Biện pháp bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn học cho HS lớp 5 trường tiểu học xuân lương yên thế bắc giang - Pdf 38

LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ThS. Điêu Thị Tú Uyên, người đã tận
tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt
nghiệp này.
Em cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Ban chủ nhiệm cùng
các thầy cô Khoa Tiểu học - Mầm non, Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường
Đại học Tây Bắc đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình thực hiện
khóa luận.
Xin chân thành cảm ơn sự tạo điều kiện giúp đỡ từ Ban giám hiệu nhà trường,
các thầy cô và các em học sinh khối lớp 5 Trường Tiểu học Xuân Lương – Yên
Thế - Bắc Giang đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, tìm hiểu thực tế và thực
nghiệm dạy học tại trường.
Sơn La, tháng 5 năm 2016
Tác giả

Nông Thị Nhung


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CTVH

: Cảm thụ văn học

CNH

: Công nghiệp hóa

HĐH

: Hiện đại hóa


: Sách giáo viên

SGK

: Sách giáo khoa

SBDHSG

: Sách bồi dưỡng học sinh giỏi


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lí do cho ̣n đề tài ................................................................................................ 1
2. Lich
̣ sử nghiên cứu vấ n đề ................................................................................ 5
3. Mu ̣c đích nghiên cứu ......................................................................................... 7
4. Nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu ........................................................................................ 7
5. Đố i tươ ̣ng và khách thể nghiên cứu .................................................................. 8
6. Giới ha ̣n pha ̣m vi nghiên cứu ............................................................................ 8
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 8
8. Giả thuyế t khoa ho ̣c........................................................................................... 9
9. Đóng góp của khóa luâ ̣n .................................................................................... 9
10. Cấ u trúc của khóa luâ ̣n .................................................................................... 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN .......................... 10
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n ................................................................................................ 10
1.1.1. Văn ho ̣c là gì? ............................................................................................ 10
1.1.2. Cảm thu ̣ văn ho ̣c là gì? .............................................................................. 10
1.1.3. Năng lực cảm thu ̣ văn ho ̣c của ho ̣c sinh tiể u ho ̣c ...................................... 11

3.5.1. Kết quả trước thực nghiệm........................................................................ 50
3.5.2. Kết quả sau thực nghiệm ........................................................................... 51
TIỂU KẾT ........................................................................................................... 53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 54
1. Kết luận ........................................................................................................... 54
2. Kiến nghị ......................................................................................................... 55
2.1. Đối với nhà quản lí giáo dục ........................................................................ 55
2.2. Đối với giáo viên .......................................................................................... 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 57
PHỤ LỤC


MỞ ĐẦU
1. Lí do cho ̣n đề tài
1.1. Bước vào thế kỉ XXI nhân loa ̣i tiế n tới thiế t lâ ̣p quan hê ̣ giao lưu quố c
tế và toàn cầ u hóa. Trước sự chuyể n biế n ma ̣nh mẽ của thời cuô ̣c, dưới sự lañ h
đa ̣o của Đảng và Nhà nước, đấ t nước ta thực hiêṇ công cuô ̣c đổ i mới về mo ̣i mă ̣t
trong đó có thực hiêṇ đổ i mới Giáo du ̣c – Đào ta ̣o. Gầ n đây, ngày 4.11.2013,
Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã kí ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8,
Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số 29 - NQ/TW) về đổi mới
căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều
kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế. Quan điể m chỉ
đa ̣o Nghi ̣ quyế t xác đinh
̣ rõ: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự
nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát
triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoa ̣ch phát triể n kinh tế xã hô ̣i. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề
lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự
lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ
sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản

cấ p ho ̣c, bâ ̣c ho ̣c, trong đó có bâ ̣c Tiể u ho ̣c.
Trong hê ̣ thố ng giáo du ̣c quố c dân bâ ̣c Tiể u ho ̣c đươ ̣c coi là bâ ̣c ho ̣c nề n
tảng góp phầ n vào đào ta ̣o và bồ i dưỡng nhân lực có triǹ h đô ̣, năng đô ̣ng, sáng
ta ̣o, hin
̀ h thành những cơ sở ban đầ u cho sự phát triể n đúng đắ n dài lâu về đa ̣o
đức, trí tuê ̣, phẩ m chấ t, các ki ̃ năng cơ bản để gánh vác sự nghiêp̣ xây dựng và
phát triể n đấ t nước. Do đó phải chú tro ̣ng chăm lo để hình thành cho các em có
những hiể u biế t chính xác, vững chắ c làm cơ sở cho những bâ ̣c ho ̣c cao hơn, góp
phầ n phát triể n trí tuê,̣ đa ̣o đức hình thành nhân cách con người mới.
Từ xa xưa ông cha ta đã khẳng định: "Ngôn ngữ là công cụ của tư duy".
Ngôn ngữ của con người phát triển chứng tỏ tư duy phát triển. Để giúp HS có tư
duy phát triển thì hiện nay trong nhà trường Tiểu học môn Tiếng Việt được coi
trọng cả về nội dung và phương pháp giảng dạy. Để HS có được các kĩ năng trên
thông qua các giờ Tâ ̣p đo ̣c, Luyê ̣n từ và câu, Kể chuyê ̣n... thì chưa đủ mà HS
cần được bồi dưỡng về năng lực cảm thụ văn trong giờ Tâ ̣p làm văn và trong các
buổi ngoại khoá. Bởi HS có cảm thụ văn tốt thì mới hiểu được ý nghĩa của bài
văn, bài thơ, đoạn văn, đoạn thơ... và mới thấy được nét đẹp của thơ văn làm cho
2


