KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VẬT TƯ NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG SẢN - Pdf 38

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 3 năm gần đây của công ty
Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản – nguồn vốn giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.4: Nguồn hình thành vốn lƣu động 2013 – 2015
Bảng 2.5: Kết cấu vốn lƣu động giai đoạn 2013 – 2015
Bảng 2.6: Biến động các khoản mục thuộc hàng tồn kho 2015 so với 2014
Bảng 2.7: Mức tiết kiệm vốn lƣu động
Bảng 2.8: Hệ số đảm nhiệm của vốn lƣu động
Bảng 2.9: Tỷ suất sinh lời vốn lƣu động
Bảng 2.10: Tình hình dự trữ tiền mặt của công ty qua 3 năm 2013 -2015
Bảng 2.11: Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn
Bảng 2.12: Hệ số khả năng thanh toán của các doanh nghiệp cùng ngành
Bảng 2.13: Kỳ thu tiền trung bình của công ty giai đoạn 2013-2015
Bảng 2.14: Vòng quay các khoản phải thu của công ty
Bảng 2.15: Tình hình các khoản phải thu của công ty
Bảng 2.16: Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày 1 vòng quay hàng tồn kho
Bảng 2.17: Tình hình hàng tồn kho của công ty qua các năm 2013 – 2015


DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu, chữ viết tắt

Ý nghĩa

DTT

Doanh thu thuần

KNTT


VLĐ

Vốn lƣu động

XDCB

Xây dựng cơ bản

XNK

Xuất nhập khẩu


LỜI MỞ ĐẦU
1.

Tính cấp thiết của đề tài

Trong điều kiện nền kinh tế toàn cầu vẫn còn dƣ âm của cuộc khủng hoảng, môi
trƣờng kinh tế trong nƣớc còn nhiều khó khăn, nhất là Việt Nam đang ngày càng
hội nhập sâu rộng và toàn diện với nền kinh tế thế giới thì các doanh nghiệp
Việt Nam bên cạnh việc có đƣợc nhiều cơ hội thì cũng phải đối mặt với không ít
thách thức. Sức ép cạnh tranh trên thì trƣờng ngày càng lớn, không chỉ với
những doanh nghiệp trong nƣớc mà cả với các doanh nghiệp nƣớc ngoài. Vì
vậy, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi phải có những chiến
lƣợc, chính sách kinh doanh cụ thể. Để duy trì hoạt động sản xuất kinh daonh
và hƣớng tới mục tiêu tăng trƣởng trong tƣơng lai thì các doanh nghiệp phải có
một lƣợng vốn nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của
doanh nghiệp cũng nhƣ phải biết cách sử dụng tiết kiệm và hiệu quả số vốn đó.
Đối với mỗi doanh nghiệp thì việc quản lý và sử dụng vốn lƣu động là một trong


quan nhằm nâng cao hiểu quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty cổ phần
xuất nhập khẩu vật tƣ nông nghiệp và nông sản.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.
-

Đối tƣợng nghiên cứu: Khóa luận nghiên cứu các vấn đề lý luận chung về

vốn lƣu động và hiệu quả sử dụng vốn lƣu động.
-

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng tình hình sử dụng vốn lƣu động tại Công

ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tƣ nông nghiệp và nông sản trong 3 năm
2013,2014 và 2015.
Phƣơng pháp nghiên cứu

4.

Trong quá trình thực hiện, tác giả đã sử dụng:
-

Phƣơng pháp luận: Phƣơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng

và duy vật lịch sử.
-

Phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp phân tích – tổng hợp, phƣơng


1.1.

