Chương I Bài giảng Kinh tế xây dựng - Pdf 38

9/23/2015

MÔN HỌC
KINH TẾ XÂY DỰNG I

Cung cấp cho sinh viên: những kiến thức cơ bản về kinh tế, có
khả năng so sánh, lựa chọn các phương án và phân tích dự án đầu
tư xây dựng cũng như ứng dụng các phương pháp phân tích kinh tế
vào quy hoạch, xây dựng và quản lý khai thác các Công trình
Yêu cầu đạt được sau khi học: Sinh viên nắm được các kiến thức
kinh tế kỹ thuật cơ bản nhất, hiểu cách đánh giá hiệu quả kinh tế
các dự án công trình, hiểu cách lập dự toán thiết kế và áp dụng các
phương pháp kinh tế trong ngành xây dựng
Thời lượng: 2 tín chỉ bao gồm Lý thuyết + Bài tập

1


9/23/2015

NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1:
CHƯƠNG 2:

MỞ ĐẦU
CƠ SỞ LÝ LUẬN ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH, KINH TẾ-XÃ
HỘI CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG

CHƯƠNG 3: VỐN SẢN XUẤT TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY
DỰNG
CHƯƠNG 4: CHI PHÍ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH


1.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1.1.2 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN
KINH TẾ QUỐC DÂN

1.1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Hoạt động đầu tư: là hoạt động bỏ vốn ở giai đoạn hiện tại → tạo
dựng ra ra các tài sản cố định (TSCĐ) → đưa vào hoạt động trong các
lĩnh vực kinh tế, xã hội → thu được các lợi ích khác nhau với một
khoảng thời gian nhất định nào đó trong tương lai
Hoạt động đầu tư xây dựng: là hoạt động đầu tư thực hiện bằng cách
tiến hành xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định
→ Bao gồm các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực xây dựng cơ bản:
Khảo sát, thiết kế, tư vấn xây dựng, thi công xây lắp công trình, sản
xuất và cung ứng thiết bị vật tư xây dựng
Xây dựng cơ bản: là các hoạt động cụ thể để tạo ra sản phẩm là những
công trình xây dựng có quy mô, trình độ kỹ thuật và năng lực sản xuất
hoặc năng lực phục vụ nhất định

3


9/23/2015

KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Hoạt động xây dựng: là hoạt động trực tiếp hình thành công trình
xây dựng bao gồm các lĩnh vực:

+ Lập quy hoạch xây dựng

o Vật liệu xây dựng
o Thiết bị công nghệ lắp đặt vào công trình
→Công trình xây dựng được liên kết định vị với đất đất có thể bao
gồm phần dưới mặt đất, phần dưới và trên mặt nước được xây dựng
theo thiết kế
→Công trình xây dựng bao gồm công trình dân dụng, công trình công
nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình
hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.

KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Thiết bị lắp đặt vào công trình gồm thiết bị công trình và thiết bị
công nghệ.
→ Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công trình xây
dựng theo thiết kế xây dựng.
→ Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong dây chuyền công nghệ
được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công nghệ.
Thi công xây dựng công trình: bao gồm
+ Xây dựng và lắp đặt thiết bị đối với các công trình xây dựng mới
+ Sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi, phá dỡ công trình
+ Bảo hành, bảo trì công trì

5


9/23/2015

KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình: là một lĩnh vực hoạt động


Cơ quan chuyên môn về xây dựng: là cơ quan chuyên môn trực
thuộc:
• Bộ Xây dựng
• Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
• Sở Xây dựng
• Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành
• Phòng có chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện
Cơ quan chuyên môn trực thuộc người quyết định đầu tư là cơ
quan, tổ chức có chuyên môn phù hợp với tính chất, nội dung của dự
án và được người quyết định đầu tư giao nhiệm vụ thẩm định.

KHÁI NIỆM ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

Ngành công nghiệp xây dựng: là ngành thực hiện các hoạt động thi
công xây dựng (xây dựng và lắp đặt thiết bị) → ngành công nghiệp
xây dựng đóng vai trò là ngành kết thúc giai đoạn cuối cùng tạo thành
công trình xây dựng.

→ Ngành công nghiệp xây dựng hiện nay bao gồm tất cả các doanh
nghiệp xây dựng và lắp máy thuộc quyền quản lý của nhiều bộ
ngành, địa phương
Ngành tư vấn xây dựng: là ngành chuyên nhận thầu thực hiện các
công việc của chủ đầu tư giao: lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát,
thiết kế, giám sát thi công xây dựng.... → Đây cũng là lĩnh vực đòi
hỏi kiến thức liên ngành tổng hợp

7



8


9/23/2015

VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ

1.1.2 VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG
NỀN KINH TẾ


Ngành xây dựng là một trong những ngành kinh tế lớn nhất của
nền kinh tế quốc dân, chiếm vị trí chủ chốt ở khâu cuối cùng
trong quá trình sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài
sản cố định



Để sáng tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật và tài sản cố định cho
đất nước sẽ có rất nhiều ngành tham gia (từ khâu chế tạo
nguyên vật liệu, chế tạo chi tiết kết cấu đến thành phẩm cuối
cùng là các công trình hoàn chỉnh) → Ngành xây dựng chiếm
ở khâu cuối cùng

VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ

 Ngành xây dựng là một ngành sản xuất vật chất quan trọng, hoạt
động đầu tư xây dựng công trình là hoạt động có vai trò đặc biệt
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, thể hiện ở các mặt chính:

nước kinh tế đang phát triển.
VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ

 Ngành xây dựng chiếm một nguồn kinh phí khá lớn của ngân
sách quốc gia và xã hội. Thông thường chiếm khoảng (10-12)%
GDP
+ Ngành xây dựng có quy mô lớn nhất trong nước
+ Ngành cung cấp phần lớn các hàng hóa đầu tư
+ Chính phủ là khách hàng của phần lớn các công trình của ngành
 Theo nguồn số liệu của Bộ tài chính, báo cáo quyết toán NSNN
Năm

2005

2006

Chi đầu tư XDCB 72.041 81.145

2007

92.13

2008

2009

2010

2011


 Tạo điều kiện để nâng cao chất lượng, hiệu quả của các
hoạt động xã hội, dân sinh, quốc phòng thông qua việc đầu
tư xây dựng các công trình xã hội, dịch vụ cơ sở hạ tầng
ngày càng đạt trình độ cao → Góp phần nâng cao đời sống
vật chất và tính thần cho mọi người dân trong xã hội
 Đóng góp đáng kể lợi nhuận cho nền kinh tế
→ Hàng năm ngành xây dựng đóng góp cho ngân sách nhà nước
hàng nghìn tỷ đồng
→ Giải quyết công ăn việc làm cho một lượng lớn lao động

11


9/23/2015

VỊ TRÍ, VAI TRÒ CỦA NGÀNH XÂY DỰNG TRONG NỀN KTQD

KẾT LUẬN
 Ngành xây dựng giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc dân
 Quyết định quy mô và trình độ kỹ thuật của xã hội của đất
nước và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong các
giai đoạn khác nhau
 Có thể kết luận rằng ngành xây dựng là một công cụ điều
chỉnh của nền kinh tế

1.2 NHỮNG ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH XÂY DỰNG

1.2.1

hưởng trực tiếp đến quy luật phát triển ngành xây dựng: quyết
định đến đặc điểm:
 Trong việc tổ chức và quản lý đầu tư xây dựng,
 Trong cấp phát tài chính và hạch toán sản xuất ngành xây dựng.

ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA NGÀNH XÂY DỰNG

Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành xây dựng có thể xem xét theo
hai hướng:
- Đặc điểm của sản phẩm xây dựng
- Đặc điểm của quá trình sản xuất xây dựng

13


9/23/2015

KHÁI NIỆM SẢN PHẨM XÂY DỰNG

1.2.2 KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
KHÁI NIỆM SẢN PHẨM XÂY DỰNG
Sản phẩm xây dựng là các công trình xây dựng đã hoàn thành
(bao gồm cả phần lắp ráp thiết bị bên trong công trình)

→ Sản phẩm xây dựng là kết tinh thành quả khoa học-công nghệ và
tổ chức của toàn xã hội ở thời kỳ nhất định
→ Là sản phẩm có tính chất liên ngành trong đó ngành xây
dựng đứng ở khâu cuối cùng để tạo ra các công trình đó

KHÁI NIỆM SẢN PHẨM XÂY DỰNG

 Sản phẩm xây dựng tồn tại lâu dài, có khả năng và thời gian
phục vụ lớn, liên quan đến lợi ích của cộng đồng nhất là dân cư
của địa phương nơi đặt công trình
 Sản phẩm xây dựng còn mang tính chất nghệ thuật, chịu ảnh
hưởng các nhân tố thuộc thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc
truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt, khí hậu
 Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành
 Sản Phẩm xây dựng có kết cấu phức tạp
 Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật, kinh
tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng

15


9/23/2015

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG

 Sản phẩm xây dựng là cố định, gắn chặt với đất đai, địa điểm
xây dựng nên cần phải nghiên cứu thật kỹ lưỡng việc chọn địa
điểm xây dựng của sản phẩm đó
→ Vì vị trí xây dựng không những quyết định đến giá thành sản phẩm
mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng công trình sau này, tốt hay
xấu, hiệu quả hay kém hiệu quả.
 Sản phẩm xây dựng bao giờ cũng được sản xuất theo yêu cầu
trước, không phải tự sản xuất trước như các loại hàng hóa thông
thường
→ Chính đặc điểm này quyết định đến trình tự xây dựng cơ bản và đòi
hỏi cơ chế quản lý kinh tế riêng. Hợp đồng kinh tế đóng vai trò rất
quan trọng

 Sản phẩm xây dựng tồn tại lâu dài, chúng có khả năng và thời
gian phục vụ lớn, liên quan đến lợi ích của cộng đồng nhất là
dân cư của địa phương nơi đặt công trình.
→Đặc điểm này đòi hỏi công trình phải được xây dựng có chất lượng
cao, từ khâu thiết kế đến thi công, cần nắm bắt trước những tiến bộ
kỹ thuật, để tính toán và lường trước để sản phẩm sản xuất ra không
bị lạc hậu trong thời gian sử dụng, mặt khác phải đẩm bảo mỹ quan
của công trình xây dựng.
 Sản phẩm xây dựng còn mang tính chất nghệ thuật, chịu ảnh
hưởng các nhân tố thuộc thượng tầng kiến trúc, mang bản sắc
truyền thống dân tộc, thói quen tập quán sinh hoạt, khí hậu ...
→Đây là điều kiện để các công trình xây dựng góp phần tô điểm cảnh
quan môi trường nơi được xây dựng.

