ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THANH BÌNH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO NGÀNH CHÈ TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THANH BÌNH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CHO NGÀNH CHÈ TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHẠM QUANG VINH
XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ
HƢỚNG DẪN
bạn đồng nghiệp công tác tại Sở Công Thƣơng các tỉnh Thái Nguyên, Phú Thọ,
Lâm Đồng. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến các đơn vị, tổ chức, cá nhân
đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng sâu sắc đối với
TS.Phạm Quang Vinh - ngƣời thầy đã tận tình dạy bảo, hƣớng dẫn, giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.
Vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, luận văn chắc chắn không tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc những ý kiến đóng góp
của các thầy cô giáo, đồng nghiệp và bạn bè.
Tôi xin chân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 02 năm 2016
Họcviên
Nguyễn Thanh Bình
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .............................................................. i
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... ii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN, THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA
NGÀNH CHÈ ........................................................................................................ 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu .................................................................. 6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu điển hình trong nước ................................. 6
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè Yên
Bái.................................................................................................................... 7
1.2. Cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chè ................... 8
1.2.1. Một số khái niệm về Cạnh tranh và Năng lực cạnh tranh .................... 8
1.2.2. Năng lực cạnh tranh của ngành chè cấp tỉnh ..................................... 14
3.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản
xuất chè tại tỉnh Yên Bái .................................................................................. 52
3.3.1. Các yếu tố kinh tế ................................................................................ 52
3.3.2. Các yếu tố chính trị và pháp lý ........................................................... 53
3.3.3. Các yếu tố khoa học và công nghệ ...................................................... 53
3.3.4. Sự cạnh tranh nội bộ ngành ................................................................ 53
3.3.5. Trình độ tổ chức và quản lý nguồn nhân lực ...................................... 54
3.3.6. Thiết bị và công nghệ trong sản xuất và chế biến ............................... 55
3.3.7. Hoạt động xúc tiến thương mại ........................................................... 56
3.3.8. Nguồn lực tài chính ............................................................................. 57
3.4. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa (thách thức) của ngành
chè tỉnh Yên Bái ............................................................................................... 57
3.4.1. Các thế mạnh ....................................................................................... 57
3.4.2. Những điểm yếu ................................................................................... 58
3.4.3. Những cơ hội ....................................................................................... 59
3.4.4. Và những thách thức, đe dọa ............................................................... 60
CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH
TRANH CHO NGÀNH CHÈ TỈNH YÊN BÁI .................................................. 61
4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách, trong hoạt động quản lý nhà nước ..... 61
4.2. Giải pháp về quy hoạch diện tích, giống và vùng chuyên canh ............. 64
4.3. Giải pháp nhằm sắp xếp lại hoạt động sản xuất, chế biến chè theo hướng
phát triển lành mạnh, bền vững..................................................................... 67
4.4. Nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển theo hướng sản xuất chè an
toàn ................................................................................................................ 69
4.5. Một số giải pháp khác ............................................................................ 72
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 73
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................. 75
Doanh nghiệp
5
GDP
Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
6
GlobalGAP
Quy trình thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu
7
HTX
Hợp tác xã
8
ISO
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế
9
KH - CN
Xúc tiến thƣơng mại
i
DANH MỤC CÁC HÌNH
Nội dung
Stt
Hình
1
Hình 1-1
Mô hình các yếu tố canh tranh của Michael Porter
10
2
Hình 3-1
Hình ảnh bao bì một số sản phẩm chè tỉnh Yên Bái
PL 6
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chè là cây công nghiệp dài ngày có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã
hội nƣớc ta. Uống chè từ lâu đã trở thành nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống hàng
ngày, một tập quán đã thành nét văn hóa truyền thống của ngƣời Việt Nam. Chè còn
là sản phẩm xuất khẩu quan trọng trong ngành nông nghiệp nƣớc ta. Hiện nay trên
thế giới có 39 nƣớc trồng và chế biến chè thì Việt Nam đứng thứ năm về diện tích
và đứng thứ tám về sản lƣợng.
Yên Bái đƣợc biết đến là một trong những tỉnh có vùng chè nguyên liệu lớn
của Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời. Với đặc điểm vị trí địa lý, địa hình nằm
chuyển tiếp giữa trung du và miền núi nên điều kiện thổ nhƣỡng, khí hậu của tỉnh
phù hợp với sự sinh trƣởng và phát triển của nhiều giống chè. Nơi đây có vùng chè
Shan tuyết cổ thụ Suối Giàng hàng trăm năm tuổi nổi tiếng thế giới. Qua nghiên cứu
đánh giá của các chuyên gia trong và ngoài nƣớc đó là một trong 6 giống chè khởi
thủy của thế giới.