Khái quát về vốn lƣu động của doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có 3 yếu tố là: đối tƣợng
lao động, tƣ liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình
kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ. Trong điều kiện kinh tế thị
trƣờng, để có đƣợc các yếu tố đó thì doanh nghiệp cần phải bỏ ra một số vốn tiền tệ
nhất định phù hợp với quy mô cũng nhƣ điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp để đầu
tƣ mua sắm. Số vốn tiền tệ ứng trƣớc đó đƣợc gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Theo đặc điểm luân chuyển của vốn kinh doanh thì vốn kinh doanh của doanh
nghiệp bao gồm hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động.
Vốn cố định của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trƣớc mà doanh nghiệp bỏ
ra để đầu tƣ hình thành các TSCĐ ( máy móc thiết bị, nhà xƣởng, phƣơng tiện vận tải,
thiết bị dụng cụ quản lý….) dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nói cách khác vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của các TSCĐ trong doanh nghiệp.
Một bộ phận khác trong vốn kinh doanh là vốn lƣu động. Trong doanh nghiệp, để đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đƣợc diễn ra thuận lợi và liên tục thì ngoài các
TSCĐ, doanh nghiệp còn cần đến các TSLĐ. Căn cứ vào phạm vi sử dụng thì TSLĐ
của doanh nghiệp bao gồm 2 bộ phận là TSLĐ sản xuất và TSLĐ lƣu thông.
TSLĐ sản xuất bao gồm nguyên vật liệu chính, phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay
thế đang trong quá trình dự trữ…., các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm đang
trong quá trình sản xuất.
TSLĐ lưu thông bao gồm các loại tài sản đang nằm trong quá trình lƣu thông
nhƣ thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, các khoản phải thu, vốn bằng tiền.


Trong quá trình sản xuất kinh doanh, TSLĐ sản xuất và TSLĐ lƣu thông luôn

 VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh và trở về hình
thái ban đầu (tiền tệ). Quá trình vận động chuyển hóa của VLĐ diễn ra thƣờng
xuyên, liên tục và lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh, tạo thành vòng tuần hoàn, chu
chuyển của VLĐ.


1.1.3. Vai trò của vốn lưu động
VLĐ có vai trò hết sức quan trọng đỗi với mỗi doanh nghiệp dù đó là doanh
nghiệp sản xuất hay thƣơng mại. Việc nghiên cứu VLĐ là rất cần thiết nhằm đƣa ra các
biện pháp tối ƣu phục vụ cho các chiến lƣợc kinh doanh trong doanh nghiệp.
 VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình tái sản xuất. Muốn cho
quá trình sản xuất đƣợc diễn ra liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn để đầu tƣ vào
các hình thái khác nhau của VLĐ. Nhƣ vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
chuyển hóa hình thái vốn trong quá trình luân chuyển vốn, góp phần tăng hiệu quả
sử dụng VLĐ nói riêng và vốn kinh doanh nói chung.
 VLĐ còn là công cụ đánh giá quá trình vận động của vật tƣ. VLĐ nhiều hay ít
có thể phản ánh số vật tƣ hàng hóa dự trữ sử dụng ở các khâu nhiều hay ít; VLĐ
luân chuyển nhanh hay chậm còn phản ánh số lƣợng vật tƣ sử dụng có hiệu quả hay
không, thời gian của khâu sản xuất và lƣu thông có hợp lý hay k….Từ đó giúp nhà
quản lý kiểm tra, đánh giá kịp thời các hoạt động dự trữ, sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm của danh nghiệp và có thể có những điều chỉnh sao cho phù hợp nhằm tiết
kiệm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
1.1.4. Phân loại và kết cấu vốn lưu động
1.1.4.1.

Phân loại vốn lưu động

Muốn quản lí hiệu quả vốn lƣu động thì trƣớc hết cần phải phân loại dựa trên
những tiêu thức nhất định. Theo đó, có thể chia VLĐ theo các cách chủ yếu sau:
 Phân loại theo vai trò của vốn với quá trình sản xuất kinh doanh

thu của khách hàng ( biểu hiện ở số tiền mà khách hàng mua chịu của doanh nghiệp
trong quá trình doanh nghiệp bán hàng và cung cấp dịch vụ theo hình thức bán hàng
trƣớc thanh toán sau). Bên cạnh đó còn có khoản trả trƣớc cho nhà cung ứng và các
khoản phải thu khác.
Đây là loại vốn có tính thanh khoản tƣơng đối cao, dễ dàng đƣợc chuyển hóa
thành tiền để doanh nghiệp có thể sử dụng vào các mục đích khác nhau.




Vốn vật tƣ hàng hóa: bao gồm vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,

vốn nhiên liệu, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ, vốn sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, vốn về chi phí trả trƣớc, vốn thành phẩm, vốn hàng hóa. Loại vốn vật
tƣ hàng hóa có khả năng thanh khoản không cao, có thể gây ứ đọng lƣợng vốn lớn.
Dựa vào cách phân loại này, doanh nghiệp có thể đánh giá đƣợc mức độ dự trữ
tồn kho, tính thanh khoản của các tài sản đầu tƣ trong doanh nghiệp, khả năng thanh
toán.
Mỗi cách phân loại khác nhau đáp ứng cách yêu cầu quản lý khác nhau của
doanh nghiệp. Do đó cần dựa vào tình hình cụ thể và điều kiện thực tế của doanh
nghiệp để quyết định sử dụng cách phân loại nào hoặc có thể kết hợp các cách phân
loại nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý riêng của từng doanh nghiệp.


