13 Phân tích tình hình phát triển thẻ thanh toán của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 24

- 1 -
MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ THẺ THANH TOÁN
1.1. Các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt …………………..….. 1
1.1.1. Khái quát về thanh toán không dùng tiền mặt ………………………….....1
1.1.2. Các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế
……………………………………………………………………………… 3
1.2. Tổng quan về thẻ thanh toán …………………………………….….…….. 4
1.2.1. Khái niệm thẻ thanh toán ………………………………………………..… 4
1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán …………………………………………………… 5
1.2.3. Quy trình thanh toán bằng thẻ ………………………………………………8
1.2.4. Lợi ích của thẻ thanh toán ……………………………………….………… 9

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN
CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
2.1. Thực trạng phát triển thẻ thanh toán của hệ thống ngân hàng thương mại
Việt Nam ……………………………………………………..…………….. 12
2.1.1. Cơ sở pháp lý của việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tại Việt Nam
…………………………………………………………………………………….. 12
2.1.2. Tình hình phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam ………….……………. 13
2.1.3. Nhận xét về tình hình phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam trong những năm
qua ………………………………………………………………………….. 21
2.2. Đánh giá xu hướng phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam … ……… 24
2.2.1. Xu hướng phát triển thẻ thanh toán trên thế giới ……………..………… . 24
2.2.2. xu hướng phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam ……………...……….. . 25
2.3. Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược phát triển thẻ thanh toán tại
Việt Nam đến năm 2010 ………………………………………..……………… 28
2.3.1. Các yếu tố của môi trường bên ngoài …………………………………… 28
2.3.2. Các yếu tố của môi trường bên trong ……………………………………. 30

3.4.1. Tiến độ thực hiện các chương trình ………………………………………. 51
3.4.2. Mối quan hệ giữa các chiến lược và chương trình ……………………….. 52
3.5. Dự báo chi phí và đánh giá nguồn lực thực hiện chiến lược …………… 54
3.5.1. Dự báo chi phí thực hiện …………………………………….……………. 54
3.5.2. Đánh giá nguồn lực thực hiện ………………………………….…………. 55
3.6. Hiệu quả kinh tế – xã hội của chiến lược phát triển thẻ thanh toán tại Việt
Nam đến năm 2010 ……………………………………………..………… 56
3.5.1. Hiệu quả về mặt kinh tế ………………………………………..………… 56
3.5.2. Hiệu quả về mặt xã hội ………………………………………….……….. 56

KIẾN NGHỊ …………………………………………………………………….. 57
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO

- 3 -
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian qua, kinh tế Việt Nam đã có nhiều thay đổi theo hướng
tiến bộ. Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn đònh. Thu nhập của nhân dân được
cải thiện. Việt Nam đang mở rộng quan hệ nhiều mặt với các nước trên thế giới.
Nhờ đó, đất nước đã tiếp cận được với sự phát triển chung của thế giới, du nhập,
đuổi bắt công nghệ tiên tiến, nâng cao kiến thức và hiểu biết của nhân dân.

Trong quá trình đó, hoạt động ngân hàng có nhiều đổi mới, đa dạng hơn về
nghiệp vụ, tăng nhanh về tốc độ. Các ngân hàng thương mại trở nên gần gũi hơn với
người dân, giao dòch với ngân hàng dần được coi là tất yếu trong các hoạt động kinh
tế. Các phương tiện thanh toán hiện đại như Séc, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán...
đang mở rộng phạm vi và đối tượng áp dụng. Thẻ thanh toán bắt đầu phát hành tại