17


9/23/2015

ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM XÂY DỰNG

 Sản phẩm xây dựng có liên quan đến nhiều ngành
(kể từ khi khởi công và đến khi kết thúc công trình)
 Sản Phẩm xây dựng có kết cấu phức tạp
 Sản phẩm xây dựng mang tính chất tổng hợp về kỹ thuật,
kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật và quốc phòng

Có thể nói sản phẩm xây dựng phản ảnh trình độ kinh tế khoa
học - kỹ thuật và văn hóa trong từng giai đoạn phát triển của một
quốc gia

ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG

 Chu kỳ sản xuất dài (thời gian xây xây dựng vài năm đến hàng
chục năm) → nên vốn bỏ ra để xây dựng rất lớn và nhiều năm
dưới dạng công trình dở dang, không phát huy được tác dụng
của đồng vốn, gây ứ đọng vốn và hay gặp rủi ro trong thời gian
thi công
→ Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức thi công phải tổ chức hợp lý để
rút ngắn thời gian thi công, sớm đưa công trình vào hoạt động, đây
là chỉ tiêu chủ yếu để đánh giá kết quả sản xuất, coi trọng phương
châm thi công tập trung dứt điểm, tổ chức dự trữ vật tư hợp lý, áp
dụng chế độ thanh toán và bàn giao nhanh chóng, coi trọng nhân tố
thời gian khi tính toán hiệu quả và lựa chọn phương án.

19


9/23/2015

ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG

 Sản xuất xây dựng phải tiến hành theo đơn đặt hàng cụ thể,
phụ thuộc nhiều vào địa phương xây dựng và yêu cầu của
người sử dụng thông qua những hợp đồng → Nên ngay đối với
các công trình được thiết kế mẫu cũng phải luôn thay đổi ít nhiều
khi đem áp dụng vào các điều kiện cụ thể.
→ Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải coi trọng công
tác hợp đồng cụ thể, chủ động tham gia vào việc xây dựng các
phương án thiết kế và dự toán, coi trọng công tác so sánh các
phương án sản xuất trong điều kiện cụ thể, phối hợp tốt giữa việc

lắp ghép

ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG

 Số đơn vị tham gia quá trình xây dựng công trình thường
nhiều, trên cùng một địa điểm và thực hiện phần việc của
mình theo những trình tự về thời gian và không gian đã được
xác định
→ Đặc điểm này đòi hỏi tổ chức xây dựng phải có trình độ tổ chức
phối hợp trong sản xuất cả về mặt trình tự thời gian và mặt bằng
thi công, coi trọng công tác chuẩn bị xây dựng và thiết kế tổ chức
thi công, điều độ thi công, xác định đúng những khâu công tác
quyết định toàn bộ tiến trình thi công.. mới mang lại hiệu quả kinh
tế trong xây dựng

21


9/23/2015

ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG

 Lợi nhuận của sản xuất xây dựng phụ thuộc nhiều vào điều kiện
địa điểm xây dựng
→ Sản xuất xây dựng chịu tác động khách quan từ các điều kiện cụ thể
của các địa phương, ảnh hưởng đến mức lợi nhuận của tổ chức lao
động như định mức, đơn giá hệ số vùng miền, hệ số nhân công…

ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XÂY DỰNG


triển kinh tế của mỗi một quốc gia.
Công nghệ thi công và quản lý xây dựng của các nước phát triển sẽ
khác xa trình độ thi công và quản lý của các nước đang phát triển như
Việt Nam

23


9/23/2015

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN Ở VIỆT NAM

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Quá trình sản xuất xây dựng ở Việt Nam chịu ảnh hưởng bởi các
nhân tố:
 Sản xuất xây dựng ở Việt Nam được tiến hành trong điều kiện
nhiệt đới, nóng ẩm
 Công trình xây dựng phân bố đều khắp các vùng lãnh thổ chạy
dọc suốt Bắc vào Nam có địa hình, địa chất và thủy văn phức tạp
 Vật liệu xây dựng khá phong phú.Tuy nhiên một số vật liệu có
chất lượng cao chưa được sản xuất ở Việt Nam mà phải nhập
ngoại

ĐIỀU KIỆN KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM

Điều kiện về kinh tế, chính trị, xã hội
 Xuất phát điểm của nền kinh tế Việt Nam tương đối thấp
 Kinh tế đang phát triển nhưng chưa vững chắc

 Trong bối cảnh hội nhập thì sức cạnh tranh của doanh nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status