Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện phú bình, tỉnh thái nguyên - Pdf 74

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM

NGUYỄN THỊ HỒI
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NƠNG NGHIỆP
HUYỆN PHÚ BÌNH - TỈNH THÁI NGUN

KHĨA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính mơi trường

Lớp

: K48 - ĐCMT

Khoa

: Quản lý tài ngun

Khố học

: 2016 – 2020

Giảng viên hướng dẫn

Tơi xin chân thành cảm ơn!
Thái Ngun, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thị Hoài


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2017 ........... 13
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất vào các mục đích năm 2019...................... 29
Bảng 4.2. Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoan 2016- 2018 ... 30
Bảng 4.3. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng
chính năm 2019 ............................................................................................... 32
Bảng 4.4. Các LUT sản xuất nông nghiệp của huyện .................................... 32
Bảng 4.5: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên địa bàn huyện .. 34
Bảng 4.6: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên địa bàn huyên......... 35
Bảng 4.7: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT ............................................... 35
Bảng 4.8: Đánh giá hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất của huyện ... 36
Bảng 4.9: Bảng phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội các kiểu sử
dụng đất huyện ................................................................................................ 38
Bảng 4.10: Đánh giá hiệu quả mơi trường các loại hình sử dụng đất của
huyện Phú Bình ............................................................................................... 39


iii

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa



Số thứ tự

FAO

Food and Agricuture Organnization – Tổ chức nông
lương Liên hiệp quốc

NN

Nông nghiệp

CN - TTCN

Công nghiệp – Tiểu thủ cơng nghiệp

GTSX

Giá trị sản xuất

CPSX

Chi phí sản xuất

TNHH

Thu nhập hỗn hợp


iv


v

3.1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................... 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 21
3.1.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................. 21
3.1.3. Thời gian nghiên cứu ............................................................................ 21
3.2. Phạm vi nghiên cứu. ................................................................................. 21
3.3. Nội dung nghiên cứu . .............................................................................. 21
3.3.1. Tìm hiểu về đặc điểm về điều kiện tự nhiên, KTXH ............................ 21
3.3.2. Tìm hiểu về tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất ..................... 21
3.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ......................................... 21
3.3.4. Đề xuất định hướng các giải pháp sử dụng đất. .................................... 21
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 21
3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp ...................................... 21
3.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp ...................................... 22
3.4.3. Phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh,phân tích số liệu ................. 22
3.4.4. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 22
3.4.5. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất.................... 22
3.4.6. Phương pháp đánh giá tính bền vững ................................................... 23
3.4.7. Phương pháp tính tốn phân tích số liệu ............................................... 23
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................................. 24
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của huyện ......................................... 24
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện................................................................ 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế -xã hội ....................................................................... 27
4.2. Hiện trạng sử dụng quỹ đất nơng nghiệp ................................................. 28
4.2.1. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích .............................................. 28
4.2.2. Hiện trạng các cây trồng chính năm 2019 ............................................ 32
4.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ........................................................... 32
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của huyện .................................................... 32

sở của sản xuất nông nghiệp, là yếu tố đầu vào có tác động mạnh mẽ đến hiệu
quả sản xuất nông nghiệp, tạo ra lương thực, thực phẩm nuôi sống con người.
Việc sử dụng đất một cách có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp
thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và
cho tương lai.
Phú Bình là một huyện có cơ sở hạ tầng còn hạn chế, tài nguyên đất đai
và nhân lực chưa được khai thác đúng mức. Trên địa bàn huyện diện tích đất
nơng nghiệp chủ yếu là trồng cây vải và canh tác lúa màu.Trong những năm
gần đây, q trình cơng nghiệp hố diễn ra nhanh dẫn đến quỹ đất nông
nghiệp và đặc biệt là đất canh tác bị giảm nhiều . Lực lượng sản xuất nông
nghiệp có xu hướng giảm do sự thu hút lao động từ Khu cơng nghiệp Điềm
Thụy trên địa bàn huyện Phú Bình. Trong khi đó, dân số gia tăng dẫn đến nhu
cầu về lương thực, thực phẩm tăng nhanh tạo ra sức ép đối với đất canh tác.
Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, chính sách như: Giao đất nơng
nghiệp sử dụng ổn định lâu dài cho các hộ gia đình; chương trình chuyển dịch
cơ cấu cây trồng, vật ni ; đặc biệt là “Chương trình mục tiêu Quốc gia về
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”. Trong bối cảnh đó, việc
nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác nhằm đề xuất các