tâm hồn các em thêm phong phú. Vì vâ ̣y, để phát huy khả năng tư duy, sáng ta ̣o
của người ho ̣c đòi hỏi người da ̣y phải vâ ̣n du ̣ng những phương pháp da ̣y ho ̣c tích
cực lấ y HS làm trung tâm, tích cực hóa hoa ̣t đô ̣ng của HS trong viê ̣c chiế m liñ h
tri thức. Đây là mô ̣t yế u tố không thể thiế u trong da ̣y ho ̣c ở Tiể u ho ̣c nói chung
và da ̣y ho ̣c môn Tiế ng Viêṭ nói riêng.
1.2. Trong chương trình da ̣y ho ̣c ở bâ ̣c Tiể u ho ̣c, HS đươ ̣c ho ̣c rấ t nhiề u
môn trong đó môn Tiế ng Viêṭ – môn ho ̣c có tầ m quan tro ̣ng đă ̣c biêt.̣ Tiế ng Viêṭ
là môn ho ̣c rấ t quan tro ̣ng, là đòn bẩ y để khai trí cho HS nhấ t là đố i với HSTH.
Nó là chìa khóa giúp các em mở kiế n thức để bước vào hoa ̣t đô ̣ng giao tiế p; là
nề n tảng cho những năm ho ̣c kế tiế p và cũng là hành trang cho các em bước vào

nói, viết tiếng Việt thêm trong sáng và sinh động hơn. Qua cảm thu ̣ văn ho ̣c,
HS đươ ̣c củng cố thêm về vố n từ ngữ, biế t sử du ̣ng các biê ̣n pháp tu từ như so
sánh, nhân hóa, ẩ n du ̣, hoán du ̣... Cảm thu ̣ văn ho ̣c góp phầ n giáo du ̣c tư tưởng,
tình cảm, đa ̣o đức, thẩ m mi ̃ cho HS.
Chương trình môn Tiế ng Viê ̣t ở Tiể u ho ̣c từ lớp 1 đế n lớp 5 luôn coi
nhiê ̣m vu ̣ bồ i dưỡng năng lưc̣ cảm thu ̣ văn ho ̣c là nhiê ̣m vu ̣ quan tro ̣ng và cầ n
thiế t, bồ i dưỡng tình yêu Tiế ng Viê ̣t, góp phầ n hình thành nhân cách con người
cho ho ̣c sinh. Đă ̣c biê ̣t với HS lớp 5, năng lư ̣c cảm thu ̣ văn ho ̣c còn giúp các
em hiể u sâu nô ̣i dung bài ho ̣c, vâ ̣n du ̣ng vào ta ̣o lâ ̣p văn bản Nghi ̣luâ ̣n văn ho ̣c
chuẩ n bi ̣ tiề n đề vững chắ c cho viê ̣c ho ̣c môn Ngữ Văn ở bâ ̣c Trung ho ̣c cơ sở.
Vì vâ ̣y, để phát huy đươ ̣c mă ̣t tích cư ̣c đó giáo viên phải có biện pháp bồi
dưỡng năng lực cảm thu ̣ văn ho ̣c cho học sinh.
1.3. Trong thưc̣ tế da ̣y ho ̣c hiê ̣n nay, viê ̣c da ̣y cảm thu ̣ văn ho ̣c ở tiể u ho ̣c
đươ ̣c tích hơ ̣p trong phân môn Tâ ̣p làm văn. Tuy nhiên giáo viên chưa thưc̣ sự
chú ý dành nhiề u thời gian cho luyê ̣n tâ ̣p viế t văn, bổ sung cách viế t giàu hình
ảnh, cảm xúc, còn nă ̣ng về lý thuyế t, nhe ̣ rèn ki ̃ năng viế t. Phầ n lớn các em
chưa thấ y đươ ̣c ý nghiã của viê ̣c cảm thu ̣ văn ho ̣c, chưa thấ y đươ ̣c cái hay, cái
đe ̣p trong mỗ i bài ho ̣c cũng như chưa có hứng thú tiế p nhâ ̣n tác phẩ m. Nhiề u
HS chưa có hứng thú ho ̣c môn Tiế ng Viê ̣t, đă ̣c biê ̣t các em rấ t nga ̣i khi phải
cảm thu ̣ văn ho ̣c. Mă ̣t khác, do đă ̣c điể m về nhâ ̣n thức nên các em chưa có
đươ ̣c ki ̃ năng cảm thu ̣ tố t các tác phẩ m văn ho ̣c. Vì vâ ̣y, viê ̣c đề ra mô ̣t số biê ̣n
pháp bồ i dưỡng khả năng cảm thu ̣ văn ho ̣c cho HSTH ho ̣c là mô ̣t nhiê ̣m vu ̣
quan tro ̣ng của giáo viên tiể u ho ̣c nói chung và bâ ̣c Tiể u ho ̣c nói riêng.
Trường Tiể u ho ̣c Xuân Lương – Yên Thế – Bắ c Giang là trường có truyề n
thố ng da ̣y tố t, ho ̣c tố t. Phầ n lớn các em có nhâ ̣n thức tương đố i đồ ng đề u, ham
4


