1
MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................................1
MỤC LỤC.............................................................................................................................1
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, nơi được xem là “rốn bão” của thế
giới, là khu vực nằm trong vành đai lữa Thái Bính Dương. Việt Nam được đánh giá
là một trong những nước chịu thiệt hại và dễ bị tổn thương nhất bởi thiên tai và biến
đổi khí hậu.
Thiên tai ở Việt Nam ngày càng nhiều, khó dự đoán và gây ra hậu quả nghiêm
trọng. Trong hơn 30 năm qua, bình quân mỗi năm thiên tai đã làm chết và mất tích
hơn 500 người, bị thương hàng nghìn người, thiệt hại về kinh tế từ 1,0 đến 1,5%
GDP. Chỉ trong năm 2012, thiệt hại do thiên tai ước tính hơn 7.000 tỷ đồng và số
người chết và bị thương là hơn 700 người. Trong số ngững người bị ảnh hưởng bới
thiên tai thì trẻ em, học sinh thường chiếm từ 50 đến 60 %, thiệt hại về vật chất đối
với trường học củng rất lớn. Có rất nhiều nguyên nhân gây thiệt hại lớn về người và
tài sản trong các trường học khi có thiên tai xảy ra, trong đó phải kể đến nguyên nhân
là học sinh chưa có kỹ năng để phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro do thiên tai.
Không thể tránh được thiên tai nhưng chúng ta có thể hạn chế tối đa những
thiệt hại do thiên tai gây ra, đặc biệt đối với đối tượng học sinh và ngành giáo dục.
Bộ giáo dục và Đào tạo đã có kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược quốc gia
phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai giai đoạn 2011 – 2020 để đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, đưa kiến thức phòng, chống và giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào nhà
trường. Tầm quan trọng của thông tin, truyền thông và giáo dục về phòng, chống
thiên tai cũng đã được nêu rõ trong Luật phòng, chống thiên tai ban hành tháng 6
năm 2013.
Quảng Trị là một tỉnh nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ là nơi thường xuyên
xảy ra các thiên tai hàng năm, gây thiệt hại lớn đến con người và tài sản. Vì vậy,
việc giáo dục, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng phó trước những diễn biến bất
Trong đề tài này tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
4.1. Điều tra sư phạm:
Nghiên cứu, điều tra tìm hiểu một số kỹ năng ứng phó với các thảm họa do
thiên tai như lũ lụt, lũ quét, bão, lốc, sống thần... của từng học sinh để có các phương
án giáo dục thích hợp.
4.2. Nghiên cứu tài liệu:
Thu thập các tài liệu liên quan đến chủ đề nghiên cứu như: các loại thiên tai
thường gặp, một số kỹ năng để nhận biết và phòng tránh trước, trong và sau khi các
thiên tai xảy ra. (tài liệu giảm nhẹ rủi ro thiên tai).
4.3. Thực nghiệm sư phạm:
Để giúp học sinh có những kiến thức, kỹ năng phòng tránh các hiểm họa thiên
tai để từ đó các em có thể có cách phòng tránh, bảo vệ mình và bảo vệ cộng đồng khi
có các thiên tai xảy ra, tôi đã tiến hành thực nghiệm ở 2 lớp 12A5 và 12A10. Sau các
tiết dạy lồng ghép tôi đã tiến hành đánh giá học sinh qua một bài test rồi đối chiếu
với kết quả bài test đó ở các lớp dạy, các lớp không dạy lồng ghép để đánh giá kết
quả.
4.5. Xử lí số liệu:
3
Các số liệu thống kê được xử lí để đánh giá hiệu quả việc lồng ghép giáo dục
kỹ năng phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai nhằm phát triển năng lực của học sinh.
5. Phạm vi và thời gian nghiên cứu :
- Thời gian nghiên cứu trong năm học 2015 – 2016.
- Tháng 8/2015: Nghiên cứu, tìm những địa chỉ có thể tích hợp lồng ghép giáo
dục phòng tránh thiên tai trong trong nội dung chương Địa lý 12 (CB).
- Tháng 9/2015 đến tháng 4/2016: Lựa chọn một nội dung để tổ chức thực
nghiệm dạy học, đánh giá kết quả dạy học và rút kinh nghiệm, Hoàn thành đề tài.
6. Điểm mới trong SKKN.
