B GIO DC V O TO
B QUC PHềNG
VIN NGHIấN CU KHO A HC Y DC LM SNG 108
TRNH HNG MNH
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học
và đánh giá kết quả phẫu thuật điều trị
ung thư biểu mô tế bào vảy, tế bào đáy
của da vùng đầu mặt cổ
Chuyờn ngnh : Rng Hm Mt
Mó s : 62.72.06.01
TểM TT LUN N TIN S Y HC
H NI - 2016
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS . Nguyễn Huy Thọ
2. PGS .TS . Trịnh Tuấn Dũng
Phản biện 1:
Phản biện 2:
nhất, khoảng 10/100.000 và người da vàng có tỷ lệ mắc ở mức trung bình.
Các nguyên nhân gây UTD thường được nói tới nhiều là do tia cực tím, các
tổn thương viêm nhiễm mạn tính lâu lành, các sẹo cũ và vai trò của virus
sinh u nhú ở người (HPV). UT BMTBĐ là thể hay gặp nhất của UTD,
chiếm tỷ lệ 50,5%; UT BMTBV là thể hay gặp thứ 2, chiếm khoảng 34,3%.
Bệnh gặp ở cả ở da và vùng ranh giới da niêm mạc, tỷ lệ nam nhiều hơn
nữ. Với khu vực đầu mặt cổ, UTD hay gặp ở mặt hơn các vùng khác,
chiếm khoảng 75% các trường hợp. UTBMT BV thường khởi phát trên một
nền dầy sừng ánh sáng, bề mặt sần sùi, ở nông, riêng biệt, sờ hơi cứng, nắn
kỹ cảm nhận thương tổn nằm trên một đế cứng, màu sắc đỏ nhạt, thường
có dãn mao mạch, hoặc trên nền một sẹo cũ.
Khoảng 10% UTBMT BV có di căn hạch và thường xuất hiện khá
sớm đối với những tổn thương rộng ở các vùng bán niêm mạc như môi
hoặc một số vùng da khác như vành tai, kẽ sau tai, ở da đầu. Hiếm gặp di
căn xa, vị trí di căn xa hay thấy là phổi và gan, di căn xương ít gặp hơn và
thường cho tiên lượng xấu.
UT BMT BĐ thường xuất hiện ở người trên 50 tuổi, thương tổn
thường ở vùng da hở, bờ thường nổi cao và có hạt ngọc ung thư, đáy lõm
và có thể loét, khối u phát triển chậm, di căn cực kỳ hiếm.
Riêng ở vùng đầu mặt cổ UT BMT BV, UT BMTBĐ phát triển gây
biến dạng các cơ quan quan trọng trong vùng này đặc biệt về mặt thẩm mỹ.
Tỷ lệ bệnh đang có xu hướng gia tăng ở hầu hết các nước.
Trong điều trị, ngoài việc cứu sống và kéo dài cuộc sống cho người
bệnh còn cần tạo điều kiện, để bệnh nhân tái hòa nhập cộng đồng. Phẫu
thuật điều trị căn bệnh này có hai vấn đề là: Phải loại bỏ hoàn toàn tổ chức
ung thư và tạo hình phục hồi các tổn khuyết mô sau khi loại bỏ mô ung
thư. Phương pháp điều trị UTBMTBV, UT BMTBĐ hiện nay ở Việt Nam
2
tổng quan tài liệu 39 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 18
trang, kết quả nghiên cứu 27 trang, bàn luận 36 trang, kết luận 2 trang,
kiến nghị 1 trang.
- Luận án có 32 bảng, 5 biểu đồ, 20 hình, 146 tài liệu tham khảo (34 tài
liệu tiếng Việt, 112 tài liệu tiếng Anh).
3
CHƯƠNG 1
TỔ NG QUAN
1.1 Đặc điểm giải phẫu và mô học da vùng đầu mặt cổ
1.1.1 Mô học da
Theo John Hunter (2002), da người có cấu tạo gồm ba lớp: thượng
bì, trung bì và hạ bì.