ho ̣c và nghe lời thầ y cô. Đă ̣c biêṭ các em đươ ̣c bố me ̣ quan tâm, ta ̣o điề u kiêṇ để
các em tiế p thu kiế n thức mô ̣t cách tố t nhấ t. Các em đề u đo ̣c thông viế t tha ̣o, khả

5


Trong thực tế , vấ n đề bồ i dưỡng, trau dồ i năng lực cảm thu ̣ văn ho ̣c cho HS
đã đươ ̣c nhiề u nhà nghiên cứu, phê bình và nhà giáo kiế n quan tâm đề câ ̣p trong
nhiề u công trình nghiên cứu. Có thể kể đế n mô ̣t số công triǹ h nghiên cứu nước
ngoài như: Cuố n Cảm thụ văn học của học sinh của O.L.Nhikiphôrôva cuố n
Cảm thụ nghê ̣ thuật của B.X.Mailax, cuố n Phương pháp dạy văn ở trường phổ
thông của V.A.Nhikônxki. Cuố n Dẫn luận nghiên cứu văn học của
G.N.Pospelov. Những tài liêụ trên đã cung cấ p những cơ sở lý luâ ̣n có giá tri ̣
khoa ho ̣c về đă ̣c trưng của ngôn ngữ nghê ̣ thuâ ̣t, khái niê ̣m cảm thu ̣ văn ho ̣c,
năng lực cảm thu ̣ văn ho ̣c và đưa ra những biê ̣n pháp cơ bản giúp HS cảm thu ̣
tác phẩm văn học.
Ở Viê ̣t Nam vấ n đề cảm thu ̣ văn ho ̣c cũng đang đươ ̣c quan tâm chú tro ̣ng
nhiề u hơn trong nhà trường phổ thông, có thể kể đế n những công trình nghiên
cứu tiêu biể u như.
Năm 1983, cuố n Cảm thụ văn học và giảng dạy văn học của Phan Tro ̣ng
Luâ ̣n đã cung cấ p đươ ̣c mô ̣t số hiể u biế t khoa ho ̣c về tính đă ̣c thù của cảm thu ̣
văn chương, mố i quan hê ̣ thẩ m mỹ của ba ̣n đo ̣c đố i với tác phẩ m, tính chủ quan,
tiń h khách quan, tính sáng ta ̣o khi tiế p nhâ ̣n và những khái quát về đă ̣c điể m
cũng như tiêu chí phát triể n văn ho ̣c ở ba ̣n đo ̣c.
Năm 2009, cuố n Luyê ̣n tập về cảm thụ văn học ở tiểu học của Trầ n Ma ̣nh
Hưởng đã trình bày khá phong phú, đa da ̣ng những cách thức, bài tâ ̣p cu ̣ thể để
luyê ̣n tâ ̣p ki ̃ năng cảm thu ̣ văn ho ̣c cho HSTH. Qua đó HS từng bước đươ ̣c thực
hành các ki ̃ năng cảm thu ̣ văn ho ̣c thông qua các da ̣ng bài tâ ̣p ở nhiề u mức đô ̣
khác nhau.
Năm 2010, trong cuố n Phương pháp dạy học tác phẩm văn học (theo thể
loa ̣i) của Nguyễn Viế t Chữ cũng đã đề câ ̣p tới vấ n đề : “Lý thuyế t câu hỏi cảm
thụ tác phẩm văn chương và sự vận dụng trong dạy học theo thể loại như mô ̣t
phương tiêṇ thiế t yế u”. Ở đây công trình này tác giả đã xây dựng cơ sở lý luâ ̣n

