TRƯỜNG THCS TÂN LÂP.
PHẦN 1: THIÊN NHIÊN CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC(tt)
XI. CHÂU Á.
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN.
1. MỤC TIÊU:
1.1/kiến thức
Hoạt động 1:
- Học sinh biết vị trí và kích thước châu Á.
Hoạt động 2:
- Học sinh trình bày đặc điểm địa hình và khoáng sản Châu Á, ý nghĩa của địa hình với khí hậu.
1.2/Kỹ năng
- Kĩ năng đọc, phân tích, so sánh đối tượng tự nhiên trên lược đồ.
1.3/Thái độ
- Giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
-Vị trí địa lí và kích thước Châu Á
- Địa hình và khoáng sản
3. CHUẨN BỊ:
3.1.Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Á.
3.2.Học sinh: - Tranh về dãy Hymalaya
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
8A1
8A2
8A3
8A4
4.2. Kiểm tra mệng
4.3. Tiến trình bài học:
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạngđược thể hiện trước
hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản
- B – N 8500km.
- Đ – T 9200km.
? Nhận xét kích thước Châu Á?
- Giáo viên: Châu á là bộ phận của lục địa Á-Âu, là châu
lục rộng lớn nhất thế giới diện tích đất liền 41,5 tr km2,
tính cả các đảo là 44,4 tr km2.
Chuyển ý.
Hoạt động 2: 16’ Cá nhân-Trực quan
? Quan sát hình 1.2 sgk.
+ Tìm và đọc tên các dãy núi chính? Sơn nguyên?
- Dãy Himalaya, Tây Tạng...
- Sơn nguyên trung Xiabia, tây tạng.
+ Tìm đọc tên những đồng bằng rộng lớn?
TL: Turan, Lưỡng Hà, Ấn Hằng...
- Học sinh lên bảng xác định trên bản đồ.
? Dãy núi chạy theo hướng chính nào?
TL:- 2 hướng chính: Đông – Tây , gần Đông Tây.
Bắc – Nam, gần bắc Nam.
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
2
châu lục.
- Ở nửa cầu Bắc, là một bộ phận của
lục địa Á- Âu.
- Trải rộng từ vùng cực Bắc đến vùng
Xích Đạo
- Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại
dương
5. PHỤ LỤC:
Tuần 2-Tiết 2
Ngày dạy: 27/8/2014
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
3
- Nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao
đồ sộ chạy theo 2 hướng chính ĐôngTây và Bắc-Nam, tập trung ở trung
tâmvà nhiều đồng bằng rộng.
b.Khoáng sản:
- Nguồn khoáng sản phong phú và có
trữ lượng lớn là dầu mỏ, khí đốt,
than, sắt, crôm, kim loại màu,.. .
TRƯỜNG THCS TÂN LÂP.
Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á
1. MỤC TIÊU:
1.1/Kiến thức
Hoạt động 1
- Học sinh hiểu tính phức tạp đa dạng của khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính là do vị trí
địa lí, kích thứơc rộng lớn, địa hình bị chia cắt mạnh.
Hoạt động 2
- Biết địa điểm các kiểu khí hậu gió mùa và lục địa châu Á.
1.2/ Kỹ năng
-Qua bản đồ học sinh xác định được các kiểu khí hậu Châu Á
4.3. Tiến trình bài học:
Chấu Á kéo dài trên nhiều vĩ độ, kích thước rộng lớn, cấu tạo địa hình phức tạp. Đó là những điều
kiện tạo tạo cho khí hậu Châu á phân hóa phức tạp và mang tính lục địa cao.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS.
Hoạt động 1: 15’ Trực quan (treo bản đồ các kiểu khí
hậu Châu Á)
- Quan sát lược đồ các đới khí hậu châu Á
? Hãy xác định và đọc tên các đới khí hậu từ vùng cực
Bắc đến vùng xích đạo?
- Cực và cận cực (vòng cực Bắc – cực).
- Đới ôn đới (400 – vòng cực Bắc).
- Đới cận nhiệt ( ctBắc – 400 B).
- Đới nhiệt đới ( ctBắc – 50 N)
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
4
NỘI DUNG BÀI HỌC.