1.1.1.1. Thượng bì (Epidermis)
Thượng bì là một biểu mô vảy, tính từ sâu ra nông gồm có 4 lớp:
lớp tế bào đáy, lớp tế bào gai, lớp lớp hạt và lớp sừng.
- Lớp tế bào đáy: Chỉ gồm một hàng tế bào hình trụ xếp thẳng góc
và tựa trên màng đáy, nhân hình bầu dục. Rải rác, xen kẽ giữa các tế bào
đáy còn có các tế bào sắc tố (melanocyte). Nếu tổn thương lớp tế bào này
đủ rộng sẽ để lại sẹo.
- Lớp tế bào gai: Gồm 3-5 hàng tế bào nằm ngay trên lớp tế bào đáy,
có hình đa diện, bào tương rộng, nhân tròn nằm giữa tế bào.
- Lớp tế bào hạt: Gồm vài hàng tế bào nằm phía trên của lớp gai,
gồm các tế bào dẹt, trong bào tương có nhiều hạt sắc tố melanin.
- Lớp tế bào sừng: Nằm ngay trên lớp tế bào hạt. Đây là các tế bào
dẹt, không nhân và không có các bào quan.
Ngoài ra, thượng bì còn có các tế bào có tua như tế bào hắc tố làm
nhiệm vụ sản sinh hắc tố, tế bào Langerhans làm nhiệm vụ trình diện
kháng nguyên.
Các nguyên nhân gây UTD thường được nói tới nhiều là do tia cực
tím, các tổn thương viêm nhiễm mạn tính lâu lành, các sẹo cũ và vai trò
của virus sinh u nhú ở người (Human papilloma virus – HPV)
1.2.2. Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học UTBMTBV
1.2.2.1. Các thể lâm sàng ung thư biểu mô tế bào vảy
* UTBMTBV loét sùi
* UTBMTBV lồi cao và sùi
* UTBMTBV nông
1.2.2.2. Đặc điểm về mô bệnh học
UT BMT BV bao gồm các ổ, đám, dải, dây tế bào vảy. Tổ chức u
phát triển sâu xuống trung bì với các mức độ khác nhau. Bào tương của tế
bào lớn, ưa toan và có các cầu nối t ế bào; nhân tế bào to; có nhân quái,
nhân chia. Có thể có cầu sừng và hiện tượng sừng hóa ở các mức độ khác
nhau tùy theo độ biệt hóa của tế bào vảy. Độ biệt hóa của khối u được đánh
giá qua 4 mức: Biệt hóa rõ; Biệt hóa vừa; Biệt hóa kém; Không biệt hóa.
1.2.2.3. Tiến triển của UTBMTBV
UT BMT BV ở da vùng đầu mặt cổ thường có khuynh hướng tiến
triển lan rộng tại chỗ và xâm nhập vào hệ thống bạch huyết. Sự tiến triển
của u có liên quan tới vị trí của thương tổn ban đầu và mức độ biệt hoá của
tế bào u. Nhiễm khuẩn thường gặp trong các thể loét, kèm theo hoại tử.
Hạch viêm thường gặp và khó phân biệt với hạch di căn.
1.2.3. Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học UTBMTBĐ
1.2.3.1. Các thể lâm sàng của ung thư biểu mô tế bào đáy
* Ung thư tế bào đáy nông (Superficial basal cell carcinoma).
* Ung thư tế bào đáy thể cục (Nodular basal cell carcinoma)
* Ung thư tế bào đáy thể xơ - biểu mô (Fibroepithelial basal cell
carcinoma).
5
* Vét hạch chọn lọc
1.3.2. Phẫu thuật tạo hình khuyết tổ chức sau cắt bỏ u
Tạo hình tổn khuyết tổ chức sau cắt bỏ UT BMTBV, UT BMT BĐ
bao gồm: Khâu trực tiếp, Ghép da, Sử dụng các vạt da ngẫu nhiên, Sử dụng
các vạt da có trục mạch nuôi dưới hình thức cuống liền hay cuống rời (vạt
tự do nối mạch bằng kỹ thuật vi phẫu).
