BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM
S
K
C
0
0
3
9
5
9
MÃ SỐ: T2014- 44TĐ
S KC 0 0 4 8 0 0
- Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp. HCM
- Thời gian thực hiện: 2003 – 2014
2. Mục tiêu:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản
- Thiết kế mô hình để xác định mức độ tác động của các nhân tố đến rủi ro thanh khoản
- Đưa ra hàm ý chính sách để quản trị rủi ro thanh khoản
3. Tính mới và sáng tạo:
- Xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân
hàng thương mại Việt Nam.
- Đưa ra các hàm ý chính sách để quản trị rủi ro thanh khoản
4. Kết quả nghiên cứu: Sản phẩm mục 5
5. Sản phẩm:
- Báo cáo tổng hợp kết quả nghiên cứu
- Bản báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu
- Bài báo được đăng trên tạp chí khoa học
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Các sản phẩm được chuyển giao tại khoa để phục vụ nghiên cứu và học tập.
Cơ quan chủ trì
(ký, họ và tên, đóng dấu)
Ngày 10 tháng 11 năm 2014
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
MINISTRY OF EDUCATION AND TRAINING
THE HCM UNIVERSITY OF TECHNOLOGY AND EDUCATION
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SPKT TP HCM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
KHOA KINH TẾ
DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI & ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Tên đề tài: “Quản trị rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại Việt
nam”.
- Mã số: T 2014- 44TĐ
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Đàng Quang Vắng
STT
HỌ VÀ TÊN
ĐƠN VỊ
NHIỆM VỤ
1
Đàng Quang Vắng
Trường ĐH SPKT
Chủ nhiệm đề tài
TP HCM
GHI CHÚ
lớn khiến cho tổng huy động trên thị trường I suy giảm .......................................... 20
2.3.3. Thị trường liên ngân hàng xuất hiện những biến động bất thường ................ 21
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ .......... 23
3.1. Mô hình nghiên cứu .......................................................................................... 23
3.1.1. Nhóm biến độc lập bên trong ngân hàng ........................................................ 23
3.1.2. Nhóm biến độc lập bên ngoài ngân hàng ....................................................... 26
3.2. Dữ liệu ............................................................................................................... 27
3.3. Phương pháp ước lượng và kiểm định mô hình hồi quy dữ liệu bảng .............. 27
3.4. Kết quả thống kê mô tả ...................................................................................... 32
3.5. Kết quả phân tích hồi quy .................................................................................. 34
CHƢƠNG 4: THẢO LUẬN KẾT QUẢ VÀ CÁC HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..... 39
4.1. Thảo luận kết quả .............................................................................................. 39
4.2. Một số hàm ý chính sách ................................................................................... 40
4.2.1. Về chính sách tăng vốn ngân hàng trong thời gian vừa qua .......................... 40
4.2.2. Tăng trưởng, lạm phát, kỳ vọng vọng phát và chính sách mục tiêu lạm phát 40
4.2.3. Các vấn đề quản trị và giám sát ..................................................................... 41
4.2.4. Các hạn chế của đề tài và các hướng nghiên cứu trong tượng lai ................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................... 44
PHỤ LỤC
THUYẾT MINH
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Số hiệu
Nội dung
hàng
27
Bảng 3.3
Kế t quả thố ng kê mô tả
32
Bảng 3.4
Ước lượng mô hình các yếu tố bên trong ngân hảng
34
Bảng 3.5
Ước lương mô hình trong trường hơ ̣p có các yế u tố bên ngoài
35
NH
Bảng 3.6
Kế t quả kiể m đinh
̣ Hausman
37
Khe hở tài trợ trên tổng tài sản
GDP
Gross Domestic Product
Tổng sản phẩm quốc nội
LLPTL
Loan Loss Provision to Total Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên
tổng dư nợ
Loans
LRA
Liquidity
Assests
INF
Inflation
Lạm phát
MCB
to
Total Dự trữ thanh khoản trên tổ ng tài sản
2. Danh mục cụm từ viết tắt tiếng Việt
LNH
Liên ngân hàng
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTMCP
Ngân hàng Thương mại Cổ phần
NHTMCPNN
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nhà nước
NHTWVN
Ngân hàng Trung Ương Việt Nam
Chương 2: Tình hình thanh khoản cỦa hê ̣ thố ng ngân hàng viê ̣t nam trong những
năm gần đây
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu và phân tích kết quả
Chương 4: Thảo luận kết quả và các hàm ý chính sách
CHƢƠNG 1
TÓM LƢỢC THUYẾT VÀ
CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
Trước khi đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến rủi ro thanh
khoản và quản trị rủi ro thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam,
chương này sẽ nghiên cứu một cách tổng quát khung lý thuyết về thanh khoản, rủi
ro thanh khoản, quản trị rủi ro thanh khoản và các thảo luận khác nhau về các nhân
tố tác động đền rủi ro thanh khoản của ngân hàng.