1. Khí hậu châu Á phân bố rất đa
dạng
a. Khí hậu Châu Á phân hóa
thành nhiều đới khác nhau:
- Phân thành 5 kiểu...
TRƯỜNG THCS TÂN LÂP.
-Xích đạo
? Tại sao châu Á lại phân thành nhiều đới khí hậu khác
nhau?
* Nhóm 4,5,6: Đọc tên những kiểu khí hậu lục địa và
phân bố? Nêu đặc điểm? Cảnh quan?
TL: - Phân bố vùg nội địa và TNÁ.
- Mùa đông lạnh và khô, mùa hạ khô nóng mưa nhỏ
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
5
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực
Bắc đến vùng xích đạo nên châu Á
có nhiều đới khí hậu.
b. Các đới khí hậu châu Á thường
được phân hóa theo nhiều kiểu khí
hậu khác nhau:
- Do lãnh thổ rộng, địa hình núi cao
ngăn cản ảnh hưởng của biển xâm
nhập sâu vào nội địa
2. Khí hậu châu Á phổ biến là các
kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục địa:
* Các kiểu khí hậu gió mùa:
- Phân bố ở Nam Á, ĐNÁvà Đông Á
có hai mùa rõ rệt:mùa đông khô,
lạnh ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa
nhiều
1.1/ Kiến thức
Hoạt động 1:
- Trình bày đặc điểm chung sông ngòi Châu Á
- Nêu và giải thích sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn.
Hoạt động 2:
- Sự phân hóa đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hóa đó.
Hoạt động 3:
- Thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á.
1.2/ kỹ năng
Sử dụng bản đồ, xác lập mối quan hệ giữa khí hậu, địa hình với sông ngòi
1.3/Thái độ
Gióa dục ý thức bảo vệ môi trường.
- Giaó dục học sinh biết cách khai thác và tiết hiệm nguồn năng lượng
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
-Đặc điểm sông ngòi; các đới cảnh quan
3 CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
6
TRƯỜNG THCS TÂN LÂP.
3.1 Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Á
3.2 Học sinh:
- Tranh ảnh về sông ngòi, cảnh quan ở Tây Ninh
4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TÂP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
Lớp: 8a1
8a2
7
TRƯỜNG THCS TÂN LÂP.
+ Sự phân bố mạng lưới ở ba khu vực?
+ chế độ nước của sông ở 3 khu vực trên?
+ Giải thích nguyên nhân?
+ Bắc Á mạng lưới sông dày, mùa đông đóng băng, mùa
xuân có lũ do băng tuyết tan.
+ Tây Nam Á và Trung Á: Rất ít sông, nguồn cung cấp
nước cho sông là nước băng tan, lượng nước giảm dần về
hạ lưu.
+ Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á: Có nhiều sông, sông
nhiều nước , nước lên xuống theo mùa.
? Sông ngòi Châu á có những giá trị gì?
? Liên hệ thực tế VN và GD tiết kiệm năng lượng?
Chuyển ý.
+ Bắc Á: mạng lưới sông dày, mùa
đông nước đóng băng, mùa xuân có
lũ do băng tan.
+ Khu vực châu Á gió mùa: nhiều
sông lớn, mùa mưa lượng nước sông
lớn.
+ Khu vực Tây và trung Á: ít sông,
nguồn cung cấp nước do tuyết và
băng tan.
- Sông ngòi ở châu Á có giá trị: giao
thông, thủy điện,cung cấp nước cho
Hoạt động 3: 10’- Cá nhân
? Nêu những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu Á?
TL: - Tài nguyên đa dạng, trữ lượng lớn; Đất, khí hậu,
nước, sinh vật đa dạng.
- Địa hình khó khăn cho xây dựng đường giao thông.
- Khí hậu biến động, bất thường, động đát núi lửa…
2. Các đới cảnh quan:
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
8
-Cảnh quan châu Á phân hóa đa
dạng với nhiều loại.
+ Rừng lá kim ở Bắc Á nơi có khí
hậu ôn đới.
+ Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng
nhiệt đới ẩm ở ĐNÁ và Nam á.
+ Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh
quan núi cao.
Do sự phân hóa đa dạng của các
đới và các kiểu khí hậu.