- Tìm ra những địa chỉ thích hợp trong chương trình Địa lý để tổ chức dạy học
thiên
Trước khi
thiên tai xảy ra
Trong khi
thiên tai xảy ra
Sau khi thiên tai
xảy ra
4
tai
- Theo dõi thông tin về
lũ lụt.
- Cất giữ và bảo vệ các
đồ vật quan trọng.
- Dự trữ, bảo vệ đủ
lương thực và nước
uống cho gia đình,...
- Xác định địa điểm
cần phải di dời khi cần
thiết.
- Dự trữ thuốc để khử
trùng,...
- Cắt hết nguồn điện để
đảm bảo an toàn trong
thời gian lũ lụt.
- Theo dõi tin bão trên
các phương tiện thông
tin đại chúng thường
xuyên.
- Chằng chống nhà
cửa.
- Xác đinh vị trí an
toàn để trú ẩn hoặc sơ
- Không ra khơi trong
thời gian có áp thấp, bão.
- Tránh xa các ổ điện
hoặc dây điện đứt.
- Hãy ở trong các khu
nhà kiên cố không ra
ngoài.
- Các em nhỏ luôn phải ở
gần bố mẹ.
- Không ẩn trú dưới gốc
cây, cột điện.
Lũ
lụt
2
- Sử dụng màn khi đi
ngủ.
- Không đến khu vực
gần bờ sông hoặc nơi
không.
5
tán khỏi nhà.
- Đưa gia súc, vật nuôi
đến nơi an toàn.
- Khi chưa có sạt lở
Sạt lỡ đất, trồng thêm cây ở
đất những nơi đất trống.Không chặt cây, có thể
tỉa bớt cành hoặc chặt
phần cây đã chết
nhưng không được róc
vỏ thân cây.
- Không nên xây nhà ở
những nơi dễ xảy ra
sạt lỡ.
- Thường xuyên quan
sát đất quanh nhà và
nơi ở để phát hiện các
dấu hiệu của sạt lỡ đất.
3
4
- Hãy luyện tập các
Động tình huống ứng phó
đất với động đất.
- Chuẩn bị túi cứu trợ
khẩn cấp chứa các nhu
- Hãy tránh xa sạt lỡ đất.
Nếu các em không kịp
chạy thoát, hãy tự bảo vệ
mình bằng cách cuộn
tròn mình lại, hai tay ôm
lấy đầu và lăn như một
quả bóng.
- Nếu đang ở trong nhà,
hãy tìm đến những nơi an
toàn, cố gắng chỉ trong
phạm vi vài bước chân.
- Thực hiên các động tác:
chui xuống dưới gầm
bàn, ghế, tay giữ chặt lấy
chân bàn. Đảm bảo đầu
- Hãy tránh xa khu
vực sạt lỡ đất vì nền
đất vẫn chưa ổn định
và có thể tiếp tục sạt
lỡ nữa
- Không được vào bất
kì ngôi nhà nào nếu
chưa được người lớn
kiểm tra
- Sau các trận động
đất thường có các dư
chấn. Hãy lắng nghe
các chỉ dẫn của người
- Không lãng phí nước
và bảo vệ nguồn nước
một cách cảnh thận.
- Nhắc bố mẹ sửa chữa
ống nước và vòi nước
bị vỡ, rò rĩ.
- Dự trữ nước trong tất
cả các vật dụng có thể
chứa được nước.
- Thiết lập hệ thống
thu gom và trữ nước
mưa.
- Cất giữ hạt giống nơi
an toàn để có thể dung
sau khi hạn hán kết
và cổ của các em được
bàn che phủ.
- Tránh xa các đồ vật
bằng kính và đồ điện.
- Không sử dụng thang
máy
- Nếu đang ở bên ngoài,
nhanh chóng tránh xa các
nhag cao tầng, cây cối,
đèn đường, dây đường,
thực hiện các động tác:
ngồi sụp xuống, hai tay
che đầu và giữ chặt.
- Nếu bị mắc kẹt dưới
tra và sửa chữa hệ
thống nước.
- Giúp bố mẹ gieo hạt
giống.
7
thúc.
- Để dành cỏ để chăn
nuôi gia súc.
Hỏa
hoạn
6
7
Mưa
đá
8
Rét
- Không được vào một
căn nhà đang cháy hay
đến gần đám cháy.
- Không sử dụng thang
máy khi đám cháy xảy ra
trong tòa nhà.