các ngân hàng thương mại Việt Nam nói riêng.
ĐỐI TƯNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển thẻ thanh toán nói
chung của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian qua và trong thời
gian tới năm 2010.
- Sử dụng các số liệu tổng hợp về hoạt động kinh doanh thẻ thanh toán của
các ngân hàng thương mại Việt Nam trong những năm gần đây để phân tích các yếu
tố ảnh hưởng đến thẻ thanh toán. Đánh giá tiềm năng phát triển thẻ thanh toán tại
Việt Nam trong những năm tới.
- Dựa trên cơ sở phân tích và nghiên cứu, chúng tôi xây dựng chiến lược, đề
xuất các chương trình và giải pháp nhằm phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam đến
năm 2010.
- 5 -
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Đề tài này áp dụng phương pháp tiếp cận thực tế, thu thập thông tin, thống
kê, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa.
- Vận dụng lý thuyết về quản trò chiến lược, lý thuyết về kế hoạch hóa phát
triển kết hợp với nghiên cứu thực tiễn để xây dựng chiến lược và đề xuất các giải
pháp.
người thụ hưởng tại ngân hàng qua trung gian và kiểm soát của ngân hàng.
Theo đà phát triển, đặc biệt là sự phát triển của khoa học, tiến bộ công nghệ,
chức năng thanh toán của tiền tệ có thêm nhiều hình thức, phương pháp thanh toán
hiện đại với quy trình công nghệ tiên tiến. Trong thanh toán không dùng tiền mặt,
tiền tệ chỉ thực hiện một chức năng: phương tiện thanh toán.
Thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt có mối quan hệ tác động
và chuyển hóa lẫn nhau theo không gian và thời gian. Có thể lúc này, nơi này hàng
hóa, dòch vụ được thực hiện thanh toán không bằng tiền mặt nhưng khối lượng tiền
tệ đó ở thời điểm khác, nơi khác lại được thực hiện thanh toán bằng tiền mặt và
ngược lại. Sự chuyển hóa giữa hai hình thức này phát sinh trong quá trình lưu thông
– thanh toán và đây là đặc thù vốn có của tiền tệ khi thực hiện chức năng thanh
toán. Sự phát triển của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt phụ thuộc
nhiều vào nhân tố chủ quan của con người và là nhu cầu tất yếu trong thanh toán
của một xã hội hiện đại.
1.1.1.2. Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Đặc điểm 1: Sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả
về không gian và thời gian.
Có thể nói đây là đặc điểm nổi bật nhất để phân biệt giữa phương thức thanh
toán bằng tiền mặt và không bằng tiền mặt. Khác với thanh toán bằng tiền mặt,
thanh toán không dùng tiền mặt không phải được tiến hành theo kiểu “giao hàng và - 7 -
nhận tiền ngay ” mà việc giao hàng ở nơi này, lúc này nhưng việc nhận tiền có thể ở
nơi khác, lúc khác.

Đặc điểm 2: Trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền tệ chỉ xuất hiện dưới
dạng “tiền ghi sổ”.
Trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền tệ được ghi chép trên các chứng

- Được hưởng lợi. Ngoài việc được giữ tiền an toàn, số tiền duy trì trong tài
khoản ngân hàng còn được hưởng lãi suất.


Đối với ngân hàng:
- Thu hút vốn nhàn rỗi. Số tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng là nguồn
huy động vốn rất quan trọng và không thể thiếu trong hoạt động của ngân hàng
thương mại (NHTM). Nguồn vốn huy động này ngân hàng trả lãi rất thấp do đó nó
là nguồn lợi rất lớn của ngân hàng khi sử dụng để đầu tư hoặc cho vay, tăng khả
năng cung tín dụng của NHTM.
- Gia tăng khách hàng mới, giữ khách hàng cũ. Thông qua các phương thức
thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng có thể đa dạng danh mục sản phẩm,
dòch vụ của mình để phục vụ khách hàng, tạo điều kiện để thu hút khách hàng đến
giao dòch với ngân hàng.


