:Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á - Pdf 38

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

1

Đồ án tốt nghiệp

MỤC LỤC

SVTH: Vũ Thị Nga

Lớp : LTKTTH 16.2A


Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

2

Đồ án tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Diễn giải

BHTN

Bảo hiểm thất nghiệp

BHXH

Bảo hiểm xã hội


Hàng hóa



Hóa đơn

KCN
K/c

Khu công nghiệp
Kết chuyển

KKĐK

Kiểm kê định kỳ

KKTX

Kê khai thường xuyên

KH

Khấu hao

KPCĐ

Kinh phí công đoàn

NKC

3

Đồ án tốt nghiệp

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TSCĐ

Tài sản cố định

XD

Xây dựng

SVTH: Vũ Thị Nga

Lớp : LTKTTH 16.2A


Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

4

Đồ án tốt nghiệp

Hạch toán thu nhập khác
Hạch toán chi phí khác
Trình tự hạch toán chi phí bán hàng
Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký - sổ cái
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký- chứng từ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trình tự hạch toán kế toán của công ty

SVTH: Vũ Thị Nga

Trang
23
24
28
31
33
35
38
39
41
43
45
47
49

2.13
2.14
2.15
2.16
2.17
2.18
2.19
2.20
2.21
2.22
2.23
2.24
2.25
2.26
2.27
2.28
2.29
2.30
2.31
2.32

Nội dung
Bảng tổng hợp – nhập – xuất – tồn
Đơn Đặt hàng số 695 của Công ty TNHH Hùng Anh
Phiếu xuất kho số 225
Sổ chi tiết Máy hủy tài liệu
Sổ cái Giá vốn hàng bán
Hóa đơn GTGT số 0576 (liên 1: lưu)
Sổ chi tiết TK – Máy hủy tài liệu
Sổ cái TK 511

72
74
75
77
78
79
81
82
83
84
85
87
88
89
91
92
94
96
97
98
100
101
102
104
105
106
107
108
111
112

Hiện nay, trong cơ chế thị trường, cạnh tranh là hiện tượng tất yếu. Nó vừa là
cơ hội vừa là thử thách đối với mỗi doanh nghiệp. Cơ chế thị trường cho phép đánh
giá chính xác hiệu quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào tổ
chức tốt nghiệp vụ bán hàng đảm bảo thu hồi vốn và có lãi sẽ có điều kiện tồn tại và
phát triển. Ngược lại doanh nghiệp nào tỏ ra non kém trong tổ chức hoạt động kinh
doanh thì chẳng bao lâu sẽ đi đến bờ vực phá sản, thực tế nền kinh tế nước ta đang
chứng tỏ điều đó.

SVTH: Vũ Thị Nga

Lớp : LTKTTH 16.2A


Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

8

Đồ án tốt nghiệp

Những năm gần đây, việc kinh doanh của các doanh nghiệp trên toàn quốc
phải đối mặt với không ít khó khăn, thử thách. Một là sự gia tăng ngày càng nhiều
của các doanh nghiệp với các loại hình kinh doanh đa dạng làm cho sự cạnh tranh
ngày càng trở lên gay gắt. Thêm vào đó, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế,
các doanh nghiệp Việt Nam còn phải đối mặt với sự cạnh tranh của các hãng nước
ngoài. Hai là, cơ chế quả lý kinh tế còn nhiều bất cập gây không ít khó khăn trở
ngại cho các doanh nghiệp. Do vậy để đứng vững trên thương trường thì doanh
nghiệp phải tổ chức tốt công tác bán hàng, có chiến lược bán hàng thích hợp cho
phép doanh nghiệp chủ động thích ứng với môi trường nắm bắt cơ hội, huy động có
hiệu quả nguồn lực hiện có và lâu dài để bảo toàn và phát triển vốn, nâng cao hiệu
quả kinh doanh. Để tổ chức tốt công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh,

9

Đồ án tốt nghiệp

Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh

doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại Long Á.
Chương 3:

Một số kiến nghị và giái pháp nhằm hoàn thiện công tác kế

toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn
thương mại Long Á.
Do kinh nghiệm, trình độ và thời gian thực tập còn hạn chế nên đồ án của em
khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của các
thầy cô giáo và các cô, các chị phòng kế toán Công ty để đồ án của em được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Vũ Thị Nga