6
1.5. Tình hình nghiên cứu về phẫu thuật UTBMTBV, TBĐ của da
vùng đầu mặt cổ.
Năm 1969, Frederic Mohs đã công bố kết quả điều trị 66 trường hợp
UTTBV và UTTBĐ ở mắt bằng “phẫu thuật bản đồ” cho tỷ lệ khỏi 100%
trong 5 năm theo dõi. Từ đó phẫu thuật này được gọi là phẫu thuật Mohs.
Randal S. Weber 1996, đã đề nghị với UTBMT BV ở da đầu, có
đường kính 2 cm phải cắt cách mép tổn thương tối thiểu 2mm để đảm bảo
lấy bỏ triệt để khối u. Brodland and Zitelli cũng nhận thấy rằng để đạt được
tỷ lệ thành công 95% đối với khối u đường kính từ 0-19 mm, cần cách bờ
mép khối u ít nhất 4mm, với những khối u lớn hơn thì khoảng cách đó phải
lớn hơn nhiều.
Năm 1973, Daniel và Taylor đã thành công trong việc ghép một vạt
da tự do trên người bằng kỹ thuật vi phẫu.
Các tác giả đã mô tả về nguồn gốc, quá trình hình thành, sự biệt hoá,
cũng như tiên lượng UT BMTBV, UTBMTBĐ. T uy nhiên cho đến nay vẫn
chưa có công trình nào đi sâu NC vấn đề: Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học
và phẫu thuật điều trị UT BMTBV, UTBMTBĐ da vùng đầu mặt cổ một
cách hệ thống.
Chương 2
ĐỐ I TƯỢ NG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
1 năm.
Đặc điểm lâm sàng
Khối u:Vị trí, kích thước, số lượng, đặc điểm lâm sàng
Đặc điểm hạch: vị trí, số lượng, kích thước, mức độ đi động.
Chẩn đoán giai đoạn lâm sàng theo phân loại AJCC (1997).
2.2.3. Quy trình kỹ thuật mổ cắt u và tạo hình
Cắt u
Các tổn thương đều được đo kích thước chiều dài và rộng, vẽ bằng
mực giới hạn của u và rìa diện cắt. Rìa diện cắt đối với UTBMTBĐ khối u
nhỏ (dưới 2cm) là 3 -5 mm, với khối u kích thước lớn hơn rìa diện cắt là 710mm. Với UTBMTBĐ đại thể dạng xơ cứng hoặc ở vị trí có nguy cơ cao
là 10 -15mm.Với UTBMT BV rìa diện cắt là 5-15mm tính từ quầng đỏ.
Tiến hành sinh thiết tức thì (cắt lạnh) khi khó phân định ranh giới
của khối u với mô lành, vị trí có nguy cơ cao, hình thái đại thể là ung thư
BMT BĐ dạng xơ cứng.
Vé t hạch cổ
Tạo hình khuyết hổng sau cắt u
Thiết kế vạt: sử dụng các loại vạt khác nhau từ đơn giản đến phức
tạp để tạo hình
Tạo hình nơi cho vạt: bằng khâu trực tiếp, ghép da hay phối hợp.
Chăm sóc và theo dõi sau mổ 24h: chảy máu sau mổ, tình trạng
vạt
Điều trị sau mổ: Kháng sinh, thay băng, cắt chỉ..
2.2.4. Nghiên cứu mô bệnh học
Thực hiện tại các khoa Giải phẫu bệnh của Bệnh viện TƯQĐ 108
hoặc Bệnh viện K. Tất cả các tiêu bản được tiến hành nghiên cứu trên kính
hiển vi quang học ở các độ phóng đại khác nhau do P GS.T S. Trịnh T uấn
Dũng (BVTWQĐ 108) đọc kết quả. Phân loại các khối u, độ biệt hóa và độ
mô học của UTBMT BV, UT BMTBĐ theo phân loại AJCC - 2010.