Đối với nền kinh tế
-
Giảm được nhiều chi phí cho xã hội. Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ
giảm được khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó giảm được nhiều chi phí liên
quan như: in ấn, bảo quản, vận chuyển, kiểm đếm, nhân sự thực hiện…
- Thúc đẩy quá trình luân chuyển hàng hóa trong nền kinh tế. Với đặc điểm
thanh toán nhanh chóng và chính xác, thanh toán không dùng tiền mặt sẽ thúc đẩy
quá trình vận động của hàng hóa trong nền kinh tế. Nhờ vậy, quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hóa ngày càng năng động hơn. Góp phần mở rộng quy mô, phạm vi
hoạt động kinh doanh của các cá nhân, doanh nghiệp và cả nền kinh tế.
- Góp phần kiểm soát và tăng nguồn thu cho Nhà nước. Khi mà tất cả các
khoản thu nhập và chi phí đều thanh toán qua ngân hàng thì việc tính thuế và thu
thuế sẽ dễ dàng hơn, hạn chế được tình trạng trốn thuế. - 10 -
1.2. TỔNG QUAN VỀ THẺ THANH TOÁN
1.2.1. Khái niệm thẻ thanh toán
Trong quá trình phát triển của mình, thẻ thanh toán được hiểu với một số khái
niệm sau:
- Thẻ thanh toán là công cụ thanh toán do ngân hàng hoặc công ty phát hành
thẻ cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng hoặc công ty
phát hành thẻ với chủ thẻ.
- Thẻ thanh toán hay thẻ chi trả là một phương tiện thanh toán tiền hàng hóa,
dòch vụ mà không dùng tiền mặt, có thể được dùng để rút tiền mặt tại các đại lý của
ngân hàng hoặc máy giao dòch tự động (ATM).
- Thẻ thanh toán là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà chủ thẻ có
thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán hàng hóa, dòch vụ tại các đơn vò chấp
nhận thanh toán thẻ (ĐVCNT).
- Thẻ thanh toán là một phương tiện ghi sổ những số tiền thanh toán thông qua
thiết bò đọc thẻ phối hợp với hệ thống nối mạng vi tính để kết nối trung tâm phát hành
thẻ với các điểm thanh toán, nó cho phép thực hiện cuộc thanh toán nhanh chóng,
thuận tiện và khá an toàn cho các đối tượng tham gia thanh toán.
Như vậy, có thể hiểu thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không
dùng tiền mặt mà người sử dụng thẻ có thể dùng nó để trả tiền hàng hóa, dòch vụ,
rút tiền mặt tại các ĐVCNT hoặc tại các ATM.
1.2.2. Phân loại thẻ thanh toán
Việc phân loại thẻ thanh toán được xem xét theo nhiều góc độ khác nhau như
theo góc độ công nghệ sản xuất, chủ thể phát hành hay tính chất thanh toán.
1.2.2.1. Phân loại theo công nghệ sản xuất:
a) Thẻ khắc chữ nổi
Để sản xuất loại thẻ này người ta dựa trên kỹ thuật khắc chữ nổi, trên bề mặt

a) Thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng là loại thẻ mà chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng
nào đó do ngân hàng phát hành thẻ cấp. Chủ thẻ có thể sử dụng trong hạn mức được - 12 -
ngân hàng cấp để rút tiền mặt, thanh toán hàng hóa, dòch vụ… tại các ĐVCNT, ATM
và không phải trả lãi cho số tiền đã sử dụng trong thời gian quy đònh. Hạn mức tín
dụng đối với từng chủ thẻ sẽ do ngân hàng phát hành thẻ quyết đònh căn cứ vào uy
tín, khả năng chi trả của chủ thẻ…
b) Thẻ ghi nợ
Thẻ ghi nợ là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn liền với tài khoản tiền gửi
(hoặc tài khoản thẻ). Ngay khi chủ thẻ sử dụng thẻ để mua hàng hóa hoặc rút tiền
mặt thì giá trò những giao dòch sẽ được khấu trừ ngay tức khắc trên tài khoản tiền
gửi (hoặc tài khoản thẻ). Chủ thẻ chỉ chi tiêu trong phạm vi số tiền mình có trên tài
khoản. Tuy nhiên, tùy sự thỏa thuận giữa chủ thẻ và ngân hàng, chủ thẻ có thể được
phép sử dụng quá số dư trên tài khoản thông qua hình thức thấu chi. Với hình thức
thấu chi, chủ thẻ được ngân hàng cấp hạn mức tín dụng ngắn hạn, thông thường thì
lãi suất mà khách hàng phải trả đối với số tiền thấu chi là khá cao.
1.2.2.4. Phân theo phạm vi lãnh thổ:
a) Thẻ nội đòa:
Thẻ nội đòa là thẻ được sử dụng trong giới hạn phạm vi một quốc gia và đồng
tiền giao dòch phải là đồng bản tệ của nước đó. Thẻ nội đòa có thể sử dụng để rút
tiền mặt, thanh toán hàng hóa, chuyển khoản và một số dòch vụ khác.
b) Thẻ quốc tế:
Thẻ quốc tế là loại thẻ có thể sử dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới và
thường sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán. Do phạm vi sử dụng thẻ trên toàn
cầu nên quy trình hoạt động, kiểm soát và thủ tục yêu cầu phức tạp hơn so với thẻ
nội đòa.