SVTH: Vũ Thị Nga

Lớp : LTKTTH 16.2A


Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

10



SVTH: Vũ Thị Nga

Lớp : LTKTTH 16.2A


Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

11

Đồ án tốt nghiệp

- Kết quả từ hoạt động tài chính: là chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần về
hoạt động tài chính và chi phí về hoạt động tài chính. Hoạt động tài chính là các
hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất
tài chính của doanh nghiệp.
Kết quả từ hoạt động khác: là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập
khác và chi phí khác.
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi, hay lỗ.
Bên cạnh việc ghi nhận doanh thu là các khoản làm giảm trừ doanh thu của
doanh nghiệp như: chiết khấu hàng bán, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hàng vào cuối kỳ kinh
doanh, thường là cuối tháng, quý hoặc cuối năm tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh
của từng doanh nghiệp.
1.1.2. Yêu cầu của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh.
Quản lý bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một yêu cầu thực tế, nó
xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp quản lý tốt khâu bán

xây dựng một biểu giá hợp lý cho từng mặt hàng, từng phương thức bán hàng và
từng điạ điểm kinh doanh.
- Thường xuyên kiểm tra công việc và tình hình thực hiện hợp đồng bán hàng.
- Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ, khoa học đảm bảo việc
xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ, phản ánh và giám đốc tình hình
thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước đầy đủ, kịp thời.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả.
Hạch toán tiêu thụ hàng hoá là công tác quan trọng của doanh nghiệp nhằm
xác định số lượng và giá trị của hàng hoá bán ra cũng như doanh nghiệp tiêu thụ
hàng hoá. Trên cơ sở đó đánh giá hiệu quả hoạt động lưu chuyển hàng hoá và có
các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh danh cần thực hiện các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lượng thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra
và tiêu thụ nội bộ, tính toán đúng đắn trị giá vốn của hàng đã bán, chi phí bán hàng
và các khoản chi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả kinh danh.
- Kiểm tra giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi nhuận,
phân phối lợi nhuận đồng thời làm đúng nhiệm vụ đối với nhà nước trong các khoản
nộp và thanh toán.
- Cung cấp thông tin về tình hình bán hàng, xác định kết quả phục vụ cho
việc lập báo cáo và quản lý doanh nghiệp.
SVTH: Vũ Thị Nga

Lớp : LTKTTH 16.2A


Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

13

Đồ án tốt nghiệp


Lớp : LTKTTH 16.2A


Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

14

Đồ án tốt nghiệp

- Bán buôn qua kho: Là phương thức bán hàng mà hàng hoá mua vào được
nhập kho sau đó mới đưa ra bán, dưới hình thức:
+ Giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của
doanh nghiệp thương mại để nhận hàng. Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá giao trực
tiếp cho đại diện bên mua. Sau khi đã hoàn tất thủ tục giao hàng, khách hàng thanh
toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, khi đó hàng hoá được xác định là đã bán.
+ Chuyển hàng theo hợp đồng: Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá
vận chuyển tới nơi đã thoả thuận bằng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê
ngoài. Chi phí vận chuyển do hai bên thoả thuận trước. Hàng chuyển đi chỉ xác
nhận là đã tiêu thụ khi bên mua nhận được hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp
nhận thanh toán.
- Bán buôn không qua kho: Là phương thức bán hàng trong đó hàng hoá của
doanh nghiệp mua vào không nhập kho mà chuyển thẳng cho khách hàng. Phương
thức bán hàng này gồm hai hình thức thanh toán:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này,
doanh nghiệp mua hàng của bên cung cấp rồi tổ chức vận chuyển thẳng tới giao cho
bên mua tại địa điểm đã thoả thuận. Hàng hoá được xác định là đã bán khi doanh
nghiệp nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Về thực chất doanh

mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán tiền hàng. Nhân viên bán hàng thu tiền và
lập hoá đơn thanh toán tiền hàng của khách.
* Kế toán bán hàng theo phương thức hàng gửi bán chờ chấp nhận.
Phương thức hàng gửi bán là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng
theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết. Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền
kiểm soát của bên bán nhưng chưa được người mua chấp nhận thanh toán. Khi
khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển
giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên
bán được ghi nhận được ghi nhận doanh thu bán hàng.
* Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý:
- Bên bán (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên
đại lý) để bán. Bên đại lý được hưởng hoa hồng đại lý hoặc chênh lệch giá (tính vào
doanh thu). Số hàng gửi giao cho đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp,
chỉ khi nào nhận được thông báo của các đại lý (hoặc quá thời hạn quy định trong
hợp đồng kinh tế giữa hai bên) thì số hàng hoá này mới chính thức được gọi là tiêu
thụ. Tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp

SVTH: Vũ Thị Nga

Lớp : LTKTTH 16.2A


Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

16

Đồ án tốt nghiệp

- Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên
giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN,

Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

17

Đồ án tốt nghiệp

đời. Do đó thanh toán không dùng tiền mặt có thể được hiểu là cách thức thanh toán
tiền hàng hoá, dịch vụ không có sự xuất hiện của tiền mặt mà được tiến hành bằng
cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả chuyển vào tài khoản của người được
trả hoặc bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của các tổ chức tín
dụng.
1.2.2. Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán.
Giá vốn hàng bán phản ánh giá trị gốc của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ,
lao vụ đã thực sự tiêu thụ trong kỳ, ý nghĩa của giá vốn hàng bán chỉ được sử dụng
khi xuất kho hàng bán và tiêu thụ. Khi hàng hoá đã tiêu thụ và được phép xác định
doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho cũng được phản ánh theo giá vốn hàng
bán để xác định kết quả. Do vậy xác định đúng giá vốn hàng bán có ý nghĩa quan
trọng vì từ đó doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh. Và đối với các
doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh giá được khâu mua
hàng có hiệu quả hay không để từ đó tiết kiệm chi phí thu mua.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh trong từng lĩnh vực (sản xuất, thương
mại), cũng như trình độ kế toán của tưng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp tự lựa
chọn cho mình một phương pháp xác định giá vốn riêng, đảm bảo nguyên tắc nhất
quán trong hạch toán kế toán, nếu có thay đổi thì phải có giải trình rõ ràng. Với
doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của hàng bán được tính theo giá thành sản xuất
thực tế (giá thành công xưởng thực tế): còn với doanh nghiệp thương mại, trị giá
vốn của hàng xuất bán bao gồm hai bộ phận:
+Giá mua của hàng tiêu thụ.
+ Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.


Giá đơn vị
bình quân

Trong đó, Giá đơn vị bình quân được xác định theo một trong 3 cách sau:
- Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ: Giá này được xác định sau khi kết thúc kỳ hạch
toán nên có thể ảnh hưởng đến công tác quyết toán.
Giá đơn vị bình quân

=

cả kỳ dự trữ

Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng hàng thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Cách này đơn giản, dễ làm, giảm bớt công việc tính toán. Tuy nhiên việc tính
toán và kế toán các chỉ tiêu tiền tệ dồn vào cuối tháng khiến cho công việc của kế
toán vào cuối tháng dồn dập.
- Giá đơn vị bình quân của kỳ trước: Trị giá thực tế của hàng xuất dùng kỳ này
sẽ tính theo giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước.
Giá bình quân
của kỳ trước

=

Trị giá tồn kỳ trước

Số lượng tồn kỳ trước
Cách tính này đơn giản và cho phép kế toán phản ánh kịp thời tình hình biến



Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này, số hàng nào nhập trước thì xuất trước, xuất hết số

hàng nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất. Nói
cách khác, cơ sở của phương pháp này là giá thực tế của hàng mua trước sẽ được
dùng làm giá để tính giá thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho
cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng.
Phương pháp này thích hợp cho trường hợp giá cả ổn định hoặc có xu hướng
giảm. Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là tính toán phức tạp, không có
tính cập nhật cao.


Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định những hàng mua sau cùng sẽ được xuất trước

tiên, ngược lại với phương pháp nhập trước xuất trước. Phương pháp này thích hợp
trong trường hợp lạm phát.