III Những thuận lợi và khó khăn
của thiên nhiên châu Á:
* Thuận lợi: Nguồn tài nguyên đa
dạng, phong phú trữ lượng lớn,( dầu
khí, than..)
* Khó khăn: Địa hình núi cao hiểm
Ngày dạy: 10/9/2014
Bài 4: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á.
1. MỤC TIÊU:
1.1/Kiến thức
Hoạt động 1:
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa mùa đông châu Á.
Hoạt động 2:
- Nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa mùa Hạ châu Á.
1.2/ kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ.
1.3/ Thái độ
Học sinh hiểu gió làm ảnh hưởng như thế nào trong đến mùa màng.
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
-Hướng gió chính về mùa đông và mùa hạ và tính chất
3 CHUẨN BỊ :
3.1. Giáo viên : - Lược đồ phân bố khí áp và hướng gió mùa đông, mùa hạ
3.2. Học sinh: - Xác định hướng gió chính theo mùa
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
9
TRƯỜNG THCS TÂN LÂP.
Lớp 8a1
8a2
8a3
8a4
Hướng gió T1
Hướng gió T7
Đông Á
Tây Bắc
Đông Nam, Nam
Đông nam Á
Bắc or Đông Bắc Nam, Đông Nam
Nam Á
Đông Bắc
Tây Nam
** Khí áp:
Khu vực
T1(Từ cao áp...đến T7(Từ cao áp... đến hạ
hạ áp...)
áp...)
Đông Á
XibiaA-lê-út
Ha-oaiIran
ĐôngNam Á XibiaXĐÔxtrayli Nam ÂnđộdươngIran
Nam Á
XibiaXích đạoÔx Nam ÂnđộdươngIran
? Nêu tính chất của gió mùa đông và mùa hạ?
4.4.Tổng kết
Câu 1
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng đọc tên và xác định những trung tâm khí áp theo mùa.
Câu 2
- Giáo viên đánh giá tiết thực hành. Chấm điểm tập bản đồ.
4.5. Hướng dẫn học tập
+ Đối với bài học tiết học này
Gd chính sách dân số
2/ NỘI DUNG BÀI HỌC
-Một châu lục đông dân nhất thế giới
- Nơi ra đời của các tôn giáo
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: - Bản đồ phân bố các chủng tộc, Lược đồ phân bố dân cư châu Á.
3.2. Học sinh : - Tranh về dân tộc Chăm thuộc chủng tộc Môn-gô-lô-it
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
8a1
8a2
8a3
8a4
4.2. Kiểm tra mệng
Câu 1.
+ Hướng gió thổi vào mùa đông và mùa hạ như thế nào? Tại sao có sự chênh lệch lượng mưa giữa
mùa đông và mùa hạ? (8đ)
- Mùa đông hướng gió thổi từ lục địa ra biển.
- Mùa hạ hướng gió từ biển vào lục địa.
- Do gió mùa hạ mang hơi nước từ đại dương vào lục địa nhiều hơi nước nên mưa
nhiều.
Câu 2 Nội dung chính của bài học hôm nay?(2đ)
Đặc điểm dân cư, xã hội Châu á.
4.3. Tiến trình bài học:
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
11
? Các chủng tập này tập trung ở đâu?
TL: - Ơrôpêôít – Trung Á,TNA,NA.
- Môngôlôít – BÁ, ĐÁ, ĐNA.
- Ôxtralôit – ĐNÁ, rải rác các đảo NA.
? Hãy so sánh thành phần chủng tộc châu Á và châu Âu
TL: Châu Âu có một chủng tộclà Ơrôpêôít…
- Giáo viên: Di dân giao lưu hợp huyết giữa các chủng
tộc góp sức xây dựng quê hương.
Chuyển ý.
Hoạt động 3: 12’- Đàm thoại
? Quan sát hình 5.2 và kênh chữ cho biết châu Á có
những tôn giáo nào? Nơi ra đời ?
TL: 4 tôn giáo lớn.
-Ấn Độ giáo, phật giáo – AĐ (tk I >cn). Phật giáo
(tk VI tcn)
- Ki tô - TâyNam Á ( đầu công nguyên Pa lét tin).
- Hồi giáo – Ả Rập xê út ( thế kỉ VII sau cn).