phương cu ̣ thể . Nhâ ̣n thấ y đây là mô ̣t khoảng trố ng có thể tiế n hành khảo sát,
nghiên cứu và đề xuấ t các biê ̣n pháp mang tính ứng du ̣ng nhằ m bồ i dưỡng năng
lực cảm thu ̣ văn ho ̣c cho đố i tươ ̣ng là HS lớp 5 ta ̣i Trường Tiể u ho ̣c Xuân Lương
– Yên Thế – Bắ c Giang với mong muố n góp mô ̣t phầ n nhỏ nâng cao hiêụ quả
bồ i dưỡng năng lực cảm thu ̣ văn chương trong da ̣y ho ̣c Tiế ng Viê ̣t ở tiể u ho ̣c.
3. Mu ̣c đích nghiên cứu
Tìm hiể u thực trạng da ̣y ho ̣c cảm thu ̣ văn ho ̣c cho HS lớp 5 Trường Tiể u
ho ̣c Xuân Lương - Yên Thế - Bắ c Giang. Trên cơ sở đó, đề xuất được biện pháp
bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn ho ̣c cho HS lớp 5 nhằm nâng cao hiệu quả dạy
học môn Tiếng Việt.
4. Nhiêm
̣ vu ̣ nghiên cứu
7


Khóa luâ ̣n tâ ̣p trung thực hiêṇ các nhiê ̣m vu ̣ như sau:
- Tìm hiể u cơ sở lí luâ ̣n của viêc̣ da ̣y ho ̣c cảm thu ̣ văn ho ̣c trong da ̣y ho ̣c
môn Tiế ng Viê ̣t lớp 5.
- Tìm hiể u thực tra ̣ng da ̣y cảm thu ̣ văn ho ̣c của HS lớp 5 Trường Tiể u ho ̣c
Xuân Lương – Yên Thế – Bắ c Giang.
- Đề xuấ t mô ̣t số biê ̣n pháp góp phầ n nâng cao hiêụ quả bồ i dưỡng năng
lực cảm thu ̣ văn ho ̣c cho HS lớp 5 Trường Tiể u ho ̣c Xuân Lương – Yên Thế –
Bắ c Giang.
5. Đố i tươ ̣ng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đố i tượng nghiên cứu
Biêṇ pháp bồ i dưỡng năng lực cảm thu ̣ văn ho ̣c cho HS lớp 5.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Học sinh lớp 5, Trường Tiể u ho ̣c Xuân Lương – Yên Thế – Bắ c Giang.
6. Giới ha ̣n pha ̣m vi nghiên cứu
Do điề u kiêṇ và khuôn khổ của khóa luâ ̣n, chúng tôi chỉ tập trung đề câ ̣p tới

ngành Giáo du ̣c Tiể u ho ̣c – Mầ m non, Trường Đa ̣i ho ̣c Tây Bắ c và những người
quan tâm đế n vấ n đề này.
10. Cấ u trúc của khóa luâ ̣n
Ngoài phầ n mở đầ u và kế t luâ ̣n, nô ̣i dung của khóa luâ ̣n gồ m 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luâ ̣n và thực tiễn.
Chương 2: Biêṇ pháp bồ i dưỡng năng lực cảm thu ̣ văn ho ̣c HS lớp 5.
Chương 3: Thực nghiê ̣m sư pha ̣m.

9


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luâ ̣n
1.1.1. Văn học là gì?
“Văn ho ̣c là nghê ̣ thuâ ̣t ngôn từ, mô ̣t trong số các loa ̣i hình nghê ̣ thuâ ̣t (cùng
hàng với các loa ̣i hin
̀ h khác; kiế n trúc, âm nha ̣c, nghê ̣ thuâ ̣t ta ̣o hình, vũ đa ̣o,
nhiế p ảnh, sân khấ u, điêṇ ảnh...). Lấ y chấ t liêụ là các ngôn ngữ tự nhiên của các
tô ̣c người số ng trên trái đấ t, da ̣ng thức đầ u tiên của nghê ̣ thuâ ̣t ngôn từ là các
sáng tác lời, tồ n ta ̣i bằ ng truyề n miê ̣ng trong các cô ̣ng đồ ng dân cư. Chỉ khi đã
xuấ t hiêṇ những hê ̣ thố ng chữ viế t (văn tự) tương đố i phát triể n (đươ ̣c dự đoán là
vào thời kì hin
̀ h thành các thiế t chế nhà nước trong viêc̣ tổ chức và quản lý xã
hô ̣i) mới xuấ t hiêṇ da ̣ng thức thứ hai của nghê ̣ thuâ ̣t ngôn từ: những sáng tác
đươ ̣c ghi bằ ng chữ viế t. Văn ho ̣c theo nghiã he ̣p và xác đinh,
̣ là những sáng tác
viế t của nghê ̣ thuâ ̣t ngôn từ” [1, tr.394].
“Tác phẩ m văn ho ̣c là phức ngôn phức hơ ̣p của người sáng tác ra nó; là sự
phản ánh, khúc xa ̣, vang hưởng, dự cảm...của đời số ng hiêṇ thực; là đố i tươ ̣ng

