Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây lâu năm trên địa bàn huyện phú lương, tỉnh thái nguyên - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ HƯỜNG

Tªn ®Ò tµi:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN PHÚ LƯƠNG - TỈNH THÁI NGUYÊN

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khoá học

: 2010 - 2014

Thái Nguyên, 2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Lời cảm ơn
Trong thời thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học, ngoài
sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá
nhân trong và ngoài trường.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy, cô giáo
trong khoa Quản lý Tài nguyên cùng các thầy, cô giáo trong trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới cô giáo Th.S
Nông Thu Huyền , người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời
gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị Văn phòng
Đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương,
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành nội dung đề tài này.
Với trình độ và thời gian có hạn, do đó bản đề tài của tôi không tránh
khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong được sự góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và các bạn để khóa luận của tôi được hoàn thiện tốt hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Vũ Thị Hường


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BVTV


TN & MT

Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam năm 2012 ... 14
Bảng 2.2: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của tỉnh Thái Nguyên
năm 2013 ...................................................................................... 15
Bảng 4.1: Độ dốc trên các loại đất của huyện ............................................... 25
Bảng 4.2: Các loại đất chính của huyện ........................................................ 27
Bảng 4.3: Cơ cấu Dân tộc của huyện Phú Lương ......................................... 29
Bảng 4.4: Hiện trạng sử dụng đất huyện Phú Lương năm 2013 .................... 36
Bảng 4.5: Biến động diện tích đất trồng cây lâu năm trên địa bàn huyện Phú
Lương giai đoạn 2009 - 2013 ........................................................ 37
Bảng 4.6: Số liệu thống kê đất trồng cây lâu năm của các xã trên địa bàn
huyện Phú Lương năm 2013 ......................................................... 40
Bảng 4.7: Diện tích, sản lượng cây trồng lâu năm năm 2013 ........................ 41
Bảng 4.8: Các loại hình sử dụng đất trồng cây lâu năm của
huyện Phú Lương ......................................................................... 42
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của LUT chè ...................................................... 46
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả......................................... 48
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế LUT cây thanh long ruột đỏ, chuối tây ............ 50
Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trồng
cây lâu năm................................................................................... 52

2.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất ................................ 6
2.2.1.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất ................................................... 8
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững ......................................................... 8
2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và việt nam................. 13
2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ................................. 13
2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ................................. 14
2.3.3. Tình hình sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên. ..................................... 15
2.4. Hiệu quả trong sử dụng đất .................................................................... 16
2.4.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất ........................................................... 16
2.4.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất ................................. 17
2.4.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất .......................................... 18
2.5. Định hướng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ...................................... 18
2.5.1. Cơ sở khoa học và thực tiễn trong đề xuất sử dụng đất ....................... 18
2.5.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ........ 19
2.5.3. Định hướng sử dụng đất ..................................................................... 19
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 21


3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 21
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành ............................................................. 21
3.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp .................................................. 21
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp .................................................... 22
3.4.3. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất. ........................ 22
3.4.3.1. Hiệu quả kinh tế .............................................................................. 22
3.4.3.2. Hiệu quả xã hội................................................................................ 22

4.3.1. Các loại hình sử dụng đất trồng cây lâu năm của huyện ...................... 41
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất .......................................................... 42
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây lâu năm trên địa bàn huyện Phú
Lương........................................................................................................... 45
4.4.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 45
4.4.1.1. Hiệu quả kinh tế loại hình sử dụng đất cây công nghiệp lâu năm ..... 46
4.4.1.2. Hiểu quả kinh tế loại hình sử dụng đất trồng cây ăn quả .................. 48
4.4.1.3. Hiểu quả kinh tế loại hình sử dụng đất vườn tạp .............................. 50
4.4.2. Hiệu quả xã hội................................................................................... 51
4.4.3. Hiệu quả môi trường ........................................................................... 54
4.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất trồng cây lâu năm bền vững và định
hướng sử dụng đất trồng cây lâu năm cho huyện Phú Lương ....................... 57
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây lâu năm cho
huyện Phú Lương ......................................................................................... 58
4.6.1. Giải pháp chung.................................................................................. 58
4.6.2. Giải pháp cụ thể.................................................................................. 60
4.6.2.1. LUT trồng cây công nghiệp lâu năm ................................................ 60
4.6.2.2. LUT trồng cây ăn quả ...................................................................... 61
4.6.2.3. LUT trồng cây vườn tạp .................................................................. 62
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................ 63
5.1. Kết luận ................................................................................................. 63
5.2. Đề nghị .................................................................................................. 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 65