- Kêu to “ Cháy, cháy”
chắn, bảo vệ đầu bằng
các loại mũ cứng, bằng
bảng hoặc cặp sách.
- Theo dõi thông tin - Mặc quần áo ấm, đi tất
thời tiết trên các và giày dép cẩn thận .
8
hại,
phương tiện thông tin - Đắp chăn ấm khi ngủ.
sương đại chúng về thời tiết - Không sưởi ấm bằng lò
muối rét.
than trong phòng kín.
- Giữ ấm cho gia súc
bằng bao tải. Không chăn
thả gia súc ngoài đồng,
che chắn chuồng trại,
tránh gió lùa.
- Dự trữ nguồn thức ăn
cho gia súc.
- Bảo vệ cây trồng.
- Đi xe thật chậm, có còi
Sương - Theo dõi thông tin và đèn chiếu sáng (ánh
mù thời tiết trên các sáng vàng là tốt nhất).
phương tiện thông tin - Khi đi đường đeo khẩu
9
đại chúng.
trang để tránh bụi khói,
- Nên tránh ra đường các chất độc không thoát
điện, dường dây điện và
điện thoại bởi chúng là
những thứ thu hút sét.
11
- Theo dõi thông tin - Tránh đường đi của lốc,
- Nếu tiếp xúc với
sương mù thì nên nhỏ
mũi mắt, súc miệng
bằng nước muối nhạt.
- Khắc phục hậu quả
9
Lốc
thời tiết trên các
phương tiện thông tin
đại chúng.
- Gia cố nhà cửa, tìm
nơi trú ẩn an toàn.
tìm nơi trú ẩn an toàn
(nếu có thể làm được).
- Ở trong nhà, không ra
ngoài khi có lốc xảy ra.
Nên trú ẩn dười gầm cầu
thang hoặc gầm bàn, gầm
giường, góc nhà
thần vẫn còn tiếp tục
đánh vào.
- Khắc phục hậu quả
sau sóng thần.
3. Giới thiệu địa chỉ tích hợp nội dung giáo dục phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro
thiên tai, thích ứng với BĐKH trong dạy học môn Địa lý.
- Qua quá trình tìm hiệu nội dung sách giáo khoa lớp 12, tôi xin đưa ra một số địa chỉ
thích hợp để giáo dục kỹ năng phòng tránh, giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho học sinh lớp
12 như sau:
Địa lí lớp 12 (CB)
Tên bài
Bài 1. Việt
Nam
trên
đường đổi
mới và hội
nhập
Bài 2. Vị
trí địa lí,
Địa chỉ tích hợp
Nội dung tích hợp
3. Một số định
hướng chính để
đẩy mạnh công
cuộc Đổi mới và
hội nhập
khu vực đồi núi
và đồng bằng…
Bài 8. Thiên d. Thiên tai
nhiên chịu
ảnh hưởng
sâu sắc của
biển
Bài
10.
Thiên nhiên
nhiệt
đới
ẩm gió mùa
3. Ảnh hưởng
của thiên nhiên
nhiệt đới ẩm gió
mùa đến hoạt
động sản xuất và
đời sống
Bài
12. 4. Các miền địa
Thiên nhiên lí tự nhiên
phân hóa đa
dạng
Bài 14. Sử
dụng
trên diện rộng.
BĐKH làm tăng tác động của
thiên tai tới các vùng ven biển
: bão tăng cả về tần suất và
cường độ, nước biển dâng gây
ngập úng, xâm nhập mặn và
sạt lở bờ biển…Cần có các
biện pháp để giảm nhẹ và
thích ứng với BĐKH ở các
vùng ven biển.
- Ảnh hưởng đến sản xuất nông
nghiệp : Khí hậu biến đổi làm
tăng tính thất thường của các
yếu tố thời tiết, khí hậu.
- Ảnh hưởng đến các hoạt động
sản xuất khác và đời sống : Khí
hậu biến đổi làm tăng thiên tai
và các hiện tượng thời tiết thất
thường.
- Ở mỗi miền địa lí tự nhiên
cần có các biện pháp giảm nhẹ
tác động của thiên tai và thích
ứng với những thách thức
ngày càng tăng do BĐKH.
- Sự suy giảm quá mức tài nguyên
rừng và các hệ sinh thái khác làm
BĐKH.
- Tác động của BĐKH đến tài
nguyên nước.
