TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
TẠI XÃ EAPIL HUYỆN M’ĐĂK TỈNH ĐĂK LĂK
Người thực hiện : Lý Thị Liên
Lớp
: KTNL – K11
Ngành
: Kinh Tế Nông Lâm
Khoá
: 2011 2015
Đăk Lăk, 05/2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA KINH TẾ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT TRỒNG CÂY HÀNG NĂM
̃ ̣n được sự quan tâm giúp đỡ của các ca ́nhân, đoàn thê ̉ trong và
ngoài trương. Em xin chân thà
̀
nh cảm ơn đến:
ThS Vũ Thị Minh Phương là giáo viên hương dẫ
́
n đa giu
̃ ́p đơ va h
̃ ̀ ương dẫ
́
n
em trong suốt qua tri
́ ̀nh học tập va hoa
̀ ̀n thành báo cáo thực tập này .
Thầy cô trương Đạ
̀
i học Tây Nguyên đa gia
̃ ̉ng dạy tận tình va ta
̀ ̣o điều kiện
giúp đỡ em trang bi ̣ nhưng
̃ kiến thưć bô ̉ ích trong suốt qua ́ trình học tập tại
trương.
̀
Ban lãnh đạo UBND xã Eapil, ban tự quản các thôn xã Eapill huyện M’Đrắk tỉnh
Đắk Lắk đa ta
̃ ̣o điều kiện tốt, nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt qua tri
́ ̀nh thực tập
va ̀thu thập sô liê
́ ̣u đê th
̉ ực hiện báo cáo này.
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
.......................................................................................
vi
PHẦN I
......................................................................................................................
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
...........................................................................................................
1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
...................................................................
1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
............................................................................................
2
PHẦN II
.....................................................................................................................
7
PHẦN III
..................................................................................................................
15
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................
15
3.1. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
..................................................
15
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
....................................................................................
15
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
........................................................................................
15
3.2. Phương pháp nghiên cứu
...................................................................................
21
3.1.4. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội
............................................................
22
ii
3.1.5 . Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
........................................................
22
3.2.1. Lĩnh vực văn hoá xã hội
...............................................................................
25
3.3. Thực trạng phát triển khu dân cư nông thôn
.....................................................
26
3.4. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng
.................................................................
26
3.4.1. Giao thông
................................................................................
28
3.4.8. Cơ sở thể dục – thể thao
................................................................................
29
3.4.9. Chợ
................................................................................................................
29
3.5. Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội
.............................
31
3.5.1. Thuận lợi
.......................................................................................................
31
3.5.2. Khó khăn
.......................................................................................................
31
PHẦN IV
....................................................................
35
4.2.3. Cơ cấu diện tích các loại cây trồng
................................................................
36
4.2.4. Năng suất và sản lượng các loại cây trồng
.....................................................
37
4.3. Hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông hộ
............................
39
4.3.1. Hệ số sử dụng đất
.........................................................................................
39
4.3.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm
......................................
41
4.4. Năng lực sản xuất của các hộ điều tra
45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
........................................................................................
48
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Ký hiệu
HSSDĐ
BQ
UBND
HQKT
HQPB
..............................................................................................
13
Bảng 2.2. Cơ cấu sử dụng đất phân theo các vùng (Tính đến 01/01/2013)
..............
13
Bảng 3.1: Bảng tiêu chí phân loại hộ
.......................................................................
17
Bảng 3.2: Diện tích, năng suất và sản lượng các loại cây trồng
..............................
23
Bảng 3.3: Hiện trạng dân số năm 2014
...................................................................
25
Bảng 4.1: Biến động sử dụng đất trồng cây hàng năm của tại xã Eapil qua 3 năm
(20122014)
..............................................................................................................
32
Bảng 4.7:Hiệu quả sử dụng đất canh tác của các nhóm hộ năm 2014
.....................
41
Bảng 4.8: Một số chỉ tiêu phản ánh năng lực và trình độ canh tác của các nông hộ . 42
vi
PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Nước ta là một nước có nền nông nghiệp lâu đời với hơn 70% dân số sống
ở nông thôn – nơi sản xuất ra lượng lớn lương thực, thực phẩm cung cấp cho xã
hội. Nông nghiệp là một trong hai ngành kinh tế quan trọng quyết định sự tồn tại
và phát triển của xã hội, nó cung cấp nguồn nguyên vật liệu cho nhiều ngành
công nghiệp, dịch vụ và các ngành khác. Khi nói đến sản xuất nông nghiệp thì
không thể không nói đến đất đai, về cơ bản nếu không có đất đai thì không có
sản xuất nông nghiệp, vì thế trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất đặc
biệt và không thể thay thế được. Sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước hiện
nay đang đặt ra những yêu cầu mới đòi hỏi công tác quản lý, khai thác và sử dụng
đất đai tốt hơn, chủ động hơn làm cho đất đai trở thành nguồn lực quan trọng
tham gia vào quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Trên quan điểm
đó, Đảng và Nhà nước ta thực hiện công cuộc đổi mới trong công tác quản lý đất
đai từ Trung ương cho đến cấp cơ sở, bằng cách giao khoán dài hạn cho người
sản xuất, nhằm khai thác triệt để khả năng sinh lợi từ đất. Mặt khác, Đảng và
Nhà nước ta còn thực hiện công tác chuyển giao công nghệ, ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nhân dân.