1.1.4.2.

Kết cấu vốn lưu động

 Khái niệm:
Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lƣu động trong



-

Kỳ hạn giao hàng và khối lƣợng vật tƣ đƣợc cung cấp mỗi lần giao hàng: nếu kỳ

giao hàng dài và khối lƣợng mỗi lần giao hàng lớn thì danh nghiệp cần dự trữ nhiều
hơn và ngƣợc lại.
-

Đặc điểm thời vụ của hàng hóa cung cấp : đối với những loại hàng hóa có tính

chất thời vụ thì hàng tồn kho sẽ tăng cao trong thời vụ đó. Ví dụ đối với doanh
nghiệp đang nghiên cứu chuyên về phân bón thì lƣợng phân bón các loại : đạm, lân,
kali, NPK tổng hợp …sẽ tăng cao vào thời điểm vụ mùa nhƣ vụ lúa hay vụ đông.
Thứ hai: Các nhân tố về mặt sản xuất
-

Đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của doanh nghiệp: nếu doanh nghiệp có

trình độ kỹ thuật công nghệ cao thì lƣợng sản phẩm dở dang sẽ ít. Hơn nữa, việc
đầu tƣ vào khoa học công nghệ tuy sẽ làm tăng định phí nhƣng lại góp phần làm
giảm biến phí trên một đơn vị sản phẩm do đó làm giảm nhu cầu VLĐ của doanh
nghiệp.
-

Mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo: sản phẩm càng phức tạp thì sản phẩm

dở dang càng nhiều và ngƣợc lại.
-

của hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ tổ chức quản lý v.v…
1.1.5. Nguồn hình thành vốn lưu động
1.1.5.1.

Theo thời gian huy động và sử dụng nguồn vốn

Nguồn vốn lƣu động đƣợc chia thành:
Nguồn VLĐ thường xuyên: là nguồn vốn ổn định, có tính chất dài hạn để tài trợ
cho TSLĐ thƣờng xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn VLĐ thƣờng xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm đƣợc xác định:
Nguồn VLĐ thƣờng xuyên= VCSH + Nợ dài hạn- TSDH
Hoặc: Nguồn VLĐ thƣờng xuyên = TSLĐ - Nợ ngắn hạn
Nguồn VLĐ tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dƣới một năm), đƣợc
sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời về VLĐ, phát sinh trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.5.2.

Căn cứ theo quan hệ sở hữu vốn:

Nguồn vốn lƣu động gồm: VCSH và NPT
Nguồn VCSH: là phần VLĐ thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, gồm số
vốn do chủ sở hữu bỏ ra và phần bổ sung từ kết quả kinh doanh.
VCSH = Giá trị tổng tài sản – NPT


Nguồn vốn chiếm dụng : là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà doanh nghiệp
có trách nhiệm phải thanh toán cho các chủ thể khác khi sử dụng số vốn này tài trợ
cho TSLĐ nhƣ: các khoản vay các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả ngƣời bán,
cho Nhà nƣớc, cho ngƣời lao động…Đây là nguồn vốn quan trọng bổ sung vào
nguồn VLĐ của doanh nghiệp.


1.2.2.

Chính vì tầm quan trọng của VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp nên việc xác định đúng nhu cầu VLĐ là vô cùng cần thiết. Đây là cơ sở
cho phép doanh nghiệp chủ động tổ chức huy động vốn để tài trợ cho hoạt động của
doanh nghiệp đông thời giúp doanh nghiệp không lâm vào tình trạng thiếu vốn, đình trệ
sản xuất, cho phép tiết kiệm và tránh ứ đọng vốn.
Nhu cầu VLĐ thƣờng đƣợc xác định theo công thức:
Nhu cầu VLĐ = Tài sản kinh doanh – Nợ kinh doanh
Hay : Nhu cầu VLĐ = HTK + Các khoản phải thu - Các khoản phải trả
Để xác định nhu cầu VLĐ có thể sử dụng các phƣơng pháp khác nhau. Tùy theo
quy mô, đặc điểm kinh doanh và điều kiện cụ thể mà mỗi doanh nghiệp có thể lựa chọn
phƣơng pháp thích hợp. Hiện nay có 2 phƣơng pháp chủ yếu nhƣ sau:


Phƣơng pháp trực tiếp:
Phƣơng pháp này xác định nhu cầu vốn lƣu động của doanh nghiệp bằng cách đi

xác định từng nhân tố trong công thức xác định nhu cầu vốn lƣu động ở trên, sau đó
tổng hợp lại.