1.1.Cơ sở lý thuyết về thanh khoản, rủi ro thanh khoản và quản trị rủi ro
thanh khoản.
1.1.1. Thanh khoản
Theo nghĩa hẹp, thanh khoản là khả năng biến đổi một tài sản nào đó ra tiền
mặt một cách nhanh chóng, với một chi phí thấp nhất có thể. Một cách đầy đủ hơn,
dựa vào cả hai tiếp cận từ tài sản và nguồn vốn, thanh khoản là khả năng tiếp cận
các tài sản và nguồn vốn với một chi phí hợp lý để phục vụ các nhu cầu hoạt động
khác nhau của ngân hàng. Một tài sản có tính thanh khoản cao khi chi phí chuyển
đổi thành tiền thấp và thời gian chuyển đổi thanh tiền nhanh, trong khi đó, nguồn
vốn có tính thanh khoản cao khi chi phí huy động thấp và thời gian huy động nhanh.
Thanh khoản là khả năng mà ngân hàng có thể tài trợ việc gia tăng của tài sản và
đáp ứng các nghĩa vụ đến hạn mà không gây ra những khoản tổn thất không thể
chấp nhận được. Vai trò cơ bản của ngân hàng trong việc chuyển hóa kỳ hạn của
các khoản ký thác ngắn hạn sang các khoản cho vay dài hạn làm cho ngân hàng
thường xuyên trong tình trạng dễ bị tổn thương trước rủi ro thanh khoản, về bản
Quản trị tài chính, tất nhiên ngày càng thách thức trên thị trường tài chính
hiện nay bởi vì đổi mới tài chính đáng kể và thị trường toàn cầu đã làm thay đổi bản
chất của rủi ro thanh khoản (BIS 2008a:2), rủi ro thanh khoản ít phụ thuộc vào tiền
gửi ngân hàng, và phụ thuộc nhiều hơn vào vốn và thị trường tài chính toàn cầu.
Việc xử lý các rủi ro cần phải được sắp xếp theo một hệ thống quan hệ nhân
quả và tương tác vì những nguyên nhân và tác động của các loại rủi ro không thể
được độc lập với các loại rủi ro khác. Tất cả rủi ro có mối liên hệ tương quan và ảnh
hưởng lẫn nhau. Chẳng hạn, rủi ro thị trường và rủi ro tín dụng có thể gây ra rủi ro
thanh khoản và ngược lại. Tương tự như vậy, rủi ro kinh doanh và rủi ro hoạt động
cũng có thể gây ra rủi ro thanh khoản. Hoạt động nội bộ ngân hàng, rủi ro thanh
khoản có thể xảy ra bởi vì sự mất cân đối giữa tài sản và nợ phải trả hoặc rủi ro do
kỳ hạn không phù hợp.
1.2. Dự trữ thanh khoản
Dự trữ thanh khoản có thể được chia thành hai loại: dự trữ sơ cấp và dự trữ
thứ cấp. Đây là phương cách quản trị thanh khoản theo truyền thống của các ngân
hàng thương mại.