- Thực hiện các nhiệm vụ của
chiến lược là góp phần hạn chế
BĐKH.
Bài 16. Đặc 2. Dân số tăng Dân số tăng nhanh tạo sức ép lớn
điểm dân số nhanh, cơ cấu tới môi trường BĐKH.
và phân bố dân số trẻ
dân cư nước
ta.
Bài 18. Đô 3. Ảnh hưởng của Đô thị phát triển mạnh mẽ
thị hóa.
đô thị hóa đến gia tăng hoạt động giao thông
phát triển kinh tế - vận tải… ô nhiễm không
xã hội.
khí BĐKH.
Các đô thị ven biển chịu tác
động lớn của BĐKH.
Bài 21. Đặc 1. Nền nông Tính bấp bênh của sản xuất
điểm nền nghiệp nhiệt đới. nông nghiệp ngày càng tăng
nông
mạnh do tác động của BĐKH.
nghiệp
nước ta.
Bài 22. Vấn 1. Ngành trồng - Nhiệt độ tăng do BĐKH
đề
phát trọt.
ảnh hưởng tới năng suất cây
triển nông 2. Ngành chăn trồng.
nghiệp.
nuôi.
- Nhiệt độ tăng do BĐKH
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
12
triển một số
ngành công
nghiệp
trọng điểm.
Bài 30. Vấn
đề phát triển
ngành giao
thông vận
tải và thông
tin liên lạc.
Bài 31. Vấn
- Quá trình xây dựng và các
hoạt động của các công trình
thủy điện lớn chịu tác động
lớn của BĐKH và ngược lại.
- Sự gia tăng các thiên tai : xói
mòn, trượt lở đất, rét đậm, rét
hại… do BĐKH ảnh hưởng tới
năng suất cây trồng, vật nuôi.
- Cần chủ động ứng phó với các
tác động của BĐKH trong vùng.
Liên hệ
- BĐKH khiến nước biển
dâng, giảm diện tích canh tác.
- BĐKH làm gia tăng các thiên
tai như bão, lũ lụt…ảnh hưởng
nặng nề tới sản xuất nông
nghiệp và an ninh lương thực.
- Cần chủ động ứng phó với
các tác động của BĐKH trong
vùng.
2. Hình thành cơ - BĐKH làm gia tăng thiên tai
cấu nông - lâm : gió phơn khô nóng, bão lũ…
– ngư nghiệp.
- Bảo vệ và phát triển vốn
rừng làm giảm nhẹ tác động
của BĐKH.
Liên hệ
kinh tế - xã
khô hạn ở phía nam của vùng.
Liên hệ
Liên hệ
13
hội ở Duyên
hải
Nam
Trung Bộ.
Bài 37. Vấn
đề khai thác
thế mạnh ở
Tây
Nguyên.
2. Phát triển cây
công nghiệp lâu
năm.
3. Khai thác và
chế biến lâm
sản.
Bài 39. Vấn 3. Khai thác lãnh
đề khai thác thổ theo chiều
lãnh
thổ sâu.
những tác động của BĐKH
trong vùng.
- Phát triển công nghiệp cần
gắn với giảm sử dụng nhiên
liệu và phát khí thải vào khí
quyển để giảm nguy cơ
BĐKH.
- Phát triển thủy lợi để giảm
thiểu tác động của BĐKH.
BĐKH nước biển dâng cao
thu hẹp diện tích đồng
bằng, tăng hiện tượng xâm
nhập mặn tác động đến sản
xuất nông nghiệp và an ninh
lương thực cần chủ động
ứng phó với những tác động
của BĐKH trong vùng.
Tùy theo địa điểm cụ thể của
địa phương để tích hợp giáo
dục ứng phó với BĐKH.
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
II. GIÁO DỤC KỸ NĂNG PHÒNG TRÁNH GIẢM NHẸ, RỦI RO THIÊN TAI
tr×nh.
2. Kü tht d¹y häc: Kü tht chia nhãm, ®Ỉt c©u hái, phßng tranh...
III. chn bÞ cđa gi¸o viªn vµ häc sinh:
1. Chn bÞ cđa GV:- Một số hình ảnh về thiên tai: Bão, lũ lụt, hạn hán....
- Atlat Đòa lí Việt Nam.