Lời cảm ơn
Trong thời thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học, ngoài
sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá
nhân trong và ngoài trường.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy, cô giáo

Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo: Th.S Nông Thu Huyền, em
tiến hành nghiên cứu đề tài “ Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây lâu
năm trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây lâu năm trên địa bàn huyện
Phú Lương từ đó đề xuất hướng sử dụng đất trồng cây lâu năm có hiệu quả
cao, phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Các thông tin, số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực,
khách quan.
- Đánh giá đầy đủ, chính xác về hiệu quả sử dụng đất trồng cây lâu năm
trên địa bàn huyện Phú Lương.
- Mẫu câu hỏi phỏng vấn phải khoa học, đại diện cho khu vực
nghiên cứu.
- Phải tổng hợp và phân tích các kết quả.
- Giải pháp kiến nghị đưa ra phải thực tế, có tính khả thi và phù hợp với
điều kiện khu vực.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên ngành về đánh giá
hiệu quả sử dụng đất.


3

- Giúp sinh viên vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện vào kỹ năng
điều tra tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm
từ thực tế.
- Thành công của đề tài phải là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm
việc có khoa học, giúp sinh viên tổng hợp, bố trí hợp lý thời gian công việc.

dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước
(hồ, sông, suối…) các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và
khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật, trạng thái định cư của con người
trong quá khứ và hiện tại để lại.
Như vậy, đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất, có
khái niệm phản ánh quá trình phát sinh hình thành đất, có khái niệm thể hiện
mối quan hệ giữa đất với cây trồng và các ngành sản xuất nhưng khái niệm
chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều
thẳng đứng, gồm: khí hậu và bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực
vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong
lòng đất; theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa


5

hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò
quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc
sống của xã hội loài người.
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệp về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất sử
dụng vào mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Theo Luật đất đai 2003 trong phân
loại đất thì đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây: đất trồng cây hàng
năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
Theo báo cáo của World Bank, cho đến cuối thế kỷ XX vẫn còn 1/10
dân số thế giới thiếu ăn và bị nạn đói đe doạ, hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150 - 200 triệu tấn, trong khi đó
vẫn có từ 6 - 7 triệu ha đất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn [16].
Đất trồng cây lâu năm là đất trồng các loại cây có thời gian sinh trưởng
trên một năm từ khi gieo trồng đến khi thu hoạch, kể cả loại cây có thời gian

Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Sử dụng đất là hệ
thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các
nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường. Trong mỗi phương thức
sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống
cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức
sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía
cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, thâm canh, tập trung.
- Hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất, phân phối hợp lý cơ cấu đất
đai trên diện tích đất đai được sử dụng.
2.2.1.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Các phương thức sử dụng đất vừa bị chi phối bởi các quy luật và điều
kiện sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế -


7

xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng
chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
- Yếu tố điều kiện tự nhiên
Có rất nhiều yếu tố điều kiện tự nhiên như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng
mưa, thủy văn, không khí… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu


sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai
không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội
tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố
giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và
kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố
thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.2.1.3. Cơ cấu cây trồng trong sử dụng đất
Cơ cấu cây trồng là thành phần của cơ cấu sản xuất nông - lâm nghiệp và là
giải pháp kinh tế quan trọng của phân vùng sản xuất nông - lâm nghiệp. Nó là
thành phần các giống là loại cây được bố trí trong không gian và thời gian của các
loại cây trồng trong mọi hệ sinh thái nông nghiệp nhất là cây trồng lâu năm, nhằm
tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên - kinh tế - xã hội.
Cơ cấu cây trồng phải đáp ứng được yêu cầu phát triển của địa phương,
phải kết hợp chặt chẽ với các ngành nghề khác tạo cơ sở cho các ngành nghề
đó phát triển. Trong mô hình nông - lâm kết hợp nếu bố trí một cơ cấu hợp lý
thì cây trồng sẽ sinh trưởng đồng đều đem lại hiệu quả cao nhất.
Cơ cấu cây trồng về diện tích là tỷ lệ các loại cây trên một diện tích
canh tác. Tỷ lệ này một phần nào đó nói lên trình độ thâm canh sản xuất của
từng vùng. Tỷ lệ cây công nghiệp, cây thực phẩm thấp phản ánh trình độ phát
triển nông nghiệp thấp. Tỷ lệ các loại cây trồng có sản phẩm tiêu thụ tại chỗ
cao, các loại cây trồng có sản phẩm có giá trị và xuất khẩu thấp chứng tỏ sản
xuất ở vùng đó kém phát triển và ngược lại.
Tóm lại, hệ thống cây trồng bền vững là hệ thống có khả năng duy trì
sức sản xuất của cơ cấu cây trồng đó khi chịu tác động của những điều kiện
bất lợi. Để xác định được cơ cấu cây trồng hợp lý, đạt hiệu quả tối ưu trong sử
dụng đất thì ta phải căn cứ vào một số điều kiện cụ thể trong không gian và
thời gian nhất định.
2.2.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững

M

Medium (trung bình)

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

STT

Số thứ tự

TN & MT

Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân


10

công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã
hội với các quan tâm môi trường để đồng thời:
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất).
- Giảm tối thiểu mức rủi do trong sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và ngăn chặn sự thoái hóa đất và nước
(bảo vệ).
- Có hiệu quả lâu dài (tính lâu bền).

Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một
giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó
thì nguy cơ người sản xuất sẽ không có lãi, lãi suất phải lớn hơn lãi suất tiền
vay vốn ngân hàng.
Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong phát triển bền
vững. Nó đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp
xúc với những nguồn tài nguyên được tạo điều kiện thuận lợi và quyền sử
dụng những nguồn tài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế được chia
sẻ một cách bình đẳng. Khẳng định sự tồn tại và phát triển của bất cứ ngành
kinh doanh, sản xuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơ bản.
Yếu tố được chú trọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi
người, không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới
hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ
bản của con người.
- Bền vững về mặt xã hội: Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần
được chú trọng vào sự phát triển sự công bằng và xã hội luôn cần tạo điều điện
thuận lợi cho lĩnh vực phát triển con người và cố gắng cho tất cả mọi người cơ
hội phát triển tiềm năng bản thân và có điều kiện sống chấp nhận được.
Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống xã hội phát triển.
Đáp ứng các nhu cầu thiết yếu của nông hộ là việc được ưu tiên hàng
đầu, nếu họ muốn quan tâm đến lợi ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…).
Sản phẩm thu được cần thỏa mãn nhu cầu ăn, mặc, ở của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực địa phương phải phát huy. Về đất đai, hệ sử dụng
đất phải được tổ chức trên đất mà nông dân có thể hưởng thu lâu dài, đất đã
được giao và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hóa dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.
- Bền vững về môi trường: Khía cạnh môi trường trong phát triển bền
vững đòi hỏi chúng ta duy trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với

thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích
mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. Đối với sản xuất nông
nghiệp, việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng
sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không làm suy giảm
theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến hoạt động sống
của con người.


13

2.3. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới và việt nam
2.3.1. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
Tổng diện tích bị xuống cấp do các tiến trình suy thoái của đất khác nhau
trên thế giới được ước lượng vào khoảng 2 tỷ ha. Diện tích đất bị xuống cấp lớn
nhất là ở Châu Á (38%) và Châu Phi (27%). Phần lớn sự xuống cấp này gây ra
bởi sự xói mòn gia tốc, là một vấn đề nghiêm trọng trong vùng nhiệt đới ẩm. Tải
lượng vật liệu bồi lắng cao đã được báo cáo từ các vùng ẩm của Costa Rica,
Malaysia, Panama, Papua New Guinea, Australia, Philippines, và Thái Lan. Mức
độ xuống cấp của đất cao được quan sát trong các vùng nhiệt đới ẩm của Trung
Mỹ, Châu Phi, và Châu Á. Sự xói mòn do nước xảy ra nghiêm trọng và phổ biến
trong các vùng ẩm của Đông Nam Châu Á, bao gồm Mianma, Thái Lan,
Malaysia, và Indonesia; nhiều đảo trong Thái Bình Dương và Châu Đại Dương;
dọc theo các dãy núi của vùng bờ biển Thái Bình Dương ở Trung Mỹ, bao gồm
vùng Đông Nam Mexico, Honduras, Nicaragua, và Costa Rica; và trong các
vùng bị nhiễu loạn mạnh của lưu vực Amazon [8].
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km2 trong đó đại
dương chiếm 361 triệu Km2 (71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149
triệu Km2 (29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu
ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên

Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của LUT chè ...................................................... 46
Bảng 4.10: Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả......................................... 48
Bảng 4.11: Hiệu quả kinh tế LUT cây thanh long ruột đỏ, chuối tây ............ 50
Bảng 4.12: Hiệu quả xã hội của các loại hình sử dụng đất trồng
cây lâu năm................................................................................... 52
Bảng 4.13: Hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng đất trồng
cây lâu năm................................................................................... 55
Bảng 4.14: Diện tích trồng chè cần mở rộng trên địa bàn huyện Phú Lương
năm 2014 ...................................................................................... 57


15

2.3.3. Tình hình sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên.
Tỉnh Thái Nguyên nằm ở vùng miền núi phía Bắc, tổng diện tích tự nhiên
của tỉnh là 353.472,41 ha, chủ yếu là đất nông nghiệp 293.124,79 ha (chiếm
82,93% tổng diện tích tự nhiên), trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là
108.648,66 ha (chiếm 30,74% tổng diện tích tự nhiên) chủ yếu là trồng lúa và
các loại cây công nghiệp ngắn ngày, đất phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ còn thấp
44.361,61 ha (chiếm 12,55%), về cơ bản đất đai đã được đưa vào sử dụng nên
diện tích đất chưa sử dụng không còn đáng kể 15.986,01 ha (chiếm 4,52%).
Theo số liệu của cục thống kê Thái Nguyên năm 2013, cơ cấu đất đai
theo mục đích sử dụng của tỉnh Thái Nguyên được thể hiện qua bảng 2.2.
Bảng 2.2: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của tỉnh Thái
Nguyên năm 2013
STT

MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

1

Đất nuôi trồng thủy sản
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất chuyên dùng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chưa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây

DIỆN TÍCH
(ha)
353.472,41
293.124,79
108.648,66
64.285,73
47.480,60
177,76
16.627,37
44.362,93
180.171,53
4.203,68
100,92
44.361,61
13.386,94
20.282,08

0,01
4,52
0,42
1,26
2,83


16

2.4. Hiệu quả trong sử dụng đất
2.4.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Để xác định bản chất và khái niệm hiệu quả cần xuất phát từ những
luận điểm của Mác và những luận điểm lý thuyết hệ thống sau:
- Thứ nhất: bản chất của hiệu quả là yêu cầu tiết kiệm thời gian, thể
hiện trình độ nguồn lực của xã hội. Các Mac cho rằng quy luật tiết kiệm thời
gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt tồn tại trong nhiều phương thức
sản xuất. Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, nó quyết
định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn
minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại.
- Thứ hai: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì nền sản xuất xã
hội là một hệ thống các yếu tố sản xuất và các quan hệ vật chất hình thành
giữa con người với con người trong quá trình sản xuất. Hệ thống sản xuất xã
hội bao gồm trong nó các quá trình sản xuất, các phương tiện bảo tồn và tiếp
tục đời sống xã hội, đáp ứng các nhu cầu xã hội, nhu cầu của con người là
những yếu tố khách, phản ánh mối quan hệ nhất định của con người đối với
môi trường bên ngoài. Đó là quá trình trao đổi vật chất giữa sản xuất xã hội và
môi trường.
- Thứ ba: hiệu quả kinh tế là mục tiêu nhưng không phải là mục tiêu
cuối cùng mà là mục tiêu xuyên suốt mọi hoạt động kinh tế. Trong quy hoạch
và quản lý kinh tế nói chung hiệu quả là quan hệ so sánh tối ưu giữa đầu vào


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status