Vì vậy việc định hướng cho người dân trong xã khai thác, sử dụng đất hợp
lý và có hiệu quả là một trong những vấn đề hết sức cần thiết để nâng cao hiệu
quả sử dụng đất, tăng thu nhập cho người dân tại địa phương. Xuất phát từ vấn
đề trên, tôi chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm
tại xã Eapil huyện M’Đrắk tỉnh Đắk Lắk”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Thực trạng về cơ cấu sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông
hộ tại xã Eapil.
Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trồng cây hàng năm của các nông
hộ.
2
Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trồng cây
hàng năm tại xã Eapil.
3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về đất và sử dụng đất
Đất đai là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm:
Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích
mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất. Theo chiều ngang,
trên mặt đất là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với
các thành phần khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với
̀
́
̣
́ ơi han sinh tr
̀ ̣
ưởng từ khi gieo trông t
̀ ới khi thu hoach
̣
không qua môt năm, chu yêu đê trông mau, hoa, cây thuôc, mia, đay, gai, coi, sa,
́ ̣
̉ ́ ̉ ̀
̀
́
́
́ ̉
dâu tăm, co không dung trong chăn nuôi.
̀
̉
̀
Đất trồng cây lâu năm: Theo thông tư số 28/2004/TTBTNMT ngày 111
2004 của Bộ Tài nguyên môi trường, đât trông cây lâu năm la đât trông cac loai
́ ̀
̀ ́ ̀
́
̣
cây co th
́ ơi gian sinh tr
̀
ưởng trên môt năm, t
̣
nuôi phục hồi rừng (đất đã giao, cho thuê để khoanh nuôi, bảo vệ nhằm phục hồi
rừng bằng hình thức tự nhiên là chính), đất để trồng rừng mới (đất đã giao, cho
thuê để trồng rừng và đất có cây rừng mới trồng chưa đạt tiêu chuẩn rừng). Theo
loại rừng lâm nghiệp bao gồm: đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng
đặc dụng.
5
Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi,
trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước
ngọt.
Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối.
Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà
kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các
hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia
súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng
trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy
sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà
của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón,
máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.
2.1.3. Vị trí và đặc điểm của đất trong nông nghiệp
a. Vị trí
Ruộng đất là sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động nó xuất hiện và
tồn tại ngoài ý muốn của con người, là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể
thay thế được trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Nó đóng vai trò cố định cho
sự tồn tài và phát triển của nông nghiệp, vì:
Ruộng đất vừa là đối tượng lao động, khi con người sử dụng công cụ sản
xuất tác động vào đất làm thay đổi hình dạng thông qua cày, bừa, lên luống...
việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng
và các nhân tố khác.
Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến
sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Nhiệt đọ cao hay
thấp, sự khai thác về nhiệt độ, về thời gian và không gian, biên độ tối cao hay
tối thấp giữa ngày và đêm...trực tiếp ảnh hưởng đến sự phân bố, sinh turowngr
và phát triển của cây trồng. Lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý
nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và ẩm độ của đất cũng như khả năng
đẩm bảo khả năng cung cấp nước cho các cây, con sinh trưởng, phát triển
(Lương Văn Hinh và cs, 2003).
Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mực
nước biển, độ dốc hướng dốc...thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác nhau, từ
đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bổ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp. Địa
hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông nghiệp, là căn cứ
7
cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng, thủy lợi canh tác và
cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công cụ và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo các
quy luật của tự nhiên, tận dụng lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao nhất về
kinh tế, xã hội và môi trường.
Yếu tố về kinh tế xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin và
quản lý, sức sản suất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và
phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải,
sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao
hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi
ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả
đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là
phần giá trị của các nguồn lực đầu vào. Hay nói cách khác HQKT được đo bằng
hiệu số giữa giá trị sản xuất đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết
9
quả đó. Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của phạm trù hiệu
quả kinh tế sử dụng đất là: Với một diện tích nhất định sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vật chất về xã hội (Phạm
Vân Đình, 2009).
Hiệu quả xã hội: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả thu được về mặt
xã hội mà sản xuất mang lại với các chi phí sản xuất xã hội bỏ ra. Loại hiệu quả
này đánh giá chủ yếu về mặt xã hội do hoạt động sản xuất mang lại. Hiệu quả
về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng
tạo việc làm trên một diện tích đất nông nghiệp (Tuyết Hoa Niê Kdăm, 2012).
Hiệu quả môi trường: là môi trường được sản sinh do tác động của sinh
vật, hóa học, vật lý, chịu ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố môi trường của các
loại vật chất trong môi trường theo Viện nghiên cứu và phổ biến tri thức bách
khoa, 1998. Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi không có những
ảnh hưởng tác động xấu được coi là có hiệu quả khi không có những ảnh hưởng
tác động xấu đến môi trường đất, nước, không khí, không làm ảnh hưởng tác
động xấu đến môi trường sinh thái và đa dạng sinh học (Tuyết Hoa Niê Kdăm,
2012).
b. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
“Thế giới đang sưr dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản suất nông nghiệp.