2. Chn bÞ cđa HS:- S¸ch gi¸o khoa + vë häc tËp.
IV. tiÕn tr×nh BµI HäC:
1. KiĨm tra bµi cò: Câu 1: Nêu tình trạng suy thối tài ngun rừng và suy giảm
đa dạng sinh học ở nước ta. Các biện pháp bảo vệ rừng và bảo vệ đa dạng sinh học.
2. Bµi míi:
a. §Ỉt vÊn ®Ị: GV có thể đưa ra các hình ảnh hoặc số liệu về thiệt hại do
các cơn bão trong những năm gần đây ở nước ta và cho các em nhận xét về
hậu quả.
GV: Các loại hình thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, động đất, cháy rừng là những
mối đe dọa thường trực đối với môi trường và cuộc sống người Việt Nam, vì vậy
chúng ta cần phải chuẩn bò sẵn sàng và đối phó hiệu quả thiên tai.
b. TriĨn khai bµi:
15
Ho¹t ®éng cđa thÇy vµ trß
Néi dung kiÕn thøc
Hoạt động l: Tìm hiểu về vấn đề bảo vệ
môi trường ởû nước ta.
- Bước 1: GV Cho HS tìm hiểu SGK
mục 2, kết hợp hiểu biết của bản thân,
hãy:
- Nêu những diễn biến bất thường về
ta chòu ảnh hưởng mạnh nhất của bão.
1. Bảo vệ môi trường:
Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan
tâm ở nước ta hiện nay:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái
môi trường làm gia tăng bão, lũ lụt,
hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất
thường về thời tiết , khí hậu…
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm môi trường nước.
+ Ô nhiễm không khí.
+ Ô nhiễm đất.
Các vấn đề khác như: khai thác, sử
dụng tiết kiệm nguyên khoáng sản, sử
dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển
để tránh làm hỏng vẻ đẹp của cảnh
quan thiên nhiên có ý nghóa du lòch.
2. Một số thiên tai chủ yếu và biện
pháp phòng chống.
a. Bão:
* Hoạt động của bão ởû Việt nam.
- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết
thúc vào tháng XI. Đặc biệt là các
tháng IX và XIII, X .
- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam.
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển
Trung Bộ. Nam Bộ ít chòu ảnh hưởng
của bão.
- Bước 3: GV tổ chức cuộc thi viết
"Thông báo bão khẩn cấp và công điện
khẩn của uỷ ban phòng chống bão
Trung ương gửi các đòa phương xảy ra
bão".
- Là một người dân, khi nghe thơng tin
bão em cần phải làm gì trước, trong, sau
khi bão đổ bộ vào địa phương mình?
- Hai HS cùng bàn trao đổi để viết.
- Một số HS đại diện trình bày trước
lớp, các HS khác nhận xét, đánh giá.
GV: Nhận xét phần trình bày của HS và
giáo dục các biện pháp phòng chống,
thiệt hại do bão gây ra.
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thiên tai
ngập lụt, lũ quét và hạn hán.
- Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm
vụ cho từng nhóm.
- Nhóm l: Tìm hiểu sự hoạt động của
400mm), gây ngập úng đồng ruộng,
đường giao thông. Thủy triều dâng cao
làm ngập mặn vùng ven biển.
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn
phá nhà cửa, cầu cống, cột điện cao
thế...
- Ô nhiễm môi trường gây dòch bệnh.
* Biện pháp phòng chống bão: ( Trước,
trong và sau Bão)
đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung ý kiến.
GV: Nhận xét phần trình bày của HS
và kết luận các ý đúng của mỗi nhóm
(Xem thông tin phản hồi phần phụ lục).
GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Vì sao lượng nước thiếu hụt vào mùa
khô ở miền Bắc không nhiều như ở
miền Nam?
Hoạt động 5: Tìm hiểu chiến lược quốc
gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Bước 1: GV Cho học sinh tìm hiểu
mục 3 trình bày một số chiến lược quốc
gia về bảo vệ TN và MT?
- Bước 2: HS Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức. đ
- Lũ quét xãy ra ở những lưu vực sông
suối miền núi nơi có đòa hình chia cắt
mạnh, độ dốc lớn, mất lớp phủ thực
vật.
- Miền Bắc lũ quét vào tháng 6 – 10
tập trung ở vùng núi phía bắc.
- Miền trung lũ quét vào tháng 10 –
12.