* Các thông tin được mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0
* Các thuật toán thống kê
Các biến liên tục có phân phối chuẩn được tóm tắt dưới dạng con số
trung bình (mean) và độ lệch chuẩn (standard deviation). Biến liên tục có
phân phối không tuân theo phân bố chuẩn được tóm tắt dưới dạng median
và khoảng tứ phân vị (interquartile range). Biểu đồ histogram và tần suất
xuất hiện được sử dụng để mô tả các biến phân hạng và biến định danh.Dữ
liệu được làm sạch và phân tích bằng phần mềm thống kê Stata 11.
9
CHƯƠNG 3
KẾT Q UẢ NGHIÊN CỨU
Từ ngày 1/08/2011 đến 30/10/2015 chúng tôi đã thu nhận điều trị
cho 157 bệnh nhân UTD không hắc tố (120 UT BMTBĐ, 37 UT BMTBV)
tại bệnh viện K và viện TWQĐ 108. Qua nghiên cứu chúng tôi đã thu được
một số kết quả sau đây:
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Tuổi, giới
BN ít tuổi nhất là 32 tuổi, nhiều tuổi nhất là 92 tuổi, trung bình:
64,92 ± 0,1 tuổi; hầu hết ở tuổi > 50 (86%). Nhóm tuổi hay gặp nhất
từ 61-70 (28%).
Nam giới gặp nhiều hơn nữ giới, tỷ lệ tương ứng là 52,9% và 47,1%.
Tỷ lệ nam/nữ là 83/74 = 1,12/1. Kiểm định Pearson Chi bình phương
cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự phân bố
nhóm tuổi giữa hai nhóm nam và nữ với p = 0,067.
3.1.2. Điều kiện làm việ c
Hầu hết các BN UT BMT BĐ và UT BMTBV vùng đầu mặt cổ xuất
hiện ở nhóm Nông dân chiếm 74,5%, trong khi nhóm Hưu trí chiếm
14,6%.
Vùng da
Da đầu mang
đầu (n=14)
tóc
Vùng má
(n=55)
Dưới ổ mắt
Trước tai
Hàm má
TBĐ TBV Tổng
Tổng
(Tỉ lệ
%)
OR
(KTC 95%)
p*
1
7
1
3
3
10
1
Vùng mũi
(n=48)
Gốc-sống mũi
Sườn mũi
Cánh mũi
Đầu mũi
17
11
12
3
3
1
0
1
20
12
12
4
48
(30,6)
1,89
(0,14-24,79)
3
2
0
1
1
5
4
3
12
(7,7)
Vùng tai
(n=9)
Vành tai
Ống tai
6
0
2
1
8
1
9
Mô bệnh học
TBĐ
TBV
84
16
33
16
3
5
120
37
Tổng
(Tỷ lệ %)
100 (63,7)
49 (31,2)
8(5,1)
157 (100)
OR
1
2,54
8,75
KTC 95%
GTD – GTT
p*
8
Thể nông
1
0
Thể cục
43
3
Thể xơ
3
0
Thể tăng sắc tố 53
3
Tổng
120
37
Thể lâm sàng
Tổng
(Tỷ lệ %)
43(27,4)
8(5,1)
1(0,6)
46(29,3)
3(1,9)
58(35,7)
157(100)
OR
0,122
18
0
101
35
1
2
120
37
Rìa diện cắt
3 - 10-15 mm
Tổng
Tổng
(Tỷ lệ%)
18 (11,5)
136 (88,6)
3 (1,9)
157 (100)
p*
0,005
(*)Kiểm định Fisher’s Exact T est
Bảng 3.15: Kết quả kiểm soát diện cắt trong phẫu thuật (n=157)
Kết quả
Không STTT
STTT
hạch trên lâm sàng chiếm tỷ lệ 3,18%. Cả 5 TH này u nguyên phát đều là
UT BMT BV. Chúng tôi tiến hành vét hạch chọn lọc cho 5 TH này nhưng
kết quả GPB là hạch viêm. Dựa vào phân loại lâm sàng chúng tôi xếp loại
cả 5 TH này đều là N0.
