Đặt vấn đề
Mũi là cửa ngõ của đường hô hấp, là đường thông khí của cơ thể với bên
ngoài [11]. Vì vậy mỗi khi mũi bị bệnh lý, cả bộ máy hô hấp đều bị ảnh
hưởng không nhiều thì Ýt. Những bệnh viêm đường hô hấp thường bắt đầu
bằng bệnh viêm mũi.
Trong cấu tạo của mũi, vách ngăn đóng một vai trò quan trọng trong lưu
thông không khí và thẩm mỹ. Những sai lệch về tư thế và cấu trúc vách ngăn
mũi biểu hiện bằng vẹo, lệch, mào, dày, gai vách ngăn, thậm chí có thể các dị
hình này phối hợp với nhau tạo nên những dị hình phức tạp của vách ngăn.
Những dị hình này đều gây ảnh hưởng sâu sắc tới sự lưu thông không khí qua
mũi. Và cũng chính sự kém lưu thông không khí làm ảnh hưởng, gây nên tình
trạng bệnh lý đối với các cơ quan lân cận như họng, xoang
Dị hình vách ngăn thường gặp ở mọi lứa tuổi. Ở người lớn tuổi Ýt thấy
vách ngăn làm một tấm phẳng ở chính giữa hốc mũi mà thường cong về bên
này hay bên kia. Dị hình vách ngăn mũi không gây nên nguy hiểm tới tính
mạng bệnh nhân nhưng lại gây khó chịu, phiền toái gây ảnh hưởng tới sinh
hoạt, lao động, học tập, công tác. Dị hình vách ngăn còn là yếu tố thuận lợi,
phối hợp gây nên các bệnh viêm xoang, dị ứng và các bệnh viêm nhiễm khác
ở đường hô hấp trên.
Tất cả các rối loạn thông khí của mũi gây ra do dị hình vách ngăn đều có
chỉ định chỉnh hình vách ngăn [6], [10].
Từ lâu trong TMH thường điều trị phẫu thuật dị hình vách ngăn bằng
phương pháp Killiam "Chỉnh hình vách ngăn dưới niêm mạc" [6]. Những năm
gần đây với sự ra đời của nội soi, các nhà TMH đã áp dụng kỹ thuật nội soi để
chẩn đoán và phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn mũi.
1
Để đánh giá toàn diện về dị hình vách ngăn gây ảnh hưởng tới bệnh lý
mòi xoang, đánh giá kết quả sau phẫu thuật nội soi chỉnh hình vách ngăn,
những bệnh lý đó được cải thiện như thế nào.
Chúng tôi nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm dị hình vách ngăn
mũi và đánh giá kết quả phẫu t huật nội soi chỉnh hình vách ngăn tại bệnh
họng quan tâm tới từ lâu.
Năm 1882 Ingal đã giới thiệu phẫu thuật vách ngăn mũi bằng việc cắt bỏ
1 gai vách ngăn nếu bị dị hình.
Năm 1899 Frieg và năm 1902 Freer đã cải tiến thêm phẫu thuật này nhưng
vẫn chưa đề ra được phương pháp phẫu thuật dị hình vách ngăn hoàn chỉnh.
Năm 1903 Killian là người đầu tiên phẫu thuật một ca viêm xoang trước
vào năm 1904 ông hoàn thiện phương pháp phẫu thuật vách ngăn mới là
"chỉnh hình vách ngăn dưới niêm mạc" và từ đó cho tới nay phương pháp này
được áp dụng ở tất cả các cơ sở tai mũi họng.
- Từ năm 1960 trên thế giới đã áp dụng phương pháp phẫu thuật nội soi
chỉnh hình vách ngăn mũi nhưng ở viện TMH Trung ương mới áp dụng
khoảng 10 năm trở lại đây.
1.2. Những đặc điểm giải phẫu, sinh lý vách ngăn mũi
1.2.1. Giải phẫu vách ngăn mũi
* Thành trong hay vách ngăn mũi. Thành này được tạo bởi các phần
chính là xương lưỡi cày ở phÝa trước và dưới, ở phÝa trên và sau là mảnh
đứng sàng, phÝa ngoài là sụn từ giác. Thành này thường mỏng nằm theo
chiều đứng dọc và phẳng, đôi khi vách này ngả về một bên. Thành này được
mô tả kỹ từ trước ra sau gồm:
4
+ Tiểu trụ
+ Vách ngăn màng
+ Vách sụn
Hình 1.1. Vách ngăn mũi
+ Sụn tứ giác
+ Vách xương
+ Xương lá mía
1.2.2. Sinh lý mòi:
Hốc mũi có hai chức năng cơ bản nhưng lại khác nhau:
- Chức năng dẫn khí đưa không khí thở qua mũi họng, vào phổi.
khí của mũi vì nó không có tổ chức cương, tuy nhiên đây là vùng xoáy của
luồng khí, tại vùng này có sự xoay đổi hướng của luồng khí thở. Vì vậy
những dị hình mũi ở vùng này thường làm lệch hướng của dòng khí.