2
1.2.1. Dự trữ sơ cấp
Đây là các dự trữ tài sản dưới dạng ngân quỹ nhằm đáp ứng các nhu cầu
thường nhật của một ngân hàng thương mại. Ngân quỹ hiểu theo nghĩa đầy đủ bao
gồm tiền mặt trong kho quỹ ngân hàng, tiền gửi tại ngân hàng trung ương và tại các
ngân hàng khác và các khoản tiền đang chuyển. Chúng ta có thể kể ra sau đây các
nhu cầu thường nhật của một ngân hàng:
- Tiền cho các nhu cầu giao dịch của khách hàng bao gồm nhu cầu chi trả tiền
gửi và giải ngân cho các khoản tín dụng;
- Nhu cầu dự trữ bắt buộc;
- Nhu cầu thanh toán bù trừ;
Trong đo lường đánh giá rủi ro thanh khoản, chúng ta bắt đầu với lý thuyết
về cung cầu thanh khoản, khái niệm vị thế thanh khoản ròng và các hệ số thanh
khoản theo các tiếp cận quản trị kinh điển.
1.3.1. Cung và cầu thanh khoản
Trạng thái thanh khoản ròng của ngân hàng trong một thời kỳ nhất định, với
các chi tiết về nguồn và sử dụng nguồn thanh khoản có thể được các nhà quản trị
thiết lập để phục vụ nhu cầu quản trị thanh khoản. Nguồn và sử dụng thanh khoản,
hay nói một cách khác, cung và cầu thanh khoản, bao gồm:
- Cung thanh khoản: là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm
các khoản vốn làm tăng khả năng chi trả của ngân hàng;
- Cầu thanh khoản: là các khoản vốn làm giảm ngân quỹ của ngân hàng, là các
nhu cầu vốn cho các hoạt động khác nhau của ngân hàng.
Bảng 1.1 dưới đây tóm tắt những nghiệp vụ tiêu biểu cấu thành cung và cầu
thanh khoản.
Bảng 1.1. Cung và cầu thanh khoản
Cung thanh khoản
Cầu thanh khoản
- Các khoản tiền ký thác
- Chi trả tiền gửi cho khách hàng
- Các khoản thu từ dịch vụ
- Cấp tín dụng cho khách hàng
- Các khoản tín dụng hoàn trả
- Hoàn trả các khoản vay từ thị trường tiền tệ
(chính phủ) làm dự trữ thứ cấp, cho vay trên thị trường liên ngân hàng…
Trong khi đó, thiếu hụt thanh khoản là việc ngân hàng không có đủ vốn để
hoạt động. Các hậu quả của thiếu hụt thanh khoản có thể gây ra những vấn đề trầm
trọng hơn cho sự tồn tại và phát triển của ngân hàng như việc mất đi những cơ hội
kinh doanh, mất khách hàng, mất thị trường, làm sụt giảm lòng tin của công
chúng… Các biện pháp bù đắp mang tính chất tình thế bao gồm: bán dự trữ thứ cấp,
vay qua đêm trên thị trường liên ngân hàng, vay tái chiết khấu từ ngân hàng trung
ương…
1.3.3. Các chỉ tiêu quản trị thanh khoản
Các nhà quản trị ngân hàng thường sử dụng các chỉ tiêu quản trị thanh khoản
sau đây:
- Chỉ tiêu trạng thái ngân quỹ = Ngân quỹ và tiền gửi tại các ngân hàng / Tổng
tài sản
- Chỉ tiêu chứng khoán thanh khoản = Chứng khoán chính phủ / Tổng tài sản
- Hệ số tiền nóng = Tài sản thị trường tiền tệ / Nợ trên thị trường tiền tệ
- Hệ số thành phần tiền gửi = Tiền gửi giao dịch / tiền gửi định kỳ
1.3.4. Các nguyên nhân của rủi ro thanh khoản
Dưới góc độ quản trị, các nguyên nhân của rủi ro thanh khoản có thể bao
gồm:
Nguyên nhân xuất phát từ phía nguồn vốn của bảng cân đối kế toán. Ngân
hàng thiếu ngân quỹ để đáp ứng các nhu cầu chi trả cho những người gửi tiền, hoặc
thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn mà ngân hàng đã vay. Hai dạng trái chủ
chính ở đây là công chúng và các ngân hàng thương mại khác, nơi mà một ngân
hàng có thể vay mượn những khoản nợ ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng. Rủi
5
ro thanh khoản càng cao khi các trái chủ muốn rút vốn ngay lập tức. Khi đó, ngân
hàng phải tìm cách huy động các nguồn vốn bổ sung, hoặc tìm cách bán hay chuyển
trong những giai đoạn khủng hoảng tài chính và các biến cố kinh tế-chính trị bất
thường khác.
