CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
ĐỐI VỚI NGÀNH NGÂN HÀNG
TRONG BỐI CẢNH
VIỆT NAM GIA NHẬP TPP
GVHD: Nguyễn Đông Phong – Hoàng Cửu Long
Thực hiện: Lưu Yến Diễm - Trần Thanh Huy
1.
2.
3.
4.
Hiệp định Đối tác Kinh tế Chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP)
a.
b.
c.
d.
e.
Khái niệm
Lộ trình đàm phán và ký kết hiệp định
Mục tiêu
Tầm quan trọng
Một số điều khoản liên quan đến lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng
Thực trạng ngành Ngân hàng Việt Nam trước khi gia nhập TPP
xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Mục tiêu của Hiệp định TPP
•
•
•
Xóa bỏ các loại thuế và rào cản cho hàng hóa, dịch vụ xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên.
Thống nhất nhiều luật lệ, quy tắc chung giữa các nước này, như: sở hữu trí tuệ, chất lượng thực phẩm, hay an toàn lao động…
Thắt chặt hơn mối quan hệ kinh tế giữa các quốc gia thành viên, thông qua các biện pháp giảm/loại bỏ hoàn toàn trong một số
trường hợp các hàng rào thuế quan giữa các nước, giúp tăng cường trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
•
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của các quốc gia trong khối.
Hiệp định Đối tác kinh tế Chiến lược
xuyên Thái Bình Dương (TPP)
Tầm quan trọng của TPP
•
•
•
Tổng dân số 650 triệu người, thu nhập bình quân đầu người đạt 31.481 USD (năm 2011), tổng GDP lên đến hơn 20 nghìn tỷ USD,
chiếm 40% GDP của cả thế giới và 30% khối lượng thương mại toàn cầu → TPP tạo ra một thị trường chung đầy tiềm năng cho các
doanh nghiệp.
TPP tạo ra một nền kinh tế hợp nhất trong khu vực có thể đối trọng lại với sự phát triển quá nhanh của Trung Quốc.
Hiện tại, phạm vi đàm phán của TPP đã nới rộng, bao gồm 22 lĩnh vực với các lĩnh vực đàm phán ưu tiên hiện nay như môi trường,
Hiệp định TPP bao gồm các cam kết cụ thể về quản lý danh mục đầu tư, dịch vụ thanh toán thẻ điện tử và chuyển thông tin để xử lý
•
Hiệp định TPP bao gồm các ngoại lệ duy trì quyền linh hoạt lớn cho các nhà quản lý tài chính của TPP thực hiện các biện pháp thúc
các công ty trong nước tại thị trường này được phép cung cấp dịch vụ đó.
dữ liệu.
đẩy sự ổn định tài chính và sự toàn vẹn của hệ thống tài chính.
Thực trạng ngành Ngân hàng Việt Nam trước khi nhập TPP
Năng lực tài chính
•
Trong năm qua, làn sóng sáp nhập – mua bán ngân hàng diễn ra sôi nổi và quyết liệt. Năng lực tài chính của các ngân hàng cũng
•
Các ngân hàng nằm ngoài làn sóng sáp nhập trên cũng ráo riết tự tái cấu trúc, làm sạch và làm mạnh bản thân mình thông qua việc
được tăng lên đáng kể thông qua việc tăng vốn điều lệ, tăng tổng tài sản…
tăng vốn điều lệ từ nhiều nguồn, nhiều hình thức khác nhau, đồng thời tái định vị thương hiệu và tạo dựng hình ảnh hoàn toàn mới
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
98% các chi nhánh đã tham gia kết nối mạng WAN, 96% ngân hàng đã có hệ thống đảm bảo an ninh mạng, 92% ngân hàng có chính
•
Đến cuối năm 2014, Techcombank đã ký kết thỏa thuận hợp tác cùng Integro Technologies để triển khai hệ thống Quản lý Tài sản
sách quản lý rủi ro dựa trên nền tảng CNTT…
đảm bảo và Hạn mức tín dụng SmartLender (CLIMS) với mục đích cải thiện hệ thống quản trị.
Thực trạng ngành Ngân hàng Việt Nam trước khi nhập TPP
Công nghệ
Sự thuận tiện từ mạng lưới ATM rộng và hoạt động ổn định.
Có thể tự thực hiện giao dịch nhanh chóng và an toàn trên internet hay điện thoại di động.
Yêu cầu vay vốn được xử lý nhanh chóng, nhu cầu tài chính của khách hàng được dự báo và chủ động hỗ
trợ và đáp ứng đúng.
Mang lại hiệu suất, hiệu quả hoạt động cao nhờ vậy giảm chi phí, giá thành và giá bán đến khách hàng
Thực trạng ngành Ngân hàng Việt Nam trước khi nhập TPP
Nguồn nhân lực
•
••
•
•
Dịch vụ thanh toán quốc tế là phương thức duy nhất và tốt
Vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm: đầu tư trực tiếp
nhất trong việc giải quyết vấn đề thanh toán tiền tệ giữa hai
và
tiếp
thông qua thị trường chứng
côngđầu
ty ởtư
hai gián
quốc gia
khác.
Ghi chú
khoán.
Ngân hàng sẽ có thêm cơ hội mở rộng hoạt động tín dụng
xuất
phát triển hoạt động
tệ,
Nghịnhập
địnhkhẩu,
số 01/2014/NĐ-CP
vềkinh
VPĐD (Lào, Campuchia, Myanmar, CH Séc)
Sacombank
8
Lào (1 CN, 1 PGD), Campuchia (1 SGD, 5 CH) (số liệu tính đến 31/3/2013)
MB
2
Lào (1 CN), Campuchia (1 CN)
SHB
1
Lào (1 CN), Campuchia (1 CN)
được vượt quá 20% vốn điều lệ của một TCTD
Việt Nam.
Thị trường mở rộng, cơ hội đầu tư ra các quốc gia khác
Số lượng văn phòng đại diện/chi nhánh tại nước ngoài của một số ngân hàng Việt Nam ( TÍNH ĐẾN
31/12/2012)
tự
năm
quốc
có
của
có/tổng
tổng
2014
gia
NHTM
tài
trong
của
tàisản
VN
sản
Việt
khu
lớn
làchứa
3%
Nam
nhất
vực,
(30/9/2015
rủi
Việt
thấp
sốro
lượng
chuẩn
Nam
với
con
mức
tài
sản
khu
số
5,5%
còn
của
vực
trong
các
vào
bằng
nhiều
ngân
thời
khi
một
ởđiểm
và
hàng
các
nửa
hoạt
nước
31/12/2014
IIchưa
vàkhá
đang
tiệm
cận
đến
chuẩn
Basel
III.bình
Trong
khi
đó,
Số lượng
năm,
12,8%,
đứng
17,1%,
(Bk
sau
số
Trung
thấp
lượng
Nga
hơn
hay
Quốc
(6,7%),
hàng
Việt
Nam
vừa
mới
hoàn
thành
chuẩn
Basel
I vànhưng
đang
4
hiện
Trung
13,5%
nay
Quốc
đã
và
Ấn
lại còn
Độ.
Tại
10 ngân
Indonesia
hàng.
loay hoay
áprút
•
Cải cách thể chế, cách thức điều hành và các chính sách của NHNN
•
Một số đề xuất
•
Đẩy nhanh và thực hiện quyết liệt hơn nữa đề án tái cơ cấu hệ thống ngân hàng Việt Nam