2

giải pháp nâng cao sức sản xuất của đất trên địa bàn huyện là rất cần thiết để
hòa chung với nhịp độ phát triển chung của huyện Phú Bình,đưa mức sống
người dân được nâng cao và có đóng góp lớn hơn vào kinh tế toàn huyện.
Trong những năm qua, việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhà nước
đại diện quyền chủ sở hữu chủ sử dụng đất trong quản lý và sử dụng đất đai
đã đạt được nhiều thành tích đáng kể song vẫn gặp nhiều khó khăn nhất định
trong quá trình thực hiện luật đất đai. Do đó, để thấy được những mặt khó
khăn, tồn tại và yếu kém trong công tác quản lý nhà nước về đất đai nói chung

tế-xã hội của địa phương.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về đất, đất nông nghiệp và đất sản xuất nơng nghiệp
2.1.1.1. Khái niệm đất
Có nhiều khái niệm khác nhau về đất:
Theo V.V Dokuchaev, nhà khoa học người Nga tiên phong trong lĩnh
vực khoa học đất cho rằng: Đất như là một thực thể tự nhiên có nguồn gốc và
lịch sử phát triển riêng, là thực thể với những quá trình phức tạp và đa dạng
diễn ra trong nó. Đất được coi là khác biệt với đá. Đá trở thành đất dưới ảnh
hưởng của một loạt các yếu tố tạo thành đất như: khí hậu, cây cỏ, khu vực, địa
hình và tuổi. Theo ông, đất có thể được gọi là các tầng trên nhất của đá không
phụ thuộc vào dạng chúng bị thay đổi một cách tự nhiên bởi các tác động phổ
biến của nước, khơng khí và một loạt các dạng hình của các sinh vật sống hay
chết (Nguồn Krasil’nikov, N.A, 1958) [5].
Theo Các Mác, “đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Các Mác, 1949) [7].
Đối với các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch của Việt Nam lại cho
rằng đất đai là phần trên mặt vỏ Trái Đất mà ở đó cây cối có thể mọc được.
Như vậy, đã có rất nhiều định nghĩa và khái niệm khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ
nó đã cung cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người. Sự
phát triển của loài người gắn liền với sự phát triển của đất.
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp



6

2.2. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất
2.2.1. Khái niệm sử dụng đất.
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ giữa
người với đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và
môi trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu
không ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng
chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa
công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì
vậy sử dụng đất thuộc phạm trù học của sản xuất và hoạt động kinh tế của
nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất kinh tế nhất định, việc sử dụng
đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của
đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử
dụng đất đai được sử dụng ở các khía cạnh sau:
Sử dụng đất hợp lý về khơng gian, hình thành hiệu quả kinh tế khơng
gian sử dụng đất.
Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu sử dụng đất.
Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mơ
kinh tế sử dụng đất.
Giữ mật độ đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai một cách
kinh tế, tập trung, thâm canh.
2.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
2.2.2.1. Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều nhân tố như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng
mưa, khơng khí, các khống sản dưới lịng đất… trong đó nhân tố khí hậu là
nhân tố hàng đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai như địa

cho việc sử dụng đất.
2.2.2.3. Yếu tố về kinh tế, kĩ thuật - canh tác


8

Biện pháp kĩ thuật canh tác là các tác động của con người vào đất đai,
cây trồng, vật nuôi nhằm tạo nên sự hài hòa giữa các yếu tố của các quá trình
sản xuất để hình thành, phân bố và tích luỹ năng suất kinh tế. Đây là những
tác động thể hiện sự hiểu biết sâu sắc về đối tượng sản xuất, về thời tiết, điều
kiện môi trường và thể hiện những dự báo thông minh và sắc sảo.Lựa chọn
các tác động kĩ thuật, lựa chọn các chủng loại và cách sử dụng các đầu vào
nhằm đạt các mục tiêu sử dụng đất đề ra (Đường Hồng Dật, 2004) [1].
2.2.3. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp trên thế giới và Việt Nam
2.2.3.1. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp trên thế giới
Đất nông nghiệp là một nhân tố quan trọng đối với sản xuất đất nông
nghiệp. Trên thế giới, mặc dù nền sản xuất nông nghiệp của các nước phát
triển không giống nhau nhưng tầm quan trọng đối với đời sống con người thì
quốc gia nào cũng thừa nhận. Tuy nhiên, khi dân số ngày càng tăng lên thì
nhu cầu lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. Để đảm bảo an ninh
lương thực con người phải tăng cường các biện pháp để sử dụng triệt để đất,
khai hoang đất đai mới. Do đó, đã phá vỡ cân bằng sinh thái nhiều vùng, đất
đai bị khai thác triệt để và khơng cịn thời gian nghỉ, các biện pháp gìn giữ độ
phì nhiêu cho đất chưa được coi trọng. Mặt khác, cùng với việc phát triển
kinh tế - xã hội, cơng nghệ, khoa học và kĩ thuật thì chức năng của đất ngày
càng mở rộng và có vai trò quan trọng đối với cuộc sống của con người. Tổng
diện tích bề mặt của tồn thế giới là 510 triệu km² trong đó đại dương chiếm
361 triệu km² (71%), cịn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149 triệu km²
(29%).Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.Toàn bộ
quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu ha,