6
1.3.5. Các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản và quản trị thanh khoản
Theo các nghiên cứu trước đây của nhà kinh tế thì nhiều nhân tố ảnh hưởng đến
thanh khoản và rủi ro thanh khoản tại ngân hàng thƣơng mại, tùy thuộc vào
mỗi nền kinh tế, chính trị của mỗi quốc gia, khu vực và đặc trưng nội tại của mỗi
ngân hàng và được thống kê thành 2 nhóm biến độc lập chính: Biến vi mô (đặc
trưng của mỗi ngân hàng) và biến vĩ mô:
Theo nghiên cứu của O. Aspachs, E. Nier, M Tiesset (2005), nhân tố bên
trong và bên ngoài ảnh hưởng đến thanh khoản của ngân hàng Anh. Họ cho rằng hệ
số thanh khoản là hệ số để đo lường khả năng thanh khoản của ngân hàng và nó tùy
thuộc vào các nhân tố sau:
1) Khả năng nhận được từ hỗ trợ từ Nhà nước (người cho vay cuối cùng), làm
cho ngân hàng ít động lực để nắm giữ tài sản thanh khoản (-)
2) Lợi nhuận biên để đo lường chi phí cơ hội cho việc nắm giữ tài sản thanh
khoản (-). Biến này được đo lường khả năng lợi nhuận của ngân hàng và tăng
trưởng tín dụng của ngân hàng.
3) Lợi nhuận của ngân hàng, theo thuyết tài chính có tương quan nghịch với
khả năng thanh khoản (-).Càng nhiều nguồn vốn hơn được giữ lại để sẵn
sàng đáp ứng nhu cầu thanh khoản, khả năng tạo ra lợi nhuận của ngân hàng
càng thấp hơn và ngược lại.
4) Tăng trưởng tín dụng, theo đó tín hiệu tăng trưởng tín dụng làm tăng tài sản
có khả năng thanh khoản kém (-). Do càng tăng trưởng tín dụng thì càng làm
giảm việc nắm giữ thanh khoản.
5) Quy mô của ngân hàng (?) Được đo lường bằng Logarit tài sản
6) Tăng trưởng GDP được đo lường bằng chu kỳ kinh doanh (-). Ngân hàng giữ
Bunda and Desquilbet (2008), phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro
thanh khoản của ngân hàng từ nền kinh tế mới nổi. Khi đó quan niệm của tác giả,
nghiên cứu thực nghiệm cơ bản và hướng theo nền kinh tế mới nổi, các biến được
vào mô hình bao gồm cả biến đặc trưng của ngân hàng (qui mô, tỷ lệ vốn chủ sở
hữu trên tổng tài sản), biến vĩ mô (sự tuân thủ theo nguyên tắc cơ bản của Basel
(dummy), lãi suất cho vay thực, tổng nguồn vốn huy động trên GDP, chi tiêu
công/GPD, tỷ lệ lạm phát, tốc độ tăng trưởng GDP thực, khủng hoảng tiền tệ, cơ
chế tỷ giá). Tác giả đã đưa ra mô hình để đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hệ số
thanh khoản.