Đã từ nhiều năm nay cây chè giữ một vị trí quan trọng trong chiến lƣợc phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh Yên Bái, chè là cây chủ lực xoá đói giảm nghèo trong
nông nghiệp, nông thôn. Với diện tích gần 13.000 ha chè kinh doanh (đứng thứ 5 cả
nƣớc), bình quân mỗi năm nông dân thu hái đƣợc trên 80 ngàn tấn (thứ 4 về sản
lƣợng), thu về trên 400 tỷ đồng. Bên cạnh đó, còn có trên 65 doanh nghiệp, nhà
máy, cơ sở chế biến chè có công suất từ 8-40 tấn búp tƣơi/ngày, giải quyết việc làm
cho hàng ngàn lao động. Những đóng góp của sản xuất kinh doanh chè trong những
năm qua đã góp phần quan trọng xoá đói giảm nghèo và nâng tầm những vùng quê
nghèo, đó là điều khó ai có thể phủ nhận đƣợc.
Truyền thống và thế mạnh là thế nhƣng thực tế hiện tại sự phát triển và
thƣơng hiệu của ngành chè Yên Bái lại không tƣơng xứng với những gì đang có.
Cùng với đó là sự thiếu đa dạng về các sản phẩm chế biến sâu mặc dù chủng loại
chè rất phong phú. Việc sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dạng sơ chế thô cùng
1
2
Đánh giá đầy đủ thực trạng, phân tích các nguyên nhân và các yếu tố ảnh
hƣởng đến khả năng cạnh tranh của ngành chè Yên Bái.
Đƣa ra những giải pháp, đề xuất những kiến nghị để nâng cao khả năng cạnh
tranh của ngành chè tỉnh Yên Bái.
3. Đối tƣợng và phạm vi của nghiên cứu
* Đối tƣợng nghiên cứu:
Là các đối tƣợng hoạt động có liên quan tới ngành chè Yên Bái, cụ thể là các
đơn vị trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh chè; các cơ quan chức năng quản lý
nhà nƣớc, cơ quan sự nghiệp, các cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
* Thời gian: Từ 2012-2015
* Không gian: Thu thập thông tin về chính sách phát triển, hoạt động quản
lý, sản xuất kinh doanh chè tại tỉnh Yên Bái và ở các tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên.
* Nội dung: Luận văn đánh giá thực trạng phát triển, khả năng cạnh tranh
của ngành chè Yên Bái, nghiên cứu tìm ra những nguyên nhân yếu kém. Cùng với
đó là kết hợp tìm hiểu những mặt tích cực trong các chính sách của một số tỉnh có
ngành chè phát triển.
4. Những đóng góp của đề tài
Nghiên cứu này sẽ góp phần giúp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
chè ở Yên Bái cùng nhà quản lý đánh giá sâu hơn các khía cạnh của cạnh tranh, để
xác định những điểm mạnh, điểm yếu và những gì sẽ cải thiện để nâng cao khả năng
cạnh tranh của ngành chè. Hơn nữa, nghiên cứu này sẽ giúp các doanh nghiệp chè
nâng cao năng lực cạnh tranh của họ nhƣ: Tối ƣu hóa quá trình sản xuất, mở rộng
thị trƣờng, xây dựng thƣơng hiệu và tối đa hóa lợi nhuận.
- Đối với ngành chè: Nghiên cứu này góp phần giúp ngành công nghiệp sản
xuất chế biến, kinh doanh chè phát triển sản phẩm của mình, từ việc tăng diện tích,
tăng sản lƣợng sản xuất và tiêu thụ, từ đó làm tăng thu nhập cho đơn vị làm chè,
vào mục tiêu dài hạn cho sự phát triển chung của ngành chè Yên Bái - một ngành
công nghiệp chế biến nông lâm sản thế mạnh của tỉnh.
5. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn này đƣợc chia thành 4 chƣơng:
4
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận, thực tiễn về
nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chè.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển và khả năng cạnh tranh của ngành chè Yên Bái.
Chƣơng 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành
chè tỉnh Yên Bái.