Phương pháp giá hạch toán:
Khi áp dụng phương pháp này, toàn bộ hàng biến động trong kỳ được tính theo

giá hạch toán. Cuối kỳ, kế toán phải tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá
thực tế theo công thức:
Giá thực tế của hàng
xuất dùng trong kỳ

=


nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng. Khi xuất hàng nào sẽ tính theo giá
thực tế của hàng đó. Phương pháp này thường được dùng với các loại hàng hoá có
giá trị cao và có tính tách biệt. Phương pháp này phản ánh một cách chính xác giá
thực tế của từng lô hàng, từng lần nhập xuất song công việc của thủ kho rất phức
tạp.
- Chi phí thu mua: Do liên quan đến cả lượng hàng tiêu thụ trong kỳ và tồn
kho cuối kỳ nên cần được phân bổ cho hàng tiêu thụ và chưa tiêu thụ trong kỳ.
Chi phí thu mua
Tiêu thức phân bổ của hàng tiêu thụ
Chi phí thu mua của
phân bổ cho kho
=
x hàng tồn đầu kỳ và
hàng bán ra
Tổng tiêu thức phân bổ cho hàng bán
phát sinh trong kỳ
trong kỳ
ra trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ
Tiêu thức phân bổ có thể là: trị giá mua, doanh thu, số lượng… Như vậy tuỳ
theo từng phương pháp tính giá của doanh nghiệp, và theo từng tiêu thức phân bổ
chi phí thu mua của hàng hoá. Ta xác định được giá thực tế của hàng xuất bán trong
kỳ được xác định theo công thức:
Giá vốn hàng

Trị giá thực tế
=

Chi phí thu mua phân bổ
+


Trường Đại học Giao Thông Vận Tải

21

Đồ án tốt nghiệp

+ Bên Nợ : Tập hợp trị giá mua thực tế của hàng hoá đã tiêu thụ và chi phí thu
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ trong kỳ.
+ Bên Có:
Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ (giá thực tế) sang TK 911 “Xác
định kế quả kinh doanh”.
Trị giá mua của hàng bán bị trả lại nhập kho.
+ Tài khoản 632 không có số dư.
- Phương pháp hạch toán:
+ Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên được thể
hiện qua sơ đồ 1.1:
TK 632
TK 156

TK 157

Hàng hoá xuất
kho gửi bán

Hàng gửi bán
được
xác định tiêu thụ

TK 156


22

Đồ án tốt nghiệp

Kế toán hàng hoá theo phương pháp kiểm kê định kỳ được thể hiện qua sơ đồ 1.2:
TK 156, 157

TK 632

TK 611

Đầu kỳ K/c trị
Giá hàng hóa
tồn kho, gửi bán

Xác định hàng
hoá tiêu thụ

TK 911
Cuối kỳ K/c giá
vốn hàng bán
của hàng hoá,
dịch vụ đã tiêu
thụ

Cuối kỳ, K/c trị giá hàng
hoá chưa tiêu thụ

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán ( theo phương pháp KKĐK)

- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Người bán đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Chứng từ sử dụng:


Hoá đơn GTGT, Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.



Hoá đơn bán hàng



Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi



Thẻ quầy hàng



Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, sec chuyển khoản, sec thanh

toỏn, ủy nhiệm thu, giấy báo Nợ, giáy Báo có của Ngân hàng, bảng sao kê của
Ngân hàng…)



Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
+ TK 511 cuối kỳ không có số dư.
+ TK 511 gồm 6 TK cấp 2:
TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa: Tài khoản này được sử dụng chủ yếu
trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm: Tài khoản này được sử dụng chủ
yếu trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây
lắp …
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này được sử dụng chủ yếu
trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, như du lịch, vận tải, bưu điện, dịch vụ
văn hóa, dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ may đo, dịch vụ sửa chữa đồng hồ.......
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
TK 5118: Doanh thu khác: Các khoản phí quản lý do cấp dưới nộp và các
khoản khác trong kỳ.
- TK 512 – Doanh thu nội bộ: Tài khoản này phản ánh doanh thu của sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ tiêu thụ cho các đơn vị trực thuộc trong cùng một
Công ty, tổng Công ty, Tập đoàn…hạch toán toàn ngành. Ngoài ra, tài khoản này
còn dùng để theo dõi các khoản một số nội dung được coi là tiêu thụ nội bộ khác
như sử dụng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vào hoạt động sản xuất kinh doanh hay
trả lương, thưởng… cho công nhân viên chức…
+ Kết cấu của TK 512 tương tự với TK 511.
+ TK 512 gồm 3 TK cấp 2:
TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa.
TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.

SVTH: Vũ Thị Nga

Lớp : LTKTTH 16.2A

quát theo sơ đồ 1.3:

SVTH: Vũ Thị Nga

Lớp : LTKTTH 16.2A



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status