Vùng 4 hay còn gọi là vùng các cuốn: Dị hình vùng này thường gây nên
các triệu chứng ngạt mũi, đau đầu và các chứng như viêm xoang, viêm họng.
- Vùng 5: Vùng bướm khẩu cái. Dị hình ở vùng này có nguy cơ gây đau
đầu ở sâu và lan toả kèm theo viêm vòi nhĩ và biến chứng viêm tai giữa.
1.3.2. Triệu chứng và chẩn đoán:
Những dị hình vách ngăn mũi xếp theo 5 vùng của Cottle.
1.3.2.1. Vùng tiền đình mũi:
Dị hình thường tạo thành một đường gờ song song với tiểu trụ do sù sai
khớp của sụn từ giác làm cho bờ trước của sụn này lệch về một bên. Triệu
chứng ngạt mũi ở mức độ vừa phải.
- Các triệu chứng khác không có gì đặc biệt
Khám: Soi mũi trước, dễ dàng phát hiện được dị hình
Điều trị: Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn.
7
1.3.2.2. Dị hình vách ngăn ở tầng thấp hốc mũi (ngang tầm bờ dưới
cuốn giữa) gồm vẹo, lệch, gai vách ngăn – mào vách ngăn thường nằm ở vùng
4 và vùng 5 của Cottle:
- Triệu chứng cơ năng.
+ Toàn thân - không đau đầu - không sốt, vẫn lao động làm việc bình
thường.
+ Ngạt mũi, thường một bên.
+ Chảy mũi nước trong
+ Hắt hơi
+ Đôi khi có nghe kém
- Triều chứng thực thể:
+ Soi mũi trước thấy dị hình ở tầng, phun Ephedrin 3% hay rá
Naphtazolin để thấy cả hình ở phía sau.
+ Nội soi biết vị trí, kích thước.
- Chẩn đoán phân biệt với đau đầu do căn nguyên khác.
- Điều trị:
+ Nội khoa Ýt kết quả
+ Phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn
9
Những dị hình này thường nằm vào vùng 4 và 5 của bảng phân chia của
Cotte.
1.3.3. Các phương pháp phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn
1.3.3.1. Phương pháp chỉnh hình vách ngăn dưới miên mạc thông thường.
- Chuẩn bị bệnh nhân
- Dụng cụ phẫu thuật:
- Kỹ thuật: + Thì 1: rạch niêm mạch vách ngăn
+ Thì 2: Bộc lộ gai mũi trước
+ Thì 3: Bộc lộ vách ngăn - giải phóng sụn từ giác - chuyển dịch sụn tứ
giác - sửa chữa những dị hình - tái tạo lại vách ngăn.
+ Thì 4: Cố định vách ngăn
1.3.3.2. Phương pháp nội soi chỉnh hình vách ngăn
- Chuẩn bị bệnh nhân
- Dụng cụ phẫu thuật
- Kỹ thuật: Chỉ can thiệp sửa chữa đúng vị trí vách ngăn có dị hình, loại
bỏ một cách hệ thống các thao tác vô Ých, giữ gìn và tái tạo lại cấu trúc vách
ngăn tối đa để đảm bảo việc đỡ tháp mũi và trong mọi trường hợp ngăn ngừa
sự co rút của tổ chức sơ sẹo diễn ra sau mổ.
10
Chương 2
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Địa điểm nghiên cứu:
Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương và bệnh viện đa khoa tỉnh Nam Định.
2.2. Đối tượng nghiên cứu
đối chứng nhằm so sánh hiệu quả điều trị bằng phương pháp nội soi phẫu
thuật cho bệnh nhân dị hình vách ngăn với phương pháp phẫu thuật thông
thường.
2.3.2. Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
2
21
2211
2
),(21
)(
)1()1(
pp
pppp
Znn
−
−+−
==
βα
(Kiểm định sự khác nhau giữa 2 tỷ lệ)
Trong đó:
p
1
: Là tỷ lệ cải thiện các triệu chứng của nhóm điều trị bằng nội soi phẫu
thuật. Theo bệnh viện TMH Trung ương ước tính p
1
= 90% [9], [10].
p
2
: Tỷ lệ cải thiện các triệu chứng của nhóm điều trị bằng phương pháp
1
21
=
−
−+−
==
nn
Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn n
1
= n
2
= 80
(Tổng số bệnh nhân trong cả 2 nhóm là 160)
2.3.3. Phương tiện nghiên cứu
- Khám bệnh:
+ Khám bệnh bằng dụng cụ khám chuyên khoa thông thường.
+ Khám nội soi.
- XQ: Chụp film Blondeaux, Hirtz tại khoa Xquang bệnh viện TMH
Trung ương.
- Người bệnh được phẫu thuật nội soi chỉnh hình vách ngăn tại bệnh viện
Tai mũi họng Trung ương và phẫu thuật chỉnh hình vách ngăn thông thường
tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định.