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN, THỰC
TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH CHÈ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1. Các công trình nghiên cứu điển hình trong nước
Tại các địa phƣơng có ngành chè phát triển, các công trình nghiên cứu về chè
thì rất nhiều, nhƣng để nghiên cứu cụ thể từ khía cạnh năng lực cạnh tranh cho các
sản phẩm chè, doanh nghiệp chè lại không có nhiều, và một sản phẩm nghiên cứu
chuyên về nâng cao năng lực cạnh tranh của một ngành chè địa phƣơng là gần nhƣ
chƣa có (theo chủ quan nghiên cứu của tác giả).
Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của một sản phẩm, một doanh nghiệp cụ thể
đòi hỏi sự tiếp cận khác với nghiên cứu về phát triển ngành chè nói chung, mặc dù
Ngành chè các địa phƣơng có rất nhiều điểm tƣơng đồng trong quá trình hình
thành và phát triển, do đó những giải pháp đƣợc đƣa ra đều có lợi đối với sự phát
triển chung của ngành chè, với từng địa phƣơng trong từng giai đoạn cụ thể. Và đó
là những căn cứ rất hữu ích, có tính kế thừa đối với các công trình nghiên cứu về
nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè về sau.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chè Yên Bái
Đối với việc nghiên cứu nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành chè Yên
Bái đến thời điểm thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả chƣa tìm thấy, chƣa nghe
đến một công trình nào nghiên cứu về năng lực cạnh tranh cho đối tƣợng có liên
quan tới chè chứ chƣa nói đến cả ngành chè của tỉnh.
Đây là một tính mới, nhƣng đồng thời cùng là một điểm rất khó khăn đối với
việc thực hiện nghiên cứu này. Là ngƣời đầu tiên thực hiện đề tài về nâng cao năng
lực cạnh tranh cho ngành chè Yên Bái, tất cả những công việc thực hiện đều rất hạn
chế căn cứ thực tiễn để kế thừa, điều này chắc chắn sẽ dẫn đến những thiếu sót
trong kết quả nghiên cứu.
Nói riêng đến những nghiên cứu về chè tỉnh Yên Bái thì chỉ dừng lại ở
những báo cáo thực tập tốt nghiệp, nghiên cứu để phát triển chè một huyện cụ thể.
Tác giả thực hiện nghiên cứu gần đây nhất cũng đã đƣợc 3 năm, đây là khoảng thời
gian khá dài để có thể áp dụng những kết quả nghiên cứu theo thực tế hiện tại.
7
Nhìn chung, đã có không ít các công trình nghiên cứu đề cập đến việc nâng
cao năng lực cạnh tranh cho các đối tƣợng có liên quan đến ngành chè, đóng góp
lớn vào sự phát triển chung của ngành chè Việt Nam. Những kết quả nghiên cứu đó
có nhiều giá trị làm cơ sở cho việc hoàn thiện giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh cho ngành chè. Tuy nhiên, các công trình khoa học đã thực hiện từ trƣớc tới
nay chƣa có một nghiên cứu nào nghiên cứu về giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh cho ngành chè của tỉnh Yên Bái.
nhau để giành khách hàng, thị trƣờng (Paul A Samuelson, 1985).
Để có cái nhìn khái quát nhất, chúng ta có thể tóm lại nhƣ sau:
Cạnh tranh là một trong những đặc điểm cơ bản của nền kinh tế thị trường,
là động lực phát triển của nền kinh tế thị trường. Cạnh tranh là sự sống còn của
doanh nghiệp. Cạnh tranh cũng có thể là sự đua tranh giữa các doanh nghiệp cho
một vài nhân tố hoặc khách hàng để cải thiện vị trí của mình trên thị trường, để đạt
được những mục tiêu cụ thể như: lợi nhuận, doanh số, thị phần ...
Mô hình năm yếu tố cạnh tranh của Michael Porter
Trong nền kinh tế thị trƣờng, bất kỳ doanh nghiệp mà hoạt động trên thị
trƣờng phải đƣợc dƣới một áp lực cạnh tranh nhất định mà phụ thuộc vào năm yếu
tố cạnh tranh cơ bản, đại diện bởi mô hình trong Hình 1.1:
9
ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
GIA NHẬP THỊ TRƢỜNG
Nguy cơ có đối thủ
gia nhập mới
Sức mạnh mặc cả
của nhà cung cấp
NHÀ
CUNG CẤP
CÁC ĐỐI THỦ
TRONG NGÀNH
Cạnh tranh giữa các DN
năng lực cạnh tranh nói chung mà khái niệm năng lực cạnh tranh đƣợc áp dụng với cả
hai cấp độ: cấp vĩ mô (năng lực cạnh tranh quốc gia hoặc của cả khu vực) và cấp vi mô
(năng lực cạnh tranh của DN và năng lực cạnh tranh của sản phẩm).
