chi hợp
lệ hợp pháp, định kỳ đối chiếu số dư ở sổ quỹ với lượng tiền mặt thực có ở quỹ
1.4.2. Tổ chức vận dụng chế độ kế toán
Phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán tiền lương
- Biên bản giao nhận TSCĐ
-
Biên bản thanh lý TSCĐ
- Hóa đơn GTGT
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ...
* Trình tự lập, luân chuyển và kiểm tra chứng từ cũng được Công ty tuân thủ áp dụng,
bao gồm các bước:
- Lập, tiếp nhận, và xử lý chứng từ kế toán.
- Nhân viên kế toán, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán hoặc trình Giám
đốc (hoặc người được uỷ quyền) ký duyệt.
1.4.4. Tổ chức vận dụng sổ kế toán và báo cáo tài chính
1.4.4.1. Tổ chức vận dụng sổ kế toán
- Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty là hình thức “chứng từ ghi sổ”
17
Vận dụng hình thức kế toán này Công ty sử dụng các loại sổ sau:
+ Sổ chi tiết
+ Sổ tổng hợp
+ Sổ cái
Dựa vào hệ thống sổ này kế toán sẽ thực hiện ghi vào sổ theo quy trình sau:
+ Bước 1: Hàng ngày kế toán lập và thu nhận các chứng từ gốc hợp lệ, phân loại
tổng hợp số liệu các chứng từ cùng loại lập chứng từ ghi sổ. các chứng từ hợp lệ này sẽ
(Mẫu B01 – DNN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh. (Mẫu B02 – DNN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính.
- Bảng cân đối tài khoản
(Mẫu B09 – DNN)
(Mẫu số F01- DNN)
Ngoài ra Công ty còn yêu cầu hàng quý, 6 tháng phải lập bảng báo cáo chi tiết về
doanh thu, Giá vốn, lãi gộp các khoản chi phí theo từng mặt hàng để lãnh đạo công ty
biết và điều hành chỉ đạo kế hoạch kinh doanh kịp thời nhằm mang lại hiệu quả kinh tế
cao.
Công tác kiểm kê tài sản: Tính khấu hao và Giá trị còn lại vào ngày 31 tháng 12
hàng năm
1.4.5. Tổ chức vận dụng hình thức kế toán
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ: Chứng từ ghi sổ
Sơ đồ trình tự kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi tiết
19
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
-
năm gắn bó với công ty có nhiều kinh nghiệm trong công tác kế toán
Công tác kế toán, nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép một cách đầy đủ, chính
-
xác, kịp thời
Công ty đã và đang chấp hành nghiêm chỉnh, đúng đắn chế độ quản lý kkinh tế tài
chính của Nhà nước và chế độ kế toán do bộ tài chính ban hành
1.5.2. Khó khăn
- Mặc dù về cơ bản công ty đã tổ chức tốt việc hạch toán nhưng vẫn còn có những
-
khó khăn tồn đọng ảnh hưởng đến việc hạch toán của công ty
Công ty CPSX và TM Lam Sơn là một đơn vị kinh doanh thương mị, để tiến hành
kinh doanh thì công ty phải tiến hành mua hàng hóa về nhập kho,phải quan hệ với
nhiều khách hàng làm cho công tác quản lý gặp nhiều khó khăn mà công ty nhiều
-
khi không kiểm soát hết được
Đội ngũ nhân viên đã có nhiều người cao tuổi tuy kinh nghiệm có nhiều nhưng lại
chưa nhanh nhạy áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến vào công tác quản lý
1.5.3. Hướng phát triển
Xuất phát từ những thuận lợi và khó khăn trên công ty đã đề ra hướng phát triển trong
công tác kế toán
Chương 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY CP SX & TM LAM SƠN
2.1. Đặc điểm về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ
phần SX& TM Lam Sơn
2.1.1. Đặc điểm hàng hóa tại công ty
Hàng hóa kinh doanh tại Công ty là:
- Gạch xây 2 lỗ; 4 lỗ; 6 lỗ; gạch đặc; gạch chống nóng; gachjcachs âm; gạch lát nền;
gạch ngói…
Thị trường tiêu thụ hàng hóa của Công ty cổ phần SX & TM Lam Sơn.
Trong thời gian tới nhằm đáp ứng nhu cầu và sự kỳ vọng của khách hàng Công ty sẽ đưa
vào vận hành thêm một số dây chuyền để nâng cao sản xuất của nhà máy tiến tới mở rộng thị
22
trường tiêu thụ rộng khắp tại các tỉnh phía bắc sẵn sàng cạnh tranh và hội nhập trong bối cảnh
toàn cầu hóa kinh tế và hội nhập WTO.
Công ty cũng đã tạo việc làm và thu nhập ổn định cho hàng trăm công nhân tại địa
phương và các vùng lân cận, góp phần phát triển cân bằng xã hội. Đồng thời nâng cao
trình độ kỹ thuật, tay nghề cho cán bộ công nhân qua việc tiếp thu công nghệ tiên tiến.
Hiện nay, sản phẩm của Công ty đã có mặt hầu hết các công trình xây dựng tại TP. Thanh
Hóa và các tỉnh lân cận.
2.1.2 Phương thức bán hàng
Do đặc điểm hàng hóa của công ty đa dạng nên công ty áp dụng các phương thức
bán hàng sau:
2.1.2.1. Bán buôn qua kho:
Là phương thức bán buôn hàng hóa mà khi đó hàng bán phải được xuất ra từ kho của
doanh nghiệp. Phương thức này có hai hình thức:
TK 641
- Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản giữ gìn, bán hộ, số hoa hồng
được hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp
2.1.3. Phương thức và hình thức thanh toán:
2.1.3.1. Phương thức thanh toán
24
Tùy theo từng hoàn cảnh cụ thể của công ty với khách hàng, tùy thuộc vào mối quan
hệ giữa hai bên, tình hình cạnh tranh thị trường mà công ty áp dụng các phương thức
thanh toán khách hàng cho phù hợp.
Các phương thức tanh toán mà công ty áp dụng:
- Phương thức thanh toán trực tiếp: Được áp dụng chủ yếu đối với khách hàng
không thường xuyên mua hàng hóa với khối lượng không lớn.
- Phương thức thanh toán trả chậm: Được áp dụng chủ yếu đối với các khách hàng
có uy tín hoặc có đơn đặt hàng thường xuyên. Với phương thức này kế toán căn cứ vào
hợp đồng kinh tế đã kí kết việc thanh toán có thể là thanh toán ngay hoặc là thanh toán
chậm sau một khoảng thời gian nhất định sau khi người mua nhận được hàng, thời hạn
thanh toán chậm tùy theo hợp đồng quy định và tùy thuộc mối quan hệ với khách hàng
nhưng tối đa không quá 15 ngày.
Trong các hợp đồng kinh tế công ty rất thận trọng trong việc thỏa thuận thời hạn
thanh toán. Điều này đảm bảo quản lý chặt chẽ các khoản phải thu và không bị chiếm
dụng vốn. Tuy nhiên việc bán chịu chỉ được thực hiện với khách hàng có quan hệ lâu dài
với công ty, không bán chịu cho khách tư nhân hoặc khách vãng lai trừ khi có thế chấp
hoặc ngân hàng bảo hành.
2.1.3.2. Các hình thức thanh toán
Hiện nay, công ty chủ yếu sử dụng 2 phương thức thanh toán là thanh toán
bằng tiền mặt trực tiếp và chuyển khoản qua ngân hàng. Nếu chuyển khoản qua
ngân hàng phải hỏi kế toán nhà máy xem đã có tiền trong tài khoản chưa trước khi