sao chép đối tượng một cách máy móc mà còn bao hàm thái độ của con người
với chính đối tượng đó.
Quá trình cảm thụ văn học chính là việc đảm bảo hiệu quả nhất mối liên hệ
giữa nhà văn - tác phẩm - bạn đọc. Đến với tác phẩm văn học, người đọc muốn được
hưởng thụ và bồi đắp thêm những tình cảm thẩm mĩ, muốn được mở mang trí tuệ,
bồi đắp thêm những tư tưởng, đạo đức, lí tưởng, học hỏi kinh nghiệm sống hoặc
nhận xét đánh giá. Bằng việc cảm thụ, người đọc sẽ chuyển hóa văn bản thứ nhất của
tác giả thành văn bản thứ hai của mình. Bởi vì, khi đọc tác phẩm văn học, người đọc
vừa bám vào sự mô tả trong văn bản, vừa liên tưởng tới các hiện tượng ngoài đời,
đồng thời cũng dựa vào cảm nghĩ và lí giải của mình, mà hình dung, tưởng tượng ra
các con người, sự vật, sự việc được miêu tả.
1.1.3. Năng lư ̣c cảm thu ̣ văn ho ̣c của ho ̣c sinh tiể u ho ̣c
Năng lực cảm thu ̣ văn học là khả năng nắ m bắ t mô ̣t cách nhanh nha ̣y chính
xác các đă ̣c trưng, bản chấ t của tác phẩ m về nô ̣i dung và hình thức, là khả năng
rung cảm mô ̣t cách sâu sắ c, tinh tế những tình cảm của tác giả thông qua hình
tươ ̣ng, là khả năng đánh giá chính xác tài năng cũng như sự đô ̣c đáo trong phong
cách của nhà văn.
Năng lực cảm thu ̣ văn ho ̣c đươ ̣c chia thành các cấ p đô ̣ sau:
- Cấ p đô ̣ ngôn từ và sự cảm thu ̣ ngôn từ: cảm thu ̣ phương diêṇ ngữ âm, từ
vựng, ngữ pháp, các thủ pháp nghê ̣ thuâ ̣t.

11


- Cấ p đô ̣ hình tươ ̣ng và sự cảm thu ̣ hình tươ ̣ng: hình tươ ̣ng nhân vâ ̣t, không
gian, thời gian, tác giả...
- Cấ p đô ̣ ý nghiã và sự cảm thu ̣ ý nghiã của tác phẩ m: nghiã đen, nghiã
bóng, nghiã tường minh, nghiã hàm ẩ n.
- Cấ p đô ̣ tư tưởng và sự cảm thu ̣ tư tưởng của tác phẩ m.
Khả năng cảm thụ văn học cũng có các mức độ: năng lực bình thường, tài