Tác giả Michael Porter cũng thừa nhận rằng không thể đƣa ra một khái niệm
tuyệt đối của năng lực cạnh tranh. Theo ông thì “Để cạnh tranh thành công, doanh
nghiệp phải có lợi thế cạnh tranh của một trong hai hình thức: chi phí sản xuất thấp
hoặc khác biệt sản phẩm” (Michael Porter, 1990).
* Năng lực cạnh tranh quốc gia
Theo Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF): khả năng cạnh tranh của một quốc
gia là khả năng đạt đƣợc và duy trì tốc độ tăng trƣởng cao trên cơ sở các chính sách,
thể chế và đặc điểm kinh tế khác.
Ủy ban Cạnh tranh công nghiệp của tổng thống Mỹ sử dụng định nghĩa cạnh
tranh đối với một quốc gia nhƣ sau: “Cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà
ở đó dƣới các điều kiện thị trƣờng tự do, công bằng có thể sản xuất đƣợc các hàng
hóa và dịch vụ đáp ứng đƣợc các đòi hỏi của các thị trƣờng quốc tế, đồng thời duy
trì và mở rộng đƣợc thu nhập thực tế của ngƣời dân nƣớc đó”.
Một số nhà kinh tế khác cho rằng khái niệm về năng lực cạnh tranh của các
quốc gia dựa trên năng suất lao động, nhƣ Porter nói: "Các khái niệm có ý nghĩa
nhất đối với năng lực cạnh tranh quốc gia là đánh giá qua năng suất lao động"
(Michael Porter, 1990). Lý thuyết của Porter là nâng cao vai trò của các doanh
nghiệp trong sự cạnh tranh quốc gia. Một đất nƣớc có sức cạnh tranh cao khi các
doanh nghiệp trong nƣớc có sức mạnh cạnh tranh và sức mạnh đó dựa trên năng
suất lao động cao hơn. Theo ý kiến của ông thì các yếu tố cơ bản bao gồm: cơ sở hạ
tầng, công nhân lành nghề, áp lực cạnh tranh, luật và chính sách, công nghệ. Những
yếu tố này có vai trò quan trọng để tạo ra môi trƣờng cạnh tranh; môi trƣờng cạnh
tranh sẽ làm tăng năng suất lao động của doanh nghiệp.
Còn đối với Fagerberg vấn đề lại đƣợc xem xét ở một góc độ khác.
Fagerberg định nghĩa năng lực cạnh tranh của một quốc gia nhƣ là “khả năng của
một quốc gia trong việc nhận thức rõ mục đích của chính sách kinh tế tập trung, đặc
Hội đồng chính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ đƣa ra định nghĩa:
Năng lực cạnh tranh là khả năng về kinh tế, hàng hoá và dịch vụ của một nền
sản xuất có thể vƣợt qua thách thức trên thị trƣờng thế giới.
12
Uỷ ban Quốc gia về hợp tác quốc tế có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh
tranh theo Từ điển thuật ngữ chính sách thƣơng mại (1997). Theo dó, năng lực cạnh
tranh là năng lực của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về
năng lực kinh tế. Quan niệm về năng lực cạnh tranh nhƣ vậy dựa trên đánh giá khả
năng chống chịu của doanh nghiệp và mang tính chất định tính, khó có thể định
lƣợng đƣợc.
Năng lực cạnh tranh còn đồng nghĩa với năng suất. Theo đó Tổ chức Hợp tác
và Phát triển Kinh tế (OECD) đƣa ra “Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp
nằm ở năng suất và thu nhập cao dựa trên việc sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu
quả; làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc
tế” (Bạch Thụ Cƣờng, 2002). Khái niệm này không liên quan đến việc thực hiện các
mục tiêu và nhiệm vụ của các doanh nghiệp.
Từ những phân tích trên, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp có thể
đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao
lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới bán hàng; thu
hút và sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất để đạt được lợi ích kinh tế cao và
bền vững.