? Nguyên nhân ra đời các tôn giáo?
TL: Do nhu cầu, mong muốn của con người và lịch sử
ra đời các khu vực khác nhau, mỗi tôn giáo thờ thần
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
12
NỘI DUNG BÀI HỌC.
.1. Một châu lục đông dân nhất thế
giới
-Châu Á có số dân đông nhất trong
quốc
-Em hãy kể tên tôn giáo nào mà em biết đến ?( Cao
đài, Hòa hảo, tin lành,…)
- vai trò tích cực của tôn giáo?(Hướng thiện, tránh ác,
tu nhân, tích đức )
- Tôn giáo có những tiêu cực nào ?(mê tín dò đoan, bò
người xấu lợi dụng)
- GV liên hệ : Khi Pháp xâm lược nước ta, chúng cũng
lợi dụng tôn giáo .
? Quan sát H5.2 bằng sự hiểu biết giới thiệu về nơi hành
lễ của một số tơn giáo lớn?
4.4.Tổng kết:
Vẽ sơ đồ tư duy về đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á
4.5. Hướng dẫn học tập
+ Đối với bài học tiết học này
-Trả lời câu hỏi SGK, riêng câu 2 chỉ nhận xét khơng vẽ biểu đồ
-Học thuộc bài.
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
- Chuẩn bị bài mới: Thực hành .
-Nhân xét mật độ dân số từ thấp đến cao?
- Các thành phố lớn của Châu Á phân bố ở đâu/
5/ PHỤ LỤC
Tuần: 06-Tiết 6
Giáo viên: Nguyễn Long Qn
13
8a4
4.2. Kiểm tra mệng
Câu 1.
Đặc điểm dân cư Châu Á? (8đ)
-Dân cư Châu Á đông hơn các châu lục khác, hơn phân nửa thế giới
- Gia tăng tự nhiên cao
Câu 2 – Tên của bài học hôm nay?(2đ)
- Thực hành....
4.3. Tiến trình bài học
Dân cư Châu Á phân bố không đều do những nguyên nhân nào? Có những thành phố nào, phân bố
chủ yếu ở đâu, hôm nay chúng ta đi tìm hiểu.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG BÀI HỌC.
Hoạt động 1: 20’: Phân bố dân cư ở Châu Á- Thảo 1.Phân bố dân cư
luận
- Quan sát bản đồ phân bố dân cư và đô thị châu Á.
* Nhóm 1:MĐDS trung bình < 1 ng/km 2 ( P Bố, Dtích,
ĐĐTN ?
TL:
-Học sinh tự ghi
+ Phân bố: Bắc Lbang Nga, Tây TQ, bán đảo a-Ráp, Áp
ga nix tan, Pa kix tan Trung Á.
+ Dtích lớn nhất
+Khí hậu lạnh khô, địa hình cao đồ sộ, hiểm trở, sông
ngòi thưa.
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
14
** Thảo luận
- Quan sát lược đồ 6.1 MĐDS CÁ.
* Nhóm 1: Đọc tên các thành phố lớn ở bảng 6.1, tìm vị
trí của chúng trên bản đồ?
TL: Nhật Bản – To ki ô
HQ – Xơ un.
TQ – Bkinh
In đô – Gia các ta.
- Học sinh lên chỉ bản đồ .
* Nhóm 2: Các thành phố lớn của CÁ thường tập ttrung
ở khu vục nào? Tại sao?
TL:Tập trung ven biển hai đại dương lớn, nơi có đồng
bằng châu thổ màu mỡ, khí hậu nhiệt đới ôn hòa có gió
mùa hoạt động thuận lợi sinh hoạt giao lưu, giao thông
phát triển. Có điều kiện tốt cho sản xuất nông nghiệp ,
công nghiệp, nông nghiệp lúa nước.
+ Nêu hiểu biết của em về một số thành phố nói trên?
TL:
4.4.Tổng kết:
- Gọi Học sinh lên bảng điền vào lược đồ .
- Xác định nơi phân bố dân cư <1 ng và >100ng/km2.
Đáp án câu 1 (ở bài tập bản đồ)
4. 5. Hướng dẫn học tập
+ Đối với bài học tiết học này
- Học bài.