Xác định nhu cầu vốn lƣu động dự trữ hàng tồn kho cần thiết:



Nhu cầu vốn dự trữ nguyên vật liệu chính:
=


: tổng mức luân chuyển ( chi phí sử dụng) loại vật tƣ đó kỳ kế hoạch
T % : tỷ lệ nhu cầu vốn loại vật tƣ đó so với chi phí sử dụng vật tƣ đó kỳ gốc



Nhu cầu vốn sản phẩm dở dang:

Trong đó:

: là nhu cầu vốn sản phẩm dở dang kỳ kế hoạch
: chi phí sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch
: là chu kỳ sản xuất sản phẩm (từ khi nguyên vật liệu đƣợc đƣa vào sản

xuất cho đến khi sản xuất xong và hoàn thành nhập kho


Nhu cầu vốn về chi phí trả trƣớc:
=

Trong đó:

+

-

: là nhu cầu vốn chi phí trả trƣớc kỳ kế hoạch
: chi phí trả trƣớc đầu kỳ kế hoạch
: chi phí trả trƣớc dự kiến phát sinh kỳ kế hoạch
: chi phí trả trƣớc dự kiến phân bổ vào giá thành sản phẩm kỳ kế hoạch


Xác định khoản phải trả bình quân kỳ kế hoạch:
=

Trong đó:

x

: là khoản phải trả nhà cung cấp bình quân dự kiến kỳ kế hoạch
: kỳ trả tiền trung bình
: giá trị nguyên vật liệu hoặc hàng hóa mua vào bình quân một ngày kỳ

kế hoạch
Thay từng yếu tố xác định đƣợc vào công thức tính nhu cầu VLĐ ở trên, ta có
đƣợc nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp kỳ kế hoạch.
Phƣơng pháp này tƣơng đối chính xác tuy nhiên việc tính toán lại khá phức tạp và mất
nhiều thời gian.


Phƣơng pháp gián tiếp

Phƣơng pháp này dựa trên thống kê kinh nghiệm để xác định nhu cầu VLĐ


Trƣờng hợp 1: Dựa vào kinh nghiệm thực tế của các doanh nghiệp cùng loại

trong ngành


Xác định tỷ lệ nhu cầu VLĐ trên doanh thu của doanh nghiệp khác trong ngành


1.3.1.

Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng VLĐ do
đƣợc nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau nhƣ đứng trên góc độ của các nhà đầu tƣ,
của Nhà nƣớc hay dựa trên điểm hòa vốn trong kinh doanh hoặc dựa trên lợi nhuận
kinh tế.
Dù đứng trên quan điểm nào thì xét về bản chất hiệu quả sử sụng VLĐ là một
trong những chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả kinh doanh, là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ sử dụng các nguồn lực, vật chất, tài lực của doanh nghiệp để đạt đƣợc kết quả
cao nhất trong quá trình sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra là thấp nhất.
1.3.2.

Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh

nghiệp
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đối với các doanh nghiệp hiện nay là một
yêu cần khách quan và thực sự cần thiết.


Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp luôn hoạt động vì mục tiêu đó tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.

Nói cách khác, mục tiêu cuối cùng của mỗi doanh nghiệp là tăng thêm vốn chủ sở hữu
và tăng lợi nhuận. Bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu chất lƣợng tổng hợp liên quan đến tất cả
các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đó là nguồn tích lũy cơ bản giúp
doanh nghiệp tái đầu tƣ, tái sản xuất mở rộng. Do đó trong quá trính sản xuất, việc sử
dụng VLĐ nhƣ thế nào để thu đƣợc lợi nhuận cao là mục tiêu lâu dài của mỗi doanh
nghiệp.

nghiệp từ đó giúp doanh nghiệp huy động vốn dễ dàng hơn. Điều này có ý nghĩa rất lớn
nhất là trong trƣờng hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về vốn trong kinh doanh.