ho ̣c. Vì vâ ̣y, để HS cảm thu ̣ văn ho ̣c tố t cầ n ta ̣o mô ̣t môi trường gây hứng thú
cho HS khi ho ̣c các tác phẩ m văn ho ̣c.
Trước hế t, không khí giờ ho ̣c Tiế ng Viêṭ đă ̣c biêṭ đố i với các văn bản nghệ
thuật, TPVH cầ n ta ̣o cho các em hứng thú, say mê trong viê ̣c liñ h hô ̣i tri thức
thông qua hoa ̣t đô ̣ng hướng dẫn, dẫn dắ t của giáo viên. Phương pháp truyề n thu ̣
theo tinh thầ n đổ i mới linh hoa ̣t, không chỉ dừng la ̣i ở viê ̣c thuyế t giảng. Chẳ ng
ha ̣n cho HS nhâ ̣p vai, đo ̣c diễn cảm, tranh luâ ̣n... để tìm ra những thông điêp̣ mà
văn bản gửi gắ m từ đó các em rút ra bài ho ̣c cho chính mình. Ngoài yế u tố trên,
GV cầ n có năng lực cảm thu ̣ văn ho ̣c tố t, khi da ̣y tác phẩ m văn ho ̣c giáo viên
hòa mình vào tác phẩ m và kế t hơ ̣p với ngôn ngữ hình thể (ánh mắ t, nét mă ̣t, cử
chỉ, điêụ bô ̣...) để thu hút sự tâ ̣p trung, chú ý, ta ̣o cho các em hứng thú ho ̣c tâ ̣p.
Hê ̣ thố ng câu hỏi sinh đô ̣ng mang tiń h gơ ̣i mở, kích thích sự tìm tòi, sáng ta ̣o
của HS, có như vâ ̣y giờ ho ̣c các văn bản nghê ̣ thuâ ̣t, tác phẩ m văn ho ̣c mới ta ̣o ra
sự thích thú, sôi nổ i, hào hứng không gây nhàm chán cho các em. Từ đó, các em
có sự phố i hơ ̣p nhip̣ nhàng với thầ y cô trong quá triǹ h ho ̣c tâ ̣p, cùng nhau tham
gia tìm hiể u, phát biể u đóng góp ý kiế n vào bài ho ̣c dưới sự dẫn dắ t của giáo
viên. Biế t lắ ng nghe, vâ ̣n du ̣ng kiế n thức thực tế khi cảm thu ̣ tác phẩ m văn ho ̣c
từ đó các em sẽ chủ đô ̣ng đế n với văn ho ̣c bằ ng chính tình yêu chân thành của
mình mô ̣t cách say mê.
Hiê ̣n nay, với mô hình trường ho ̣c mới, không gian lớp ho ̣c có những thay
đổ i tiế n bô ̣. Trong lớp bàn ghế đươ ̣c kê go ̣n gàng, ngay ngắ n theo hình thức ho ̣c
nhóm, mỗi lớp đề u có mô ̣t góc ho ̣c tâ ̣p, góc thư viê ̣n... xung quanh lớp ho ̣c đươ ̣c
trang trí bằ ng những hình ảnh, ho ̣a tiế t sinh đô ̣ng là cỏ, cây, hoa, lá... gầ n gũi với
thiên nhiên ta ̣o cho HS mô ̣t không gian thoải mái, không áp lực, HS như đươ ̣c
hòa mình vào thế giới bên ngoài giúp các em hứng thú hơn trong quá trình ho ̣c
tâ ̣p. Đă ̣c biê ̣t, trong giờ ho ̣c các TPVH một số hình ảnh mà tác phẩ m mang tới
hòa vào không gian lớp ho ̣c giúp cho HS say sưa, kích thích trí tưởng tươ ̣ng của
các em khi cảm thụ tác phẩm văn học ấy.

13

So với đầ u cấ p, HS lớp 5 đã có phát triể n đầ y đủ hơn về năng lực tư duy, sử
du ̣ng ngôn ngữ, phát hiên,
̣ đánh giá,... nên mức đô ̣ yêu cầ u bồ i dưỡng năng lực
14


cảm thu ̣ văn ho ̣c cho HS lớp 5 cũng tăng lên. Hê ̣ thố ng câu hỏi, bài tâ ̣p đo ̣c hiể u
văn bản nghê ̣ thuâ ̣t cầ n có sự giảm thiể u cầ n nhâ ̣n diêṇ và gia tăng hơn về yêu
cầ u đánh giá suy luâ ̣n.
Nhin
̀ chung, đố i tươ ̣ng của quá trình cảm thu ̣ văn ho ̣c là các văn bản nghê ̣
thuâ ̣t trong chương trình Tiế ng Viê ̣t 5, cu ̣ thể là phân môn Tâ ̣p đo ̣c, Kể chuyê ̣n. Đó
là các bài văn, bài thơ, mẩ u truyê ̣n ngắ n đă ̣c sắ c có giá tri ̣ trong chương trình Tâ ̣p
đo ̣c lớp 5. Ngoài ra còn có các đoa ̣n văn, đoa ̣n thơ hay ngoài chương trình có nô ̣i
dung nói về tình yêu quê hương đấ t nước, tình cảm gia đình, Bác Hồ hay phản ánh
những nét sinh hoa ̣t đô ̣c đáo của mô ̣t vùng, miề n trên đấ t nước. Hầ u hế t các văn
bản đề u cung cấ p cho ho ̣c sinh những hình ảnh, chi tiế t nghê ̣ thuâ ̣t, mố i quan hê ̣
giữa con người và cảnh vâ ̣t, hay đơn giản chỉ là những việc làm cao đe ̣p của con
người trong cuô ̣c số ng, để từ đó các em đi tìm hiể u và cảm nhâ ̣n tác phẩ m.
Trong tấ t cả các văn bản văn xuôi nghê ̣ thuâ ̣t, những bài thuô ̣c thể loa ̣i văn
miêu tả chiế m mô ̣t số lươ ̣ng lớn. Những bài văn này đươ ̣c trić h từ những tác
phẩ m hay, đă ̣c sắ c cả về nô ̣i dung và nghê ̣ thuâ ̣t. Để la ̣i ấ n tươ ̣ng trong tâm trí
HS là tác phẩ m (trić h) Mùa thảo quả của nhà văn Ma Văn Kháng, Kì diê ̣u rừng
xanh của Nguyễn Phan Hách... đă ̣c biê ̣t qua những bài ho ̣c đó, HS đươ ̣c ho ̣c
cách quan sát, cách miêu tả, cách dùng từ đă ̣t câu của tác giả, sẽ còn đo ̣ng maĩ
trong tâm trí các hình ảnh của thảo quả với “những chùm đỏ chon chót, bóng
bẩy như lửa chín, chứa nắ ng”, với “rừng say ngây và ấ m nóng”, với “những
đố m lửa hồ ng, ngày qua ngày lại thắ p nhiề u ngọn mới, nhấ p nháy vui mắ t”,... là
hình ảnh “một thành phố lúp xúp dưới bóng cây thưa”, “mỗi chiế c nấ m là một
lâu đài kiế n trúc tân kì”, “giang sơn vàng rợi”. Có thể khẳ ng đinh