3.3.3. Phân loại khuyết hổng sau phẫu thuật cắt u, vé t hạch
3.3.3.1. Phân loại khuyết hổng theo mức độ xâm lấn
Bảng 3.16: Phân loại khuyết hổng theo mức độ xâm lấn (n=157)
Mức độ xâm lấn
Tổn thương da đơn thuần
Xâm lấn cân, cơ, xương
Tổng
Typ mô bệnh học
TBĐ
TBV
109
31
11
6
120
37
(*)Kiểm định Fisher’s Exact T est
Tổng
(Tỷ lệ %)
140(89,2)
17(10,8)
157(100)
Vạt tạo hình
Vị trí tổn thương
Kết
Tỷ lệ
trực Ghép Phức Ngẫu Trục Tự
%
hợp
tiếp
da
hợp nhiên mạch do
Vùng da
Vùng trán
3
4
1
2
14
đầu
Da đầu mang tóc
(8,9)
4
Dưới ổ mắt
6
1
39
2
Vùng
54
Trước tai
1
dưới
2
7
môi
(12,7)
Mép
1
1
Mi dưới
2
3
Vùng
12
Góc trong
1
3
mắt
(7,7)
Góc ngoài
1
2
Vùng tai
Vành tai
3
3
2
9(5,7)
Ống tai
1
23
151
3
2
1
96,2
1,9
1,3
0,6
98,1
1,9
TBĐ
(Tỷ lệ %)
118(98,3)
2(1,7)
TBV
(Tỷ lệ %)
36(96,7)
1(3,7)
115(95,8)
3(2,5)
2(1,7)
36(96,7)
Xấu
Tổng
số
134
128
5
1
134
131
3
Tỷ lệ
%
100
95,5
3,8
0,7
100
97,8
2,2
102
96
5
1
102
99
3
2,5
120
116
4
100
96,7
3,3
37
37
100
134
100
102
100
32
100
130
4
110
10
91,7
8,3
36
97,3
1
2,7
TBĐ
15
3.3.6. Đánh giá kết quả xa
3.3.6.1. Đánh giá kết quả xa
Sau phẫu thuật từ 3 tháng đến 4 năm, chúng tôi khám được 133/157
bệnh nhân (84,7%) với 111 vạt, thời gian theo dõi trung bình 25,5 tháng,
độ lệch chuẩn là 1,1 tháng BN có thời gian theo dõi dài nhất là 51,1 tháng,
ngắn nhất là 4,5 tháng và thu được kết quả sau:
Bảng 3.23. Đánh giá kết quả xa PT tạo hình sau cắt u (n=133)
Tổng
số
Tỷ
108
97,3
21
87,5
Trung bình
3
2,7
3
12,5
* Độ dày của vạt (n=111)
111
100
87
100
24
Xấu
2
1,8
1
1,1
1
4,1
* Tình trạng sẹo (n=133)
133
100
104
100
29
100
Tốt
100
24
100
109
98,2
86
98,9
23
95,8
Trung bình
2
1,8
1
1,1
1
86,2
Trung bình
5
3,8
1
1
4
13,8
Xấu
1
0,7
1
1
Xấu
16
Thời gian theo dõi trung bình 25,5 tháng, độ lệch chuẩn là 1,1
tháng. Bệnh nhân có thời gian theo dõi dài nhất là 51,1 tháng,
ngắn nhất là 4,5 tháng, khoảng tin cậy 95% là 48,7 - 51,7 tháng.
Thời gian theo dõi BN trung bình là 24,8 tháng, độ lệch chuẩn là
1,1 tháng. BN có thời gian theo dõi dài nhất là 51,2 tháng, ngắn
nhất là 3 tháng.