(1a) Khách hàng có nhu cầu sử dụng liên hệ với các ngân hàng phát hành thẻ để xin
được cấp thẻ thanh toán.
(1b) Ngân hàng phát hành thẻ phát hành và cung cấp thẻ cho khách hàng theo từng
loại phù hợp với đối tượng và điều kiện đã quy đònh.
(2), (3) Người sử dụng thẻ (chủ thẻ) sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dòch vụ tại
các ĐVCNT, rút tiền mặt tại các điểm rút tiền hoặc ATM.
(4) Thường trong khoảng 10 ngày sau khi thực hiện giao dòch bằng thẻ, các ĐVCNT
thực hiện lệnh đòi tiền từ ngân hàng đại lý kèm theo các chứng từ liên quan. Trong
trường hợp ngân hàng phát hành thẻ không thông qua kênh trung gian là ngân hàng
đại lý thì lệnh đòi tiền được chuyển thẳng về ngân hàng phát hành thẻ.
(5) Trong phạm vi 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được lệnh đòi tiền và các chứng
từ liên quan, ngân hàng đại lý tiến hành trả tiền cho ĐVCNT.
(6) Ngân hàng đại lý lập bảng kê và chuyển các chứng từ liên quan đến việc thanh
toán thẻ cho ngân hàng phát hành thẻ.
(7) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng đại lý đã thanh toán
trên cơ sở các chứng từ hợp lệ.
(8) Khi người khách hàng không muốn sử dụng thẻ nữa, ngân hàng phát hành thẻ và
chủ thẻ sẽ tiến hành thủ tục tất toán thẻ và thanh toán các khoản chi phí mà hai bên - 14 -
đã cam kết.
1.2.4. Lợi ích của thẻ thanh toán
Với những tính năng ưu việt như an toàn, hiện đại và nhanh chóng mà phương
tiện này mang lại, thẻ thanh toán được sử dụng để thanh toán các khoản chi phí
hằng ngày như tiền ăn, ở, trả các khoản dòch vụ, thanh toán phí bảo hiểm, chữa
bệnh, mua hàng, chi phí đi lại, rút tiền mặt… Ngoài những lợi ích chung của thanh
toán không dùng tiền mặt, việc thanh toán qua thẻ còn có những lợi ích cụ thể sau:



Thông qua việc làm đại lý chấp nhận thẻ, các đơn vò kinh doanh có thể thu
hút khách hàng sử dụng thẻ. Đa dạng hóa hình thức thanh toán sẽ giúp các đơn vò
kinh doanh tạo thuận tiện cho khách hàng trong việc thanh toán, qua đó góp phần
tăng doanh thu và lợi nhuận.


Đối với người sử dụng thẻ
Thẻ thanh toán rất thuận tiện trong việc thanh toán các chi tiêu hàng ngày
cũng như quản lý các khoản thu nhập và chi tiêu rất hiệu quả. Sau đây là một số ưu
điểm của thẻ thanh toán đối với người sử dụng:
- Là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt được pháp luật chấp nhận,
thuận tiện cho việc thanh toán mọi lúc, mọi nơi.
- Là một hình thức mà gửi tiền một nơi, sử dụng được nhiều nơi, việc sử dụng
dễ dàng, nhanh chóng, an toàn, văn minh và hiện đại. Khi bò mất thẻ, chủ thẻ rất
khó bò mất tiền.
- Có thể sử dụng thẻ trên phạm vi quốc tế, giảm đến mức tối thiểu nhu cầu
giữ tiền mặt.
- Trong một số trường hợp chủ thẻ được ngân hàng cho vay tiền sử dụng
trước, trả sau mà không cần phải thế chấp.
* Ngoài rất nhiều ưu điểm đã nêu trên thẻ thanh toán cũng có một số nhược
điểm như:
- Thẻ thanh toán có thể xuất hiện sự gian lận nếu thẻ bò người khác lấy cắp
hoặc bò mất. Ngày nay bằng nhiều biện pháp kỹ thuật công nghệ hiện đại, việc gian
lận trở nên tinh vi hơn, gây tổn thất lớn hơn.
- Không sử dụng được với giá trò lớn vì bò giới hạn mức giao dòch trong ngày
và giới hạn giá trò giao dòch của thẻ. Với nhược điểm đó thẻ thường được sử dụng
mang tính chất cá nhân và được dùng để thanh toán các chi tiêu hằng ngày.
- Chỉ sử dụng được tại các ĐVCNT.
- Các ĐVCNT có thể bò mất tiền nếu không thực hiện đúng các quy đònh về
kiểm tra, lập hóa đơn thanh toán thẻ.

- 17 -
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH
PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN CỦA HỆ THỐNG NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
2.1. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THẺ THANH TOÁN CỦA HỆ
THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
2.1.1. Cơ sở pháp lý của việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ tại Việt
Nam
Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp luật đảm bảo cho các hoạt động
thanh toán thẻ hợp pháp tại Việt Nam, bao gồm:
- Điều 66 Luật Các Tổ Chức Tín Dụng có hiệu lực ngày 01/10/1998 quy đònh
các tổ chức tín dụng là ngân hàng được thực hiện các dòch vụ thanh toán sau đây:


Cung ứng các phương tiện thanh toán.