+ Đối với bài học ở tiết học tiếp theo.
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
15
3.1.Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên Châu Á.,bảng phụ
3.2. Học sinh: Tranh về sông ngòi Tây Ninh
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
8A1
8A2
8A3
8a4
4.2. Kiểm tra mệng
* Dân cư châu Á phân bố như thế nào?(10đ)
Phân bố không đều . Kiểm tra vở bài tập bản đồ
4. 3. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Giới thiệu bài mới..
Hoạt động 1: 10’- Vị trí địa lí và địa hình Châu Á
** Phương pháp hệ thống hóa kiến thức.
- Quan sát bản đồ tự nhiên CÁ.
? Xác định các điểm cực?
TL:
? Tiếp giáp những châu lục nào, đại dương nào?
TL:
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
16
NỘI DUNG BÀI HỌC.
1.Vị trí địa lí và địa hình khoáng
sản:
Chuyển ý
Hoạt động 3:10’-Sông ngòi và cảnh quan
3. Sông ngòi và cảnh quan châu Á:
? Đọc tên những con sông lớn ở Bắc Á?
TL: Ô-bi, Iênitxây, Lêna.
? Sông ngòi ĐÁ và TÁ như thế nào?
TL: - Đông Á sông ngòi dày đặc.
- Tây Á sông ngòi thưa chỉ co ùmột số sông lớn
( s.Xưa đrian, s.Amuđarian) tuyết, băng tan cung cấp
nước.
? Nhận xét sông ngòi CÁ?
- Nhiều sông lớn nhưng phân bố
không đều.
Hoạt động 4: 10’- Đặc điểm dân cư Châu Á
4. Đặc điểm dân cư, xã hội châu Á;
? Nhận xét dân cư châu Á?
- Dân cư đông, gia tăng tự nhiên cao, phân bố không -Dân cư chấu Á đông nhất so với các
đều.
châu lục khác.
? Kể tên chủng tộc chính? Tôn giáo lớn? Nơi ra đời?
- Môngôlôit, ơrô, ôxtra.
-Â độ giáo, phật giáo – Ấ độ.
- Kitô - palextin.
- Hồi giáo - Ả-rập-xê-ut.
4.4.Tổng kết
Câu 1.
+ Học sinh lên bảng xác định một số đồng bằng và sông lớn trên bản đồ .
Câu 2
+ Chọn ý đúng: Nguyên Nhân chính của sự phân hóa phức tạp khí hậu châu Á là;
a. Do châu Á có nhiều núi và cao nguyên đồ sộ, cao nhất, đồng bằng rộng nhất.
- Giáo dục về ý thức tuyên truyền kế hoạch hóa gia đình.
II. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
NHẬN BIẾT
Tên chủ đề(nội
dung, chương...)
Vị trí địa lí và địa
hình Châu Á
Số câu: 01
Số điểm:3,Tỉ lệ:30%
Khí hậu Châu Á
Số câu: 01
Số điểm:2,Tỉ lệ:20%
Sông ngòi và cảnh
quan Châu Á
THÔNG HIỂU
Nêu đặc điểm địa
hình Châu Á.Tác
động của địa hình
đối với khí hậu.
Số câu: 01
Số điểm:3
Nêu đặc điểm các
kiểu khí hậu gió
mùa.
Số câu: 01
Số điểm:2
Tỉ lệ:100%
Số câu: 01
Số điểm:3
Số câu: 02
Số điểm:5
Tỉ lệ:50%
Số câu: 01
Số điểm:3
Tỉ lệ:30%
Số câu: 01
Sốđiểm:3=30%
Phân tích được dân
số của Châu Á
phân bố không đều
Số câu: 01
Số điểm:2
Số câu: 01
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Số câu: 01
Sốđiểm:3=30%
Số câu: 04
Số điểm:10
III. ĐỀ KIỂM TRA
-Nguyên nhân dân cư Châu Á phân bố không đều do: Khí hậu, địa hình và
nguồn nước.
-Ví dụ: Nơi tập trung dân đông: ở các vùng đồng bằng Đông Nam Á, Đông
Á, Nam Á do có khí hậu ấm áp, điều hòa; Đồng bằng giao thông thuận lợi,
nguồn nước dồi dào.