-Biện pháp: quy hoạch dân cư , sử
dụng đất đai hợp lí. Thực hiện các
biện pháp kó thuật thuỷ lợi, trồng
rừng…
d. Hạn hán:
dân số ở mức cân bằng với khả năng
sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
3. Cđng cè:
Câu 1: Vấn đề chủ yếu của bảo vệ mơi trường ở nước ta là gì? Vì sao?
Câu 2: Khoanh tròn ý em cho là đúng: 70% tổng số cơn bão ở Việt Nam xảy ra
vào các tháng:
A. 5, 6, 7.
C. 8, 9, 10.
B. 6 , 7 , 8 .
D. 10, 11, 12.
Câu 3: Mùa bão ở nước ta:
A. Chậm dần từ Nam ra Bắc.
C. Diễn ra đồng đều ở mọi nơi.
B. Chậm dần từ Bắc vào Nam.
D. Có sự khác nhau ở các vùøng.
Câu 4: Lũ ở Việt Nam có thể hình thành do các điều kiện nào sau đây?
A. Mưa lớn trên đầu nguồn.
B. Vở hồ, đập nước.
C. Nước biển dâng.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 5: Sau cơn lũ ta nên làm gì?
A. Tham gia làm vệ sinh mơi trường quanh khu vực mình ở.
B. Cắm điện ngay để sử dụng sau những ngày bị cắt điện sau lũ.
C. Phơi đồ ăn ngấm nước để sử dụng tiếp.
D. Tất cả các phương án trên đúng.
Câu 6: Việc làm nào giúp chúng ta đối phó với tất cả các loại thiên tai?
A. Đi sơ tán.
B. Buộc, gia cố nhà cửa cho chắc chắn.
C. Chuẩn bị thuốc men đầy đủ. D. Tự trang bị kiến thức đầy đủ về thiên tai.
xuyên.
- Chằng chống nhà
cửa.
- Xác đinh vị trí an
toàn để trú ẩn hoặc sơ
tán khỏi nhà.
- Đưa gia súc, vật nuôi
đến nơi an toàn.
- Theo dõi thông tin
Ngập về lũ lụt.
lụt, lũ - Cất giữ và bảo vệ
quét các đồ vật quan trọng.
- Dự trữ, bảo vệ đủ
lương thực và nước
uống cho gia đình,...
- Xác định địa điểm
cần phải di dời khi cần
thiết.
- Dự trữ thuốc để khử
trùng...
Hạn
hán
- Thường xuyên theo
dõi dự báo thời tiết
trên đài phát thanh
truyền hình, truyền
thanh địa phương để
nướclụt, nước ô nhiễm.
- Không ăn thức ăn bị
ngâm trong nước lụt.
- Theo dõi chặt chẽ tin
dự báo thời tiết trên đài
phát thanh truyền hình để
có các lời khuyên cần
thiết về những việc nên
Sau khi thiên tai
xảy ra
- Tiếp tục theo dõi tin
bão trên phương tiện
thông tin đại chúng.
- Kiểm tra lại nguồn
điện trong nhà trước khi
sử dụng.
- Kiểm tra nguồn nước
nếu bị ô nhiễm thì phải
xử lý.
- Kiểm tra xem vật nuôi
có an toàn không.
- Sử dụng màn khi đi
ngủ.
- Không đến khu vực
gần bờ sông hoặc nơi bị
sạt lỡ.
- Không được chạm vào
bất cứ ổ điện nào khi bị
Câu 2: Loại hình thiên tai nào thường xảy ra ở ViệtNam?
A. Bão tuyết.
B. Áp Thấp nhiệt đới.
C. Sóng thần.
D. Núi lửa.
Câu 3: Mùa bão ở Việt Nam diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
A. Từ tháng 1 đến hết tháng 4.
B. Từ cuối tháng 5 đến hết tháng 11.
C. Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Câu 4: Sức gió mạnh nhất đạt cấp mấy thì gọi là Bão?
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 5: Lũ ở Việt Nam có thể hình thành do các điều kiện nào sau đây?
A. Mưa lớn trên đầu nguồn.
B. Vở hồ, đạp nước.
C. Nước biển dâng.
D. Tất cả các phương án trên.
Câu 6: Chặt phá rừng có thể dẫn đến những hiện tượng thiên tai nào?
A. Sạt lỡ đất.
B. Hạn hán. C. Lũ lụt. D. Tất cả các phương án trên.
Câu 7: Khi lốc xoáy, bạn nên đứng xa cửa sổ.
A. Đúng
B. Sai.
Câu 8: Khi có dông, sét thì chúng ta không nên làm gì?