mục đích sử dụng và bảo vệ đất hợp lý (Đỗ Nguyên Hải, 2000) [3].
- Phương pháp đánh giá đất đai ở Mỹ: Năm 1951, Cục Cải tạo đất đai
- Bộ Nông nghiệp Mỹ đã xây dựng phương pháp phân loại khả năng
thích nghi đất có tưới. Việc phân loại bao gồm 6 lớp, từ lớp có thể trồng
được(arable) đến lớp có thể trồng được một cách giới hạn (limited arable) và
lớp không thể trồng được (non – arable). Trong hệ thống phân loại này goài


10

đặc điểm đất đai một số chỉ tiêu về kinh tế định lượng cũng được xem xét có
giới hạn ở phạm vi thủy lợi (Đào Đức Ngọc, 2009) [7].
- Phương pháp đánh giá đất đai ở Canada: Canada đánh giá đất theo các
tính chất tự nhiên của đất và năng suất ngũ cốc nhiều năm. Trong nhóm cây
ngũ cốc lấy cây lúa mì làm tiêu chuẩn và khi có nhiều loại cây thì dùng hệ số
quy đổi ra lúa mì. Trong đánh giá đất đai các chỉ tiêu thường được lưu ý là
thành phần cơ giới, cấu trúc đất, mức độ độc trong đất, xói mòn và đá lẫn.
trên cơ sở đó, đất Canada được chia làm 7 nhóm đất rất chi tiết và thích nghi
cao tới khơng gian sản xuất được (Đào Đức Ngọc, 2009) [7].
- Phương pháp đánh giá đất đai ở Anh: Đánh giá dất đai ở Anh được áp
dụng theo hai phương pháp:
+ Phương pháp thứ nhất: Xác định khả năng trồng cây nông nghiệp
của đất.
+ Phương pháp thứ hai: Việc đánh giá đất đai căn cứ hoàn toàn vào
năng suất thực tế trên đất được lấy làm tiêu chuẩn, lấy năng suất bình quân
nhiều năm ở trên đất tốt nhất hoặc đất trung bình so sánh với năng suất trên
đất tiêu chuẩn (Đào Đức Ngọc, 2009) [7].
- Phương pháp đánh giá đất theo FAO:
Thấy rõ được tầm quan trọng của đánh giá đất, phân hạng đất đai, tổ
chức Nông – Lương của Liên hiệp quốc – FAO đã tập hợp các nhà khoa học


2

3

5

6

7

8

9

Xác

Thu

Xác định loại

Đánh

Xác định

Xác định Quy

định thập

hình sử dụng

năng

và mơi

đất thích dụng

việc

Xác định đơn

thích

trường

hợp nhất đất

đánh

vị đất đai

hợp

sử

giá đất

2.2.3.2. Tình hình sử dụng đất nơng nghiệp ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.097,2 nghìn ha, trong đó đất nơng nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm



CƠ CẤU

(ha)

(%)

Tổng diện tích tự nhiên

33.097,20

100,00

1

Đất nông nghiệp

26.371,50

79,68

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

10.210,80

30,85

1.1.1


1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

3.788,00

11,45

1.2

Đất lâm nghiệp

15.405,80

46,55

1.2.1

Đất rừng sản xuất

7.391,80

22,33

1.2.2

Đất rừng phịng hộ

5.851,80


27,00

0,08

2

Đất phi nông nghiệp

3.777,40

11,41

2.1

Đất ở

695,30

2,10

2.2

Đất chun dùng

1.844,40

5,57

2.3


3

Đất chưa sử dụng

2.948,30

8,91

(Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017 )
Việt Nam hiện nay vẫn là nước xuất khẩu lương thực lớn của thế giới
song nếu việc chuyển đổi cơ cấu đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa đang
diễn ra mạnh mẽ mà không có sự điều chỉnh cộng với áp lực về dân số và tốc