- Nơi thưa dân: khu vực Trung Á và Tây Nam Á... Do khí hậu khô hạn; địa
hình đồi núi giao thông khó khăn, nguồn nước hiếm.
V. KẾT QUẢ VÀ RÚT KINH NGHIỆM:
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
19
ĐIỂM
1đ
0,5đ
0,5đ
1đ
1đ
1đ
1đ
1đ
1đ
1đ
0,5đ
0,5đ
TRƯỜNG THCS TÂN LÂP.
8a1
8a2
8a3
8a4
TC
* Rút kinh nghiệm:
Ưu điểm:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Khuyết điểm:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Khắc phục:
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
20
TRƯỜNG THCS TÂN LÂP.
Tuần 9-Tiết 9
Ngày dạy: 13/10/2014
Bài 7: ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI
CÁC NƯỚC CHÂU Á.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Vài nét về lịch sử phát triển của
các nước Châu Á( giảm tải)
Hoạt động 1: 35’- Đặc điểm phát triển kinh tế, xã hội 2. Đặc điểm phát triển kinh tế -xã
các nước Châu Á hiện nay.
hội của các nước và lãnh thổ châu
Á hiện nay
? Sau chiến tranh thế giới thứ 2 kinh tế các nước Châu Á - Sau chiến tranh thế giới thứ 2,
phát triển ra sao?
kinh tế các nước Châu Á phát triển
- Kinh tế phát triển còn chậm do bị đế quốc chiếm đóng.
còn chậm do trước kia bị đế quốc
? Dựa vào bảng 7.2, hãy tính nước có GDP/ người cao chiếm đóng.
nhất so với nước thấp nhất chênh nhau khoảng bao nhiêu
lần?
-Nhật Bản: 33.400USD
- Lào: 317 USD
Giáo viên: Nguyễn Long Quân
21
TRƯỜNG THCS TÂN LÂP.
- Chênh nhau khoảng 105 lần. Gấp 80,5 lần VN (415
USD).
? Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các
Quốc.
Đang phát triển
Phát triển chủ VN, Lào.
yếu nông nghiệp
Tăng trưởng kinh CN hóa nhanh, Trung
Quốc,
2
tế cao.
N có vai trò Aán Độ, Thái
quan trọng
Lan.
- Nửa cuối thế kỉ 20, kinh tế có
Giàu,KTXH phát Kthác dầu khí đề Ả-rậpxê-ut,
nhiều chuyển biến mạnh mẽ theo
triển chưa cao .
xuất khẩu.
Brunây
+ Nhận xét trình độ phát triển kinh tế- xã hội các nước hướng công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, song trình độ phát triển kinh tế
Châu Á hiện nay?(Phát triển không đều)
không đều giữa các nước và vùng
? Nửa cuối thế kỉ 20 kinh tế có gì thay đổi?
- Có nhiều chuyển biến mạnh mẽ theo hướng công nghiệp lãnh thổ.
hóa, hiện đại hóa, song trình độ phát triển kinh tế không
đều giữa các nước và vùng lãnh thổ.
4.4.Tổng kết:
Câu 1. Kinh tế châu Á phát triển như thế nào trong giai đoạn hiện nay?
- Kinh tế xã hội phát triển không đồng đều.
Câu 2
+ Chọn ý đúng: Bình quân GDP đầu người cao nhất ở châu Á:
- Tình hình phát triển kinh tế, đặc biệt những thành tựu về nông nghiệp các nước và vùng lãnh thổ.
Hoạt động 2:
- Xu hướng phát triển hiện nay của các nước và vùng lãnh thồ là ưu tiên phát triển công nghiệp
nâng cao đời sống.
Hoạt động 3:
- Nêu được giá trị của dịch vụ trong cơ cấu GDP.
1.2. Kỹ năng
- Xác định trên bản đồ vật nuôi, cây trồng theo kiểu khí hậu.
- Khai thác bảng số liệu về khai thác than và dầu mỏ.
- Qua bảng số liệu biết được Nhật Bản và Hàn Quốc có tỉ trọng DV cao ở Châu Á.
1.3. Thái độ
- Thấy được trình độ phát triển nông nghiệp các nước Châu Á còn lạc hậu cần cố gắng hơn trong
học tập.