3.3.7. Phân tích các yếu tố liên quan đến kết quả tạo hình vạt
3.3.7.1. Tuổi
Tỷ lệ BN có trạng thái của vạt đạt kết quả tốt là 100% ở nhóm tuổi
≤ 50 cao hơn tỷ lệ 95,5% ở nhóm tuổi > 50. T uy nhiên sự khác biệt này
không có ý nghĩa thống kê (p = 1.0).
3.3.7.2. Bệnh phối hợp
Những BN có bệnh phối hợp, tỷ lệ sức sống vạt đạt trung bình và
xấu là 19,2% cao hơn nhóm không có bệnh phối hợp 0,9%. Sự khác biệt có
ý nghĩa thống kê với p=0,01.
Tình trạng liền sẹo cho kết quả trung bình và xấu chiếm tỷ lệ 3,6%
ở nhóm có bệnh phối hợp, cao hơn so với tỷ lệ 2,5% ở nhóm không có
bệnh. Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,55.
Nhóm có bệnh phối hợp có tỷ lệ nơi cho vạt đạt kết quả trung bình
và kém là 0%, trong khi tỷ lệ này là 2,7% ở nhóm không có bệnh phối hợp.
T uy nhiên sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p=1.
3.3.7.3. Liên quan giữa kích thước khuyết hổng và trạng thái của vạt.
Nhóm BN có kích thước khuyết hổng ≤ 5 cm có tỷ lệ trạng thái
của vạt đạt kết quả tốt là 95,8% cao hơn tỷ lệ 93,8% của nhóm kích thước
> 5cm. T uy vậy, sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p = 0,54.
17
3.3.7.4. Liên quan giữa mức độ xâm lấn và trạng thái của vạt
Nhóm BN có PT xâm lấn cơ xương có tỷ lệ trạng thái của vạt đạt
Số liệu trong NC cũng cho thấy 79,6% BN trong nhóm NC là sống
ở nông thôn miền núi và ven biển và đa phần làm nông nghiệp, một nghề
tiếp xúc với ánh nắng rất nhiều (bảng 3.5).
18
4.1.2.2. Bệnh phối hợp
Các bệnh lý toàn thân như: tiểu đường, suy dinh dưỡng, xơ vữa
động mạch, tăng huyết áp, men gan tăng cao, một số các bệnh lý mạch máu
hoặc PT trên vùng da đã xạ trị có thể gây ra tình trạng chậm lành vết
thương hoặc hoại tử vạt da. Khi tạo hình cho nhóm BN này, chúng tôi cố
gắng chọn những kỹ thuật tạo hình đơn giản và an toàn nhất.
4.1.3. Thời gian từ khi có triệu chứng đầu tiên đến khi điều trị phẫu thuật.
Đa số BN trong NC của chúng tôi đến viện sau 6 tháng kể từ khi có
triệu chứng đầu tiên, chiếm 80,3%, hay gặp nhất từ 6 tháng đến 1 năm
(chiếm 40,8%), có 39,5% số BN đến viện sau 12 tháng (bảng 3.6).
4.1.4. Đặc điểm u, hạch
4.1.4.1. Đặc điểm mô bệnh học
UT BMT BĐ chiếm 76,4%, còn lại là UTBMTBV chiếm tỷ lệ
23,6% tương quan giữa hai loại này cũng tương tự như các thống kê của
các nghiên cứu khác trước đây (Bảng 3.7).Tỷ lệ này phù hợp với các NC
trong và ngoài nước khác như Lê T uấn Hùng (1999); Nouri và cộng sự
(2012). Theo AJCC (2010), độ mô học UT BMTBV càng cao, các tế bào
càng kém biệt hóa thì tốc độ phát triển càng nhanh.