+
+
+
+
+
8
/currency crisis (dummy)+
/type(dummy)+
Kết quả phân tích khi sử dụng hệ số số thanh khoản để đánh giá khả năng thanh
khoản của ngân hàng phụ thuộc vào tổng tài sản, qui mô của ngân hàng (-), hệ số
vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản để đánh giá chỉ số an toàn vốn (+), kết quả này bổ
sung cho quan niệm rằng hệ số vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản càng cao kéo theo
tài sản thanh khoản càng cao; nguyên tắc thận trọng hiện nay, bắt buộc ngân hàng
phải dự trữ đủ thanh khoản, cho thấy rằng thực thi nguyên tắc cốt lõi của Basel làm
tăng niềm tin cho hoạt động ngân hàng, từ đó làm cải thiện thanh khoản cho ngân
số an toàn vốn áp dụng cho các ngân hàng thương mại, quan trọng nhất là tỉ lệ đảm
bảo thanh khoản (Liquidity coverage ratio) và tỉ lệ tài trợ ổn định thuần (Net stable
funding ratio) để đánh giá khả năng ngân hàng có thể đáp ứng được nhu cầu thanh
khoản trong tình huống khủng hoảng cũng như tài trợ cho các hoạt động ổn định
trong trung và dài hạn.
Như vậy, đến đây, chúng ta nhận thấy rủi ro thanh khoản thông thường sẽ
được đo lường, tính toán từ các khoản mục khác nhau của bảng cân đối kế toán
(Rose and Hudgin, 2008), mà chúng ta thường gọi đó là các hệ số thanh khoản. So
với các rủi ro khác trong hoạt động kinh doanh ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro
lãi suất v.v…, có lẽ rủi ro thanh khoản là đề tài ít được thảo luận hơn trong các
nghiên cứu hàn lâm. Poorman và Blake (2005) chỉ ra rằng, chỉ sử dụng các hệ số
thanh khoản để đo lường rủi ro thanh khoản là chưa đủ, và đó chưa thể là một giải
pháp. Nhìn chung, các lý thuyết và nghiên cứu ít quan tâm đến việc phân tích các
nguyên nhân rủi ro thanh khoản, đặc biệt là các nguyên nhân ngoại sinh, đến từ bên
ngoài ngân hàng, chẳng hạn như các nhân tố kinh tế vĩ mô, các nhân tố thể chế,
giám sát. Saunders và Cornett (2006) đã đề xuất sử dụng khái niệm Khe hở tài trợ
(Financing Gap) để đo lường rủi ro thanh khoản. Từ góc độ nguồn vốn và sử dụng
nguồn vốn, nhà quản trị thanh khoản ngân hàng thường quan tâm đến hai khoản
mục sau đây trong bảng cân đối kế toán: số dư bình quân của những khoản ký thác
lõi (Core Deposit) và số dư bình quân của những khoản tín dụng. Trong hoạt động
kinh doanh ngân hàng, phần lớn tài sản sẽ được tài trợ bởi các khoản tiền ký thác
trong đó đa phần là các khoản tiền gửi vãng lai có thể bị rút ra khỏi ngân hàng bất
kỳ lúc nào, tạo ra khe hở thanh khoản cho ngân hàng, từ đó tạo ra rủi ro thanh
khoản (Arif A. và Anees A. N., 2012). Các khoản cho vay thông thường có tính
thanh khoản thấp, do đó, những khoản rút tiền lớn và không được dự báo trước có
thể dẫn đến việc mất thanh khoản của ngân hàng (Bonin et al, 2008). Khe hở tài trợ
chính là chênh lệch giữa bình quân của những khoản cho vay và bình quân của
những khoản ký thác lõi. Theo Decker (2000), các nhân tố tác động đến rủi ro
thanh khoản có thể chia ra hai nhóm: nhóm các nhân tố mang tính đặc thù/nội tại
của ngân hàng và nhóm các nhân tố bên ngoài, chẳng hạn các nhân tố kinh tế vĩ mô.
2
1
5
4