- Thấy Trung Quốc và Ấn Độ là 2 nước đông dân từ đó tuyên truyền chính sách dân số cho người
dân Việt Nam.
2/ NỘI DUNG HỌC TẬP
-Nông nghiệp; Công nghiệp và Dịch vụ
3. CHUẨN BỊ:
3.1. Giáo viên: - Bản đồ kinh tế chung châu Á.
3.2. Học sinh: Tranh hoạt động nông nghiệp ở Tây Ninh
4. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP :
4.1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
8a1
8a2
8a3
8a4
4.2. Kiểm tra mệng
Câu 1.
1. Đặc điểm phát triển KTXH của các nước và vùng lãnh thổ hiện nay như thế nào? (8đ)
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai nền kinh tế châu Á có nhiều chuyển biến mạnh mẽ (NB
93% sản lượng toàn thế giới.
cây lúa gạo chiếm 93% lúa gạo toàn
? Nhận xét chung về số lượng cây trồng, vật nuôi ở Châu thế giới.
Á?
- Cây trồng, vật nuôi phân hóa đa dạng theo khí hậu.
? Quan sát H8.2 ( biểu đồ…w) cho biết những nước nào
sản xuất nhiều lúa gạo, tỉ lệ? Tại sao VN, TL có sản
lượng lúa gạo thấp hơn ÂĐ, TQ, nhưng xuất khẩu gạo thì
đứng nhất, nhì thế giới? kể tên những nước vượt bậc
trong sản xuất lương thực?
- TQ, AĐ là hai nước sản xuất nhiều luá gạo (TQ: 28,7%. - Trung Quốc, Ấn Độ là hai nước sản
AĐ: 22,9%).
xuất nhiều lúa gạo cung cấp đủ
- Do TQ, AĐ là hai nước đông dân nhất, nhì thế giới.
lương thực trong nước và còn xuất
- 4 nước trên đã đạt thành tựu vượt bậc trong sản xuất khẩu.
lương thực.
- Thái Lan, Việt Nam đứng nhất và
? Quan sát H8.3 ( thu hoạch… Inđô). Trình bày nội dung thứ hai trong xuất khẩu gạo trên thế
bức ảnh, diện tích số lao động, công cụ, trình độ sản giới.
xuất?
- Đang sản xuất: gặt lúa, diện tích nhỏ lao động nhiều,
công cụ thô sơ, trình độ sản xuất thấp.
- Đây là mô hình sản xuất ở đại đa số các nước đang phát
triển.
Chuyển ý.
Hoạt động 2:12’- Đàm thoại
2 Công nghiệp:
? Dựa vào bảng 8.1 cho biết nước khai thác than và dầu
mỏ lớn nhất và những nước xuất khẩu nhiều nhất?
? Tên các nước có ngành dịch vụ phát triển?
- NB, HQ.
? Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của NB, HQ
như thế nào? Mối quan hệ giữa tỉ trọng dịch vụ trong cơ
cấu GDP thu nhập bình quân theo đầu người?
TL: Hai nước đều có tỉ trọng dịch vụ cao hơn phân nửa.
Tỉ lệ thuận.
3. Dịch vụ:
- Dịch vụ có sự chênh lệch giữa các
nước.
- Các nước có hoạt động dịch vụ cao
là những nước có trình độ phát triển
cao, đời sống nhân dân được nâng
cao và cải thiện.
4.4.Tổng kết:
Câu 1
+ Hoạt động nông nghiệp ở các nước châu Á như thế nào?
- Sự phát triển nông nghiệp không đồng đều giữa khu vực gió mùa ẩm và khu vực khí hậu khô
hạn.
- TQ, AĐ là hai nước sản xuất nhiều lúa gạo.
- TL, VN đứng thứ nhất và thứ hai trong xuất khẩu lúa gạo trên thế giới.
Câu 2
+ Chọn ý đúng: Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong GDP cuả NB, HQ, TQ, theo thứ tự từ thấp đến cao:
a TQ, HQ, NB.
b. NB, TQ, HQ.
c. HQ, TQ, NB
Đáp án câu 2b
4.5. Hướng dẫn học tập