Kĩ năng đọc – hiểu là kĩ năng sơ giản và là yếu tố đầu tiên của cảm thụ. Nó
bao gồm nhiều yếu tố cảm xúc, thái độ, sự rung cảm thẩm mĩ. Trong kĩ năng đọc
– hiểu bao gồm những thao tác tư duy logic như phân tích, tổng hợp, so sánh
logic đánh giá và suy luận... tư duy hình tượng như quan sát, lựa chọn, so sánh,
liên tưởng, tưởng tượng, thể nghiệm...
Đo ̣c ki ̃ đề bài, nắ m chắ c yêu cầ u của bài tâ ̣p, biế t đă ̣t ra những câu hỏi như:
Bài này yêu cầ u gì? Cầ n nêu bâ ̣t đươ ̣c cái gì? Hê ̣ thố ng câu hỏi phải gơ ̣i đươ ̣c
cảm xúc, gơ ̣i liên tưởng phát huy trí tưởng tươ ̣ng của ho ̣c sinh. Giáo viên cầ n
thoát những câu hỏi hiể u bài trong sách giáo khoa, phải chủ đô ̣ng sáng ta ̣o, tìm
tòi để đă ̣t ra những câu hỏi khơi gơ ̣i ho ̣c sinh tìm hiể u về vầ n, điêu,
̣ từ ngữ, hình
ảnh, nhân vâ ̣t... trong bài tâ ̣p đo ̣c. Đo ̣c và hiể u về câu thơ, câu văn hoă ̣c đoa ̣n
trić h đươ ̣c nêu trong đề bài.
Kĩ năng diễn đạt và biểu đạt là kĩ năng thể hiện sự suy nghĩ, ý kiến một
cách mạch lạc cũng như biểu thị được những hình ảnh cảm xúc, một cách sinh
16


động và có hồn. Thông qua phân môn Tập làm văn HS sẽ sử dụng toàn bộ vốn
sống, kĩ năng của mình để giải quyết một tình huống sáng tạo đó là viết một
đọan văn hay một bài văn cảm nhận về một yếu tố hay nội dung văn học cụ thể.
Để đánh giá được kết quả và mức độ cảm thụ của học sinh, ngoài những
bài tập từ ngữ, ngữ pháp, phần trả lời câu hỏi rèn luyện các kĩ năng cảm thụ thì
học sinh cần đảm bảo yêu cầu về viết đoạn văn cảm thụ (ở mức độ đơn giản, phù
hợp với khả năng của học sinh tiểu học). Đoạn văn có nội dung cảm thụ văn học
ở tiểu học cần được diễn đạt một cách hồn nhiên, trong sáng, bộc lộ cảm xúc,
không mắc các lỗi về chính tả, dùng từ, đặt câu không diễn giải dài dòng về
đoạn thơ hay đoạn văn hay sa vào phân tích giọng văn vượt quá lứa tuổi. Kiên
trì rèn luyện từng bước sẽ viết được đoạn văn hay về cảm thụ văn học, sẽ có
được năng lực cảm thụ văn học tốt để phát hiện bao điều đáng quý trong văn học

ngày càng phát triển ở mức cao hơn. Tuy vậy, với HSTH cả ghi nhớ có chủ định
và ghi nhớ không chủ định vẫn tồn tại song song, chuyển hóa và bổ sung cho
nhau trong quá trình học tập. Vì vậy GV cần nắm chắc và rèn luyện cho HS cách
sử dụng hai loại trí nhớ này một cách hợp lý, hiệu quả.
Tưởng tượng
Tưởng tượng là một đặc điểm rất cần thiết trong việc cảm thụ văn học. Ở cuối
tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ
đã tái tạo ra những hình ảnh mới. Tưởng tượng sáng tạo tương đối phát triển ở
giai đoạn cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ
tranh,.... Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh
mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh, sự việc, hiện tượng đều gắn liền
với các rung động tình cảm của các em.
Qua đây, các nhà giáo dục phải phát triển tư duy và trí tưởng tượng của
các em bằng cách biến các kiến thức "khô khan" thành những hình ảnh có cảm
xúc, đặt ra cho các em những câu hỏi mang tính gợi mở, thu hút các em vào các
hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để các em có cơ hội phát triển quá trình nhận
thức lý tính của mình một cách toàn diện. Để cảm thụ tốt một văn bản thì trước
tiên các em phải hình dung ra những gì mà văn bản đó phản ánh. Để lĩnh hội tri
thức, HS phải tái tạo cho mình những hình ảnh của hiện thực như những sự kiện
xảy ra trong quá khứ, những quang cảnh chưa từng thấy… tất cả những điều đó tạo
điều kiện cho trí tưởng tượng phát triển.
Từ những đặc điểm trên, trong quá trình dạy học, GV cần tổ chức dạy học
cho HS theo hướng tích cực như cho HS quan sát các sự vật, hiện tượng, mô
18