1.3.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ có thể sử dụng rất nhiều chỉ tiêu khác nhau.
Thông thƣờng, hiệu quả sử dụng VLĐ đƣợc đánh giá thông qua các chỉ tiêu sau:
1.3.3.1.


Các chỉ tiêu tổng hợp

Tốc độ luân chuyển vốn lƣu động
Thể hiện qua 2 chỉ tiêu: Số vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyển VLĐ

 Số vòng quay VLĐ =

Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ bình quân bỏ ra có thể tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu thuần. Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn giúp DN
giảm đƣợc lƣợng VLĐ cần thiết trong kinh doanh từ đó giảm vốn vay, hạ thấp chi phí
sử dụng vốn.



Kỳ luân chuyển vốn =

Chỉ tiêu này cho biết số ngày để thực hiện 1 vòng quay VLĐ. Vòng quay VLĐ
càng nhanh thì kỳ luân chuyển càng ngắn, doanh nghiệp sử dụng vốn càng hiệu quả.




Tỷ suất lợi nhuận vốn lƣu động:
(

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ =

)

Đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
DN. Chỉ tiêu này cho biết 1đồng VLĐ sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
1.3.3.2.

Chỉ tiêu phán ánh hiệu quả sử dụng của từng bộ phận cấu thành vốn lưu

động
 Hệ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp


Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn.
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =













á







Nếu hệ số này quá nhỏ thì công ty sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công
nợ, vì vào lúc cần doanh nghiệp có thể sẽ phải sử dụng những biện pháp bất lợi nhƣ
bán tài sản với giá thấp để trả nợ. Tuy nhiên, độ lớn của hệ số này còn phụ thuộc vào
ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán các món nợ phải thu.
Ở đây, khi tính hệ số khả năng thanh toán nhanh, hàng tồn kho đã đƣợc loại bỏ
vì hàng tồn kho sẽ phải mất nhiều thời gian hơn để chuyển chúng thành tiền mặt so với
các khoản mục TSLĐ khác.


Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời =











Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình =

( á



) (





á

Vòng quay hàng tồn kho và số ngày một vòng quay hàng tồn kho.


Vòng quay hàng tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho =

á

á

Vòng quay HTK phản ánh số lần trung bình HTK luân chuyển trong một kỳ

 Môi trƣờng kinh tế vĩ mô: Khi tình trạng nền kinh tế thay đổi nhƣ tăng trƣởng,
lạm phát, lãi suất biến động …sẽ có tác động đến việc sử dụng VLĐ, cụ thể:
-

Nếu nhƣ nền kinh tế ổn định và tăng trƣởng thì sẽ là điều kiện thuận lợi cho

tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm từ đó ảnh hƣởng
tới nhu cầu cũng nhƣ tốc độ luân chuyển vốn lƣu động.
-

Nếu nền kinh tế suy thoái, doanh nghiệp phải đối mặt với những khó khăn trong

quá trình sản xuất kinh doanh, dẫn đến phải thu hẹp quy mô kinh doanh, làm giảm
nhu cầu vốn. Đồng thời hàng hóa tiêu thụ kém, hàng tồn kho tăng, doanh thu giảm ,
lợi nhuận giảm. Từ đó dẫn đến giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
-

Lạm phát cao sẽ làm giảm sức mua, giá cả hàng hóa vật tƣ đầu vào tăng cao,

gây ảnh hƣởng đến giá trị đồng vốn lƣu động của doanh nghiệp. Vì vậy nếu doanh
nghiệp không có sự điều chỉnh giá trị các loại tài sản hợp lý thì rất có thể sẽ gây tổn
thất vốn lƣu động do sự trƣợt giá của tiền tệ.
 Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh: Với các doanh
nghiệp có ngành nghề kinh doanh khác nhau thù nhu cầu về VLĐ cũng sé khác
nhau. Các doanh nghiệp thƣơng mại, dịch thƣờng VLĐ chiếm tỷ trọng cao hơn, tốc
độ chu chuyển VLĐ nhanh hơn so với các doanh nghiệp sản xuất, xây dựng. Những
doanh nghiệp sản xuất thƣờng sẽ có chu kỳ sản xuất dài và cần ứng trƣớc lƣợng
VLĐ lớn.
 Sức cạnh tranh trên thị trƣờng: Là nhân tố quan trọng tác động đến doanh thu
tiêu thụ sản phẩm. Nếu doanh nghiệp có sức cạnh tranh tốt trên thị trƣờng thì việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status