A. Không được đi ra ngoài, đi xe đạp hoặc cầm, chạm vào các đồ vật kim loại
vì có thể bị sét đánh.
B. Không sử dụng điện thoại cho đến khi hết dông.
C. Không đứng gần các vật cao như cây đơn độc, các ngọn tháp, hàng rào, cột
- Kêu to “ Cháy, cháy” và chạy khỏi nhà càng nhanh càng tốt. Khi đã ra khỏi
nhà rồi, hãy ở ngoài và gọi người đến giúp.
- Nếu bị mắc kẹt trong một căn phòng đầy khói, hãy bò bằng tay và đầu gối
dưới đám khói và thoát ra ngoài càng nhanh càng tốt. Khói bay phía trên
không chỉ chứa nhiều khí độc hại mà còn rất nóng.
- Sử dụng khăn, quần áo ẩm để che mũi, tránh hít phải khói độc.
- Nếu quần áo bị bắt lửa hãy nằm ngay xuống đất che mặt và lăn qua lăn lại
cho tới khi lửa tắt.
Câu 14: Chọn những phương án đúng:
Những yếu tố nào sau đây góp phần làm tăng khả năng ứng phó với thiên tai:
A. Chủ quan, không có kế hoạch phòng ngừa thiên tai.
B. Thường xuyên nghe thông tin dự báo thời tiết.
C. Không chuẩn bị các phương án dự phòng.
D. Học hỏi kinh nghiệm dân dan ứng phó với thiên tai.
Câu 15: Việc làm nào giúp chúng ta đối phó với tất cả các loại thiên tai?
A. Đi sơ tán.
B. Buộc, gia cố nhà cửa cho chắc chắn.
C. Chuẩn bị thuốc men đầy đủ. D. Tự trang bị kiến thức đầy đủ về thiên tai.
--*--
3. Kết quả áp dụng thực tiển:
Tôi đã tiến hành kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức và sự hiểu biết, kỹ năng
ứng phó các loại thiên tai của học sinh thông qua bộ câu hỏi và bài tập ở 4 lớp: lớp
12A5 và 12A10 (có giáo dục lồng ghép kỹ năng phòng tránh giảm nhẹ, rủi ro
thiên tai) và lớp 12A6 và 12A9 (không áp dụng) bằng bài kiểm tra, kết quả thu được
như sau:
22
0
12A6
SL
4
12
21
6
%
9,4
27,9
48,8
13,9
12A9
SL
3
13
20
5
%
7,3
31,7
48,8
12,2
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận:
23
- Tôi nhận thấy rằng việc tổ chức giáo dục lồng ghép kỹ năng phòng tránh
giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho học sinh có ý nghĩa rất thiết thực nhằm cung cấp kiến
thức, kỹ năng sống cho học sinh, kỹ năng ứng phó trước sự biến đổi khí hậu, các
thiên tai bất thường và ngày càng gia tăng trên thế giới nói chung và Việt Nam nói
riêng góp phần hạn chế những thiệt hại do các thiên tai gây ra. Để thực hiện được
điều này theo tôi:
+ Cần nhân rộng hình thức dạy học giáo dục lồng ghép kỹ năng phòng
tránh giảm nhẹ rủi ro thiên tai cho học sinh cho tất cả các khối lớp, đồng thời áp dụng
cho những môn học có thể lồng ghép như môn: Vật lý, sinh học...
+ Các tổ chuyên môn có kế hoạch, sinh hoạt chuyên môn, trao đổi để
đưa ra các địa chỉ thích hợp để dạy học giáo dục lồng ghép kỹ năng phòng tránh giảm
nhẹ rủi ro thiên tai phù hợp cho từng bài, từng khói lớp.
+ Sau khi thực hiện dạy học cần trao đổi, rút kinh nghiệm, điều chỉnh
nội dung phù hợp để tổ chức dạy học hiệu quả hơn.
- Bản thân tôi đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện, tuy nhiên không thể tránh
khỏi thiếu sót. Một lần nữa rất mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô để SKKN
được hoàn thiện, góp phần vào sự phát triển chung của ngành giáo dục. Tôi xin chân
thành cám ơn!
Quảng Trị, ngày 12 tháng 5 năm 2016
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của bản
thân, không sao chép của tác giả khác.
Người viết SKKN
Nguyễn Hữu Phong