4.1.4.2. Vị trí
Vị trí khối u thường gặp ở các vùng như vùng mũi - rãnh mũi má,
vùng má, xung quanh mắt, trán và thái dương, vành tai.Về vị trí của u ở
vùng má chiếm tỉ lệ cao nhất (34,4%), tiếp đến là UT ở vùng mũi (30,6%),
các vị trí khác ít gặp hơn và thấp nhất là ở vùng tai (5,7%). (Bảng 3.8). Kết
quả của chúng tôi phù hợp với NC của Lê T uấn Hùng, BN bị UTBMTBĐ
diện cắt còn u ở diện cắt nền. Các trường hợp này được tiến hành cắt rộng
thêm 3 - 5 mm và đạt được diện cắt (-) sau đó. Các trường hợp khác không
cắt lạnh chiếm chủ yếu 92,7%, chúng tôi theo dõi kết quả GPB thường quy
sau mổ chỉ có 1 TH kết quả (+).
Nghiên cứu của chúng tôi đối với các trường hợp UT BMTBĐ, KT
khối u nhỏ hơn 2cm chúng tôi thường cắt rộng quanh u 3-5mm (chiếm
64,7%). Đặc biệt khi khối u bằng hoặc dưới 1cm chúng tôi chọn độ rộng là
3mm, đối với các khối u lớn hơn chúng tôi thường chọn diện cắt rộng 57mm. Trường hợp khối u dạng thâm nhiễm, chúng tôi cắt rộng tới 10mm.
Đối với các trường hợp UTBMT BV, rìa cắt phẫu thuật của chúng
tôi từ 5-15 mm. Chỉ với các khối u lớn hơn 2 cm chúng tôi mới đạt rìa cắt
từ 10-15 mm. Tất cả các TH diện cắt đều không còn u. Kết quả về rìa diện
cắt cho thấy mức độ cắt rộng u của chúng tôi đối với UT BMTBV,
UT BMT BĐ là phù hợp với các NC trong và ngoài nước khác. Tỷ lệ dương
tính của rìa diện cắt là chấp nhận được ở mức 1,9%.
20
4.1.7. Phân loại khuyết hổng sau cắt bỏ u
Về kích thước khuyết hổng: Kích thước KH có đường kính lớn
nhất 5cm chiếm tỷ lệ thấp là 10,2% (biểu đồ 3.3). Những KH có
KT < 5 cm thì khả năng tạo hình bằng các vạt da tại chỗ để che phủ dễ thực
hiện hơn so với KH có KT lớn hơn.
Về mức độ xâm lấn của UTD: Đa số UTD chỉ khu trú đơn thuần
ở da (89,2%). T ỉ lệ UTD xâm lấn các cơ quan kế cận dưới da chiếm tỉ lệ
thấp (10,8%) (Bảng 3.16). Kết quả NC của chúng tôi cho thấy mức độ xâm
lấn chiếm tỉ lệ thấp hơn nhóm tác giả Goepfert, Weber (14%), có thể do số
lượng BN còn ít.
4.1.8. Tạo hình khuyết hổng sau cắt bỏ u
4.1.8.1. Loại vạt
lệ tốt là 95,5%, trung bình 3,8% và xấu 0,7%. Tình trạng liền sẹo có kết
quả tốt chiếm tỷ lệ cao 97,5%, kết quả trung bình là 2,5%, không gặp
trường hợp nào xấu (bảng 3.22).
Đánh giá t ình t rạng liền sẹo, chúng tôi có 153/157 trường hợp đạt
kết quả tốt chiếm tỷ lệ 97,5%; không có trường hợp nào kết quả xấu (vạt
bị bung hoàn toàn) (2,5%) và 5 trường hợp kết quả trung bình (vết khâu
bung từ 5-10 mũi) (12,2%) (bảng 3.22).