Thực hiện dòch vụ thanh toán trong nước cho khách hàng.


Thực hiện dòch vụ thanh toán quốc tế khi được NHNN cho phép.


Thực hiện các dòch vụ thu hộ và chi hộ.



lòng tin của khách hàng và khả năng phát triển thẻ thanh toán của các ngân hàng.
2.1.2. Tình hình phát triển thẻ thanh toán tại Việt Nam
Thẻ thanh toán đã được sử dụng nhiều vào những năm 50 và ngày càng có
tính phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Tại Việt Nam thẻ thanh toán bắt đầu
được sử dụng vào năm 1990 khi hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa giữa ngân hàng
BFCE (Pháp) và Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam được ký kết. Đến năm 1991
loại thẻ quốc tế thứ hai là MasterCard được sử dụng tại Việt Nam theo hợp đồng ký
kết giữa Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam và tổ chức tài chính MRFCS của
Malaysia. Tiếp theo đó là thẻ quốc tế JCB, American Express được sử dụng tại Việt
Nam.
Các hợp đồng hợp tác thanh toán thẻ chủ yếu nhằm phục vụ cho lượng khách
du lòch quốc tế đang đến Việt Nam ngày càng nhiều. Từ năm 1996 đến nay thò - 19 -
trường thẻ tại Việt Nam bắt đầu sôi động, ngày càng có nhiều ngân hàng tham gia
làm đại lý thanh toán cho các thẻ quốc tế. Ngoài các ngân hàng Việt Nam còn có
các chi nhánh ngân hàng nước ngoài tham gia thò trường thẻ như UOB, ANZ,
HSBC…
Do nhận thấy tiềm năng cũng như tính phù hợp của việc phát hành thẻ nội đòa
tại Việt Nam, năm 2001 Ngân hàng TMCP Á Châu đi tiên phong trong việc phát
hành thẻ nội đòa tại Việt Nam. Đến nay có rất nhiều NHTM Việt Nam tham gia phát
hành thẻ nội đòa bao gồm cả NHTM quốc doanh và NHTM cổ phần.
2.1.2.1. Tình hình phát hành và sử dụng thẻ thanh toán tại Việt Nam
a) Thẻ quốc tế:
Hiện nay tại Việt Nam có bốn ngân hàng phát hành thẻ quốc tế đó là Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam (VCB), Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), ANZ và
Ngân hàng xuất nhập khẩu Việt Nam (EIB) với các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế
và thẻ ghi nợ quốc tế. Vào ngày 08/01/2004, VCB cùng tổ chức thẻ quốc tế
MasterCard International ký kết Bản thỏa ước Hợp tác phát triển thò trường. Theo

(Nguồn: Báo cáo thường niên của Hội Thẻ Ngân Hàng Việt Nam 2003)So với thẻ nội đòa thì điều kiện để có thẻ quốc tế phức tạp hơn. Đối tượng được ngân
hàng tín chấp cấp thẻ quốc tế tại Việt Nam thường là lãnh đạo các doanh nghiệp
quốc doanh, chủ các doanh nghiệp có uy tín và thường xuyên giao dòch với ngân
hàng phát hành thẻ. Phần lớn các đối tượng chủ thẻ khác chỉ được cấp hạn mức tín
dụng dựa trên tài sản mà chủ thẻ thế chấp cho ngân hàng. Thói quen giao dòch thẻ
tại Việt Nam chưa hình thành cho nên đối tượng sử dụng thẻ quốc tế trong thời gian
qua hầu hết là những người có nhu cầu thường đi nước ngoài. Biểu đồ 2: Doanh số sử dụng thẻ quốc tế do các NHTM Việt Nam phát - 21 -
120
230

Biểu đồ 3: Doanh số thanh toán thẻ quốc tế tại Việt Nam
- 22 -
1750
1940
2530
2780
3850
4200
0
1000
2000
3000
4000
5000
1998 1999 2000 2001 2002 2003
Năm
Tỷ đồng

Giao dòch thanh toán thẻ quốc tế phát sinh chủ yếu tại các ĐVCNT phục vụ
nhu cầu du lòch, giải trí và lưu trú của khách nước ngoài như: khách sạn, nhà hàng,
cửa hàng lưu niệm, quán bar, công ty du lòch, phòng vé máy bay... Doanh số thanh