2.3.4. Kỹ thuật chọn mẫu
Phân bố ngẫu nhiên số bệnh nhân vào 2 nhóm nghiên cứu (nội soi và
phẫu thuật thông thường). Nội soi được tiến hành tại bệnh viện Tai Mũi Họng
Trung ương: Lấy ngẫu nhiên các bệnh nhân mang số thứ tự là số lẻ vào mẫu
nghiên cứu. Khi có đủ cỡ mẫu nghiên cứu là 80 bệnh nhân thì dừng lại. Phẫu
thuật thông thường tiến hành tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Nam Định: Lấy ngẫu
nhiên các bệnh nhân mang số thứ tự là số chẵn vào mẫu nghiên cứu. Khi đủ
cỡ mẫu nghiên cứu là 80 bệnh nhân thì dừng lại.
năng
- Ngạt mũi: từng lúc, liên tục.
- Hắt hơi: Vài tiếng hay từng cơn
- Ngửi kém: Từng lúc hay liên tục.
- Đau đầu: Từng lúc hay liên tục
- Chảy mũi: trong hay nhày
5. Tỷ lệ
% các
triệu
chứng
thực thể
- Vẹo vách ngăn.
- Mào vách ngăn.
- Gai vách ngăn.
- Dày vách ngăn.
- Phối hợp.
Khám
lâm sàng
và khám
bằng nội
soi
5. Tỷ lệ
triệu
chứng
Xquang
- Film Blondeaux
- Film Hirtz
Đọc kết
quả qua
film
- Thủng vách ngăn: có - không
- Dính niêm mạc vách ngăn vào
niêm mạc cuốn mũi: có - không
Hỏi và
khám
lâm sàng
2.3.6. Xử lý số liệu:
Bằng thuật toán thống kê dùng trong y học theo chương trình EPI - INFO 6.04.
Tính tỷ lệ %, so sánh các tỷ lệ % bằng test χ
2
.
2.3.7. Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành liên tục từ tháng 11/2008 - 12/2009 tất cả
người bệnh được chọn vào 2 nhóm nghiên cứu sẽ được thăm khám chẩn đoán
xác định và phẫu thuật theo phương pháp nội soi tại bệnh viện TMH Trung
ương và theo phương pháp phẫu thuật thông thường tại bệnh viện Đa khoa
tỉnh Nam Định.
2.4. Đạo đức đề tài:
- Đề tài được sự nhất trí của HĐKH bệnh viện.
15
- Nội dung nghiên cứu nhằm góp phần vào việc bảo vệ và nâng cao sức
khoẻ cho người dân.
- Kết quả nghiên cứu sẽ được công bố công khai và làm cơ sở để có thể
ứng dụng vào thực tiễn.
- Đối tượng người bệnh và người thân của họ tham gia trong nghiên
cứu này được tư vấn về vấn đề nghiên cứu. Những thông tin cá nhân sẽ
được giữ bí mật.
16
Chương 3
Dự kiến kết quả
Bảng 3.2. Sự phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Nhóm can thiệp Nhóm chứng
p
n % n %
Công chức
Học sinh
Nông dân
Nghề khác
Tổng
Sử dông test χ
2
Biểu đồ 3.3. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nhận xét:
18
3.1.3. Các triệu chứng cơ năng
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng cơ năng cả 2 nhóm
Triệu chứng
Nhóm can thiệp Nhóm chứng
p
n % n %
Ngạt mòi
Chảy mòi
Ngửi kém
Hắt hơi
Đau đầu
Nhận xét:
Bảng 3.4. Tính chất ngạt mũi
Tính chất ngạt
mũi
Tính chất
Nhóm can thiệp Nhóm chứng
p
n % n %
Không đau đầu
Đau từng lúc
Đau liên tục
Tổng
Nhận xét:
Bảng 3.8. Tính chất ngửi kém
Tính chất
Nhóm can thiệp Nhóm chứng
p
n % n %
20
Ngửi bình thường
Ngửi kém từng lúc
Ngửi kém liên tục
Tổng
Nhận xét:
3.1.4. Triệu chứng thực thể
Bảng 3.9. Dị hình vách ngăn
Dị hình
Nhóm can thiệp Nhóm chứng
p
n % n %
Vẹo
Mào
Gai
Phối hợp
n % n %
Ngạt mòi
Chảy mòi
Hắt hơi
Đau đầu
Ngửi kém
Nhận xét:
Bảng 3.13. Dấu hiệu ngạt mũi sau phẫu thuật
Kết quả
Nhóm can thiệp Nhóm chứng
p
n % n %
Hết ngạt
Ngạt từng lúc
Ngạt liên tục
Tổng
Nhận xét:
Bảng 3.14. Dấu hiệu chảy mũi sau phẫu thuật
Kết quả
Nhóm can thiệp Nhóm chứng
p
n % n %
Hết chảy
23
Chảy dịch trong
Chảy dịch nhày
Tổng
Nhận xét:
Bảng 3.15. Dấu hiệu hắt hơi sau phẫu thuật
Kết quả