4.2.1.3. Phục hồi chức năng của vạt
Kết quả về mặt chức năng chấp nhận được ở mức 97,8% của NC
này là tương đồng và phù hợp, những khác biệt nhỏ với các NC khác do
đối tượng và phương pháp NC. Khảo sát 3 TH không đạt cho thấy hầu hết
rơi vào các TH kích thước u lớn, khuyết hổng phức tạp. Kết quả tình trạng
sẹo nơi cho vạt trong NC của chúng tôi tỷ lệ tốt là 132/134 trường hợp
(98,7%), trung bình là 2/134 (1,3%). Đánh giá về tình trạng toàn thân,
chúng tôi nhận thấy đa số BN có kết quả hồi phục tốt, chiếm 98,1%, trung
bình: 1,9%.
4.2.2. Đánh giá kết quả xa
4.2.2.1. Tái phát, di căn và thời gian sống thêm
Trong tổng số 157 BN, có 133 BN đến khám lại, có thư trả lời hoặc
liên hệ qua điện thoại, trung vị thời gian theo dõi 25,1 tháng, ngắn nhất là
4,5 tháng dài nhất là 51,1 tháng, 5 BN có tái phát (3,8%), cả 5 BN đều là
tái phát tại chỗ trong đó 3 BN TBĐ(2,9%), 2 BN T BV(6,9%). Có 2 BN tử
vong đều do nguyên nhân nội khoa khác.
Tái phát tại chỗ 5 TH, chiếm 3,8%.Tỉ lệ này so với các nghiên cứu
khác trong nước như Bùi Xuân Trường (2012) đối với ung thư vùng đầu cổ
là không khác biệt.Tuy nhiên Chow và cộng sự, sau theo dõi trung bình 73
tháng (16-195) có tỷ lệ tái phát là 5,5%.Trong khi Chren và cộng sự, theo
dõi sau 5 năm UT BMTBĐ, UT BMTBV sau phẫu thuật có tỷ lệ tái phát
3,3%, Paoli và cộng sự là 2,1%. Tỉ lệ có khác nhau nhưng có lẽ là do vị trí
giải phẫu và nhóm bệnh khác nhau. Nghiên cứu chúng tôi không có TH
4.2.3.3. Kích thước khuyết hổng
Nhóm có KT khuyết hổng ≤ 5cm có tỷ lệ sức sống của vạt đạt kết
quả tốt là 95,8% cao hơn không đáng kể so với tỷ lệ 93,8% của nhóm có
KT > 5 cm và sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p> 0,05
(bảng 3.27).
4.2.3.4. Loại phẫu thuật u
Nhóm có phẫu thuật cắt xương, miêm mạc có trạng thái vạt đạt kết
quả trung bình và xấu là 0% thấp hơn tỷ lệ 6,7% ở nhóm không cắt xương.
Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p > 0,05 (bảng 3.28).
23
KẾT LUẬN
Qua nghiên cứu điều trị cho 157 bệnh nhân UTBMTBĐ,
UT BMT BV từ ngày 1/08/2011 đến 30/10/2015 tại bệnh viện K và bệnh
viện TƯQĐ108 chúng tôi có những kết luận sau đây:
5.1.Đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học
T uổi trung bình của bệnh nhân là: 64,83 tuổi, tuổi > 50 chiếm
86%, trong đó nhóm 61-70 tuổi chiếm 28%.
Tỷ lệ Nam/Nữ là 1,35/1
Bệnh nhân UTBMTBĐ, UT BMT BV vùng đầu mặt cổ là những
người thường làm việc ngoài trời (72,6%).
Bệnh phối hợp: có 28/157 BN có bệnh phối hợp chiếm 17,8%.Các
bệnh phối hợp cụ thể là: bệnh tim mạch, tiểu đường, huyết áp cao.
Tỷ lệ UT BMTBĐ là 76,4%, UT BMT BV là 23,6%. UTBMTBV
Độ mô học độ 1 (64,9%), độ 2 (32,4%), độ 3(2,7%).
Vị trí: UTD vùng má chiếm tỉ lệ 34,0%, vùng mũi (30,2%), vùng
mắt (7,5%), vùng da đầu (8,8%) và vùng tai (5,7%).