14

độ đơ thị hóa thì khả năng giữ được đất nơng nghiệp ở mức an tồn, đảm bảo
an ninh lương thực sẽ là thách thức lớn của tương lai. Để đảm bảo lương thực,
thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng suy giảm là vấn đề
cấp thiết. Vì vậy, việc giữ gìn đất đai đặc biệt là đất trồng lúa có ý nghĩa quan
trọng đối với tình hình phát triển của nước ta hiện nay.
2.3. Hiệu quả trong sử dụng đất và sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử
dụng đất
2.3.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả sử dụng đất chính là kết quả của việc sử dụng đất mà người
sản xuất mong đợi. Do tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn
với nhu cầu ngày càng cao của con người mà chúng ta cần xem xét đến các
phương thức canh tác hay tập quán canh tác tạo ra kết quả như thế nào.
Phương thức hay tập quán đó vừa đem lại lợi nhuận cao, vừa có khả năng cải

Như vậy hiệu quả kinh tế được hiểu là mối quan hệ tương quan so sánh
giữa lượng kết quả đạt được với lượng chi phí phải bỏ ra trong các hoạt động
sản xuất. Kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra,
lượng chi phí phải bỏ ra là giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối quan hệ đó
cần so sánh một cách tuyệt đối và tương đối, cũng như xem xét chặt chẽ mối
quan hệ giữa hai đại lượng đó.
Muốn đạt hiệu quả kinh tế thì trong quá trình sản xuất phải đạt hiệu quả
sản xuất và hiệu quả phân bổ.Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố vật chất và giá
trị đều được tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông
nghiệp.Nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kĩ thuật và phân bố thì khi
đó hiệu quả sản xuất chưa đạt được hiệu quả kinh tế.
Từ những phân tích trên có thể kết luận rằng hiệu quả kinh tế sử dụng
đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật
chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp
nhất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật chất ngày càng tăng của xã hội. Vì vậy,
trong quá trình đánh giá đất nơng nghiệp cần phải chỉ ra được loại hình sử
dụng đất đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.


16

* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế
và thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người. Việc lượng hóa các chi
tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh
bằng các chỉ tiêu mang tính chất định tính như tạo cơng ăn việc làm cho lao
động, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư, công bằng xã hội, nâng cao
mức sống của toàn dân.
Trong sử dụng đất nông nghiệp, hiệu quả về mặt xã hội chủ yếu được
xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tích đất nơng nghiệp

tế thì khơng có điều kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường,
ngược lại không có hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ
khơng bền vững (Nguyễn Duy Tính, 1995) [10].
2.3.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Hiện nay trên thế giới, chúng ta đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho
sản xuất nông nghiệp. Trong khi đó tiềm năng đất nông nghiệp của Thế giới
khoảng 4 - 5 tỷ ha. Chúng ta chỉ mới đang sử dụng khoảng 1/3 diện tích đất
có khả năng sản xuất nông nghiệp. Mà khi đó chúng ta lại đang làm hư hại
khoảng 1,4 tỷ ha đất. Hiện nay có khoảng 6 - 7 triệu ha đất nơng nghiệp đang
bị bỏ hoang do xói mịn và thối hóa đất. Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm
nông nghiệp, con người đã phải thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng
trên diện tích đất nơng nghiệp đang được khai thác và sử dụng. Để nâng cao
năng suất cây trồng chúng ta phải bón các loại phân hóa học để kích thích sự
phát triển, đồng thời sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật. Điều đó đã gây
ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của đất. Qua q trình canh tác lâu dài
nếu khơng có các biện pháp bảo vệ và cải tạo thích hợp sẽ dẫn tới đất bị
nhiễm độc và khơng cịn khả năng sản xuất nữa.
Do đó trong q trình sản xuất nơng nghiệp, việc đánh giá hiệu quả sử
dụng đất là một việc rất quan trọng. Thơng qua q trình đánh giá, sẽ đưa ra
được các biện pháp bảo vệ và cải tạo đất hợp lý, có khả năng sử dụng bền
vững. Ngoài ra, qua việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất còn đưa ra được


18

những loại hình sản xuất mang lại hiệu quả và lợi nhuận cao nhất. Giúp người
dân có cơ sở lựa chọn loại hình canh tác thích hợp.
2.3.3. Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Trong quá trình sử dụng đất đai, tiêu chuẩn cơ bản và tổng quát khi
đánh giá hiệu quả là mức độ đáp ứng nhu cầu huyện hội và sự tiết kiệm lớn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status