hình cụ thể cũng như cho HS làm các bài tập mở giúp HS phát triển tốt hơn trí
tưởng tượng của mình.
Tình cảm
Tình cảm có vai trò quan tro ̣ng trong đời số ng tâm lý nói chung và nhân



cách thành tha ̣o ma ̣ch la ̣c có tác đô ̣ng ma ̣nh tới quá trình hình thành và phát triể n
tâm lý của trẻ.
Ho ̣c sinh cuố i cấ p tiể u ho ̣c đươ ̣c đánh dấ u mô ̣t bước tiế n về ngôn ngữ, các
em đã tích lũy đươ ̣c vố n ngôn ngữ nhấ t đinh
̣ đă ̣c biê ̣t là ngôn từ nghê ̣ thuâ ̣t giúp
các em phát hiêṇ các dấ u hiêu,
̣ những khiá ca ̣nh khác nhau của đố i tươ ̣ng đươ ̣c
tiế p xúc. Các em sử du ̣ng ngôn ngữ dùng lời nói thành tha ̣o và cơ bản để bày tỏ
nguyê ̣n vo ̣ng, ý thức xã hô ̣i và đánh giá người khác lẫn bản thân.
Các tác phẩ m văn ho ̣c cung cấ p giúp các em có vố n từ vựng phong phú.
Bằ ng con đường tiế p xúc với nghê ̣ thuâ ̣t các em dễ dàng tiế p nhâ ̣n và cảm thu ̣
văn ho ̣c. Tuy nhiên đây chỉ là sự tiế p nhâ ̣n gián tiế p, đôi khi sự ha ̣n chế về vố n
số ng, cách diễn đa ̣t chưa hê ̣ thố ng dẫn đế n viê ̣c các em thu ̣ đô ̣ng, máy móc cảm
thu ̣. Vì thế khi đưa tác phẩ m văn ho ̣c tới HS, giáo viên phải ta ̣o điề u kiê ̣n cho
ho ̣c sinh có khả năng nghe ra, nhìn thấ y và cảm nhâ ̣n đươ ̣c màu sắ c xúc cảm mà
mỗi tác phẩ m văn ho ̣c muố n truyề n tải. Điề u đó đem la ̣i cho các em mô ̣t sự nhâ ̣n
thức đầ y đủ, đảm bảo sự phát triể n toàn diêṇ về nhân cách và trí tuê ̣ trẻ.
1.2. Cơ sở thư ̣c tiễn
1.2.1. Đă ̣c trưng về cảm thụ văn học của học sinh tiểu học
Sự cảm thụ văn học của HSTH mang những đặc trưng riêng: sự chi phối
mạnh mẽ của tình cảm, sự vượt trước của tình cảm so với quá trình phân tích tổng hợp, sự phát triển chưa hoàn thiện của óc phân tích, sự thiếu hoàn thiện của
năng lực so sánh - tổng hợp; óc khái quát của trẻ cũng chưa cao do các em
thường sa vào những chi tiết cụ thể, thiếu khả năng tổng hợp vấn đề; không biết
lật trở vấn đề, sự khái quát thường vội vã, thiếu chiều sâu đồng thời chưa thấy
được hết các mối quan hệ giữa các sự kiện diễn ra trong tác phẩm...
Cảm thụ văn học diễn ra ở mỗi em không hoàn toàn giống nhau do nhiều
yếu tố quyết định như: vốn sống và hiểu biết, năng lực và trình độ kiến thức,
tình cảm và thái độ khi tiếp xúc với văn học,... tiếp nhận văn học ở HS cấp tiểu

- 70 HS lớp 5 Trường Tiể u học Xuân Lương – Yên Thế – Bắ c Giang
( gồ m 35 HS lớp 5A và 35 HS lớp 5B)
1.2.2.3. Thời gian điều tra
Từ tháng 10/ 2015 đến tháng 12/ 2015.
1.2.2.4. Nội dung điều tra
- Thái độ và nhận thức của giáo viên về việc bồ i dưỡng năng lực cảm thụ
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status