* Năng lực cạnh tranh của sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ nào đó trên
thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế là sự thể hiện tính ƣu việt hay tính hơn hẳn của nó
cả về định tính và định lƣợng với các chỉ tiêu nhƣ: chất lƣợng sản phẩm, thƣơng
hiệu, mức độ vệ sinh công nghiệp, vệ sinh thực phẩm, kiểu dáng, mẫu mã sản phẩm,
biệt hóa sản phẩm để đạt đƣợc những mức giá cao hơn trung bình. Để duy trì lợi thế
cạnh tranh, ngành chè địa phƣơng đó ngày càng cần đạt đƣợc những lợi thế cạnh
tranh tinh vi hơn (lợi thế so sánh động), qua đó có thể cung cấp những sản phẩm chè
có chất lƣợng cao hơn hoặc sản xuất có hiệu quả cao hơn.
Năng lực cạnh tranh của ngành chè địa phƣơng còn thể hiện qua chuỗi giá trị
của ngành và khả năng tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
(i) Đối với toàn bộ chuỗi giá trị của ngành chè: Phát triển và thực thi chuỗi
giá trị ở vùng sản xuất và mở rộng diện tích dựa trên tín hiệu của thị trƣờng. Những
tác nhân tham gia có sự tác động qua lại với nhau nhằm tăng tổng lợi nhuận cho
14
toàn ngành. Hợp tác, quan hệ hài hòa lợi ích giữa nhà máy, công ty với các tác nhân
khác trong khâu trồng chè, thu hoạch, vận chuyển.
(ii) Đối với ngƣời trồng chè: Mở rộng quy mô đất và sản lƣợng chè; Nâng
cao năng suất chè (công nghệ giống, kỹ thuật canh tác - tƣới tiêu, cơ giới hóa…).
Luân canh chè với cây trồng khác; Hợp đồng cung ứng chè giữa nông dân với nhà
máy, công ty thông qua thỏa thuận, đàm phán có lợi đôi bên, hƣớng tới ổn định lâu
dài; Tập huấn nông dân nâng cao kỹ năng về kỹ thuật chăm sóc, thị trƣờng sản
phẩm, kinh tế tài chính cơ bản…
(iii) Đối với nhà máy, công ty, doanh nghiệp: Tập trung đầu tƣ vốn, công
nghệ vào những nhà máy có vùng chè nguyên liệu (nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,
chất lƣợng lao động và nhân lực, tiền lƣơng…); Đa dạng sản phẩm từ chè và đất
trồng chè; Sản xuất thêm các sản phẩm mới; Quan hệ hài hòa lợi ích với ngƣời
trồng chè với nông dân và tác nhân khác.
(iiii) Đối với ngƣời làm công tác quản lý nhà nƣớc: Thực hiện tốt chức trách,
nhiệm vụ trong lĩnh vực đƣợc phân công. Hỗ trợ tối đa cho các doanh nghiệp, ngƣời
nông dân trong việc phát triển trồng trọt, sản xuất và kinh doanh chè.
Mỗi sản phẩm chè đƣợc tạo ra đều có giá trị bao gồm một xâu chuỗi mắt
chung của địa phƣơng so với cả nƣớc. Thực hiện tốt các chƣơng trình, kế hoạch về an
sinh xã hội tại địa phƣơng, phù hợp với các chính sách của Đảng và nhà nƣớc.
- Đối với doanh nghiệp: Ngành chè có năng lực cạnh tranh cao sẽ đảm bảo
cho chính các DN trong ngành có thể phát triển và tồn tại trong cơ chế thị trƣờng,
nâng cao kết quả và hiệu quả kinh doanh. Doanh nghiệp chè có năng lực cạnh tranh
thể hiện ở chất lƣợng, mẫu mã, bao bì, giá thành hạ..., sẽ kích thích các doanh
nghiệp khác nỗ lực hơn trong sản xuất, kinh doanh để có thể tồn tại và đứng vững
trên thị trƣờng, từ đó góp phần thúc đẩy nền kinh tế vĩ mô phát triển.
- Đối với người tiêu dùng: Ngành chè có năng lực cạnh tranh đồng nghĩa
với việc sẽ đem đến những giá trị gia tăng cho ngƣời tiêu dùng những sản phẩm
đảm bảo chất lƣợng, giá thành cạnh tranh và dịch vụ ngày càng thuận lợi hơn. Điều
đó có nghĩa là chất lƣợng cuộc sống toàn xã hội đƣợc cải thiện tốt hơn.
1.2.2.3. Đặc điểm năng lực cạnh tranh của ngành chè
- Năng lực cạnh tranh của ngành chè phụ thuộc nhiều vào nguồn lực tự nhiên
nhƣ: điều kiện đất đai, khí hậu đặc biệt cho phát triển cây chè, từ đó cung cấp nguồn
16