HÀNH THẺ
SỐ LƯNG THẺ
PHÁT HÀNH
THỊ PHẦN
VCB 160.800 67%
AGRIBANK 36.000 15%
ACB 16.800 7%
ICB 14.400 6%
EAB 12.000 5%
Tổng cộng 240.000 100%
(Nguồn: Báo Cáo Thường Niên Của Hội Thẻ Ngân Hàng Việt Nam 2003)
Đối tượng sử dụng thẻ nội đòa chủ yếu là công nhân, viên chức, người lao
động trong các doanh nghiệp có vốn nước ngoài nhận lương qua thẻ. Chủ thẻ tập
trung chủ yếu tại TpHCM và Hà Nội. Thông qua hình thức chi lương qua thẻ, các
ngân hàng đã đẩy nhanh tốc độ tăng chủ thẻ. Nếu so với tiềm năng phát triển tại
Việt Nam thì con số 240.000 chủ thẻ là quá nhỏ. Đây là cơ hội cũng là thách thức
của các NHTM Việt Nam.
Trong số thẻ nội đòa phát hành, đa số là thẻ ghi nợ (chiếm 98%), thẻ tín dụng
được phát hành với số lượng rất ít. Qua đó cho thấy tại Việt Nam thẻ ghi nợ có sức
hấp dẫn mạnh hơn thẻ tín dụng. Điều này phản ánh thói quen của đa số người Việt
Nam là chi tiêu trong khả năng, không muốn mang nợ.
Biểu đồ 4: Doanh số sử dụng thẻ nội đòa
250
1020
3700
0
1000

(Nguồn: Hội Thẻ Ngân Hàng Việt Nam)
Tính đến cuối năm 2003, cả nước có khoảng 9.000 ĐVCNT, tăng đáng kể so
với những năm trước. Tuy nhiên, các ĐVCNT chỉ chấp nhận giao dòch thẻ quốc tế là
chính và thường được tập trung qua các loại hình kinh doanh phục vụ khách du lòch,
khách nước ngoài (như ở các nhà hàng cao cấp, khách sạn sang trọng, cửa hàng lưu
niệm, phòng tranh…) tại các thành phố lớn, thành phố du lòch. Với một đất nước có
trên 20 triệu dân sống ở khu vực thành thò như Việt Nam, tình hình phân bổ ĐVCNT
như vậy là còn quá ít về số lượng, mỏng về mật độ, chưa đáp ứng và kích thích được
nhu cầu sử dụng thẻ của người Việt Nam. Nguyên nhân là do số lượng chủ thẻ người
Việt Nam trong những năm qua còn ít, hơn nữa phần lớn người Việt Nam chưa quen
với hình thức thanh toán mới này nên việc tăng số lượng ĐVCNT phục vụ chủ thẻ
nội đòa vừa khó, vừa không có hiệu quả kinh tế. Có nhiều ngân hàng mở rộng
ĐVCNT để phục vụ chủ thẻ nội đòa nhưng trong thời gian dài vẫn không phát sinh
giao dòch thẻ, điều này đã làm nản lòng các đối tác hợp tác chấp nhận thanh toán
thẻ. Bên cạnh đó, trình độ chuyên môn, ý thức nghề nghiệp của một số ĐVCNT còn - 25 -
chưa cao, nhân viên còn thờ ơ với giao dòch thẻ, lại có phân biệt về giá giữa việc
thanh toán bằng thẻ thường cao hơn thanh toán bằng tiền mặt. Điều này đã ảnh
hưởng không ít đến công tác thanh toán và phát hành thẻ của các NHTM Việt Nam
trong thời gian qua.
Công tác phát triển mạng lưới chấp nhận thẻ tại Việt Nam trong thời gian qua
còn gặp một số khó khăn khi các NHTM phải cân nhắc giữa việc gia tăng số lượng
ĐVCNT và hiệu quả hoạt động của ĐVCNT. Đối với mỗi ĐVCNT đều được ngân
hàng trang bò máy đọc thẻ được nhập khẩu từ nước ngoài với giá cao, giá mỗi máy
đọc thẻ dao động từ 300 đến 650 USD. Mặc dù trong những năm gần đây các siêu
thò, trung tâm thương mại có gia tăng về số lượng nhưng phần lớn người dân vẫn
thường mua sắm tại các chợ và các cửa hàng nhỏ phân tán cho nên doanh số giao
dòch tại các ĐVCNT không nhiều. Các đơn vò cung ứng hàng hóa, dòch vụ không


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status