MỤC LỤC
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
2
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2
PHẦN NỘI DUNG.......................................................................................................3
CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU
3
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA GDMT TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
5
2.1. THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG................................................................5
2.2. THỰC TRẠNG TẠI ĐỊA PHƯƠNG CÁC EM SINH SỐNG............................6
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC BVMT TRONG VẬT LÝ
7
3.1. CÁC PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC BVMT........................................................7
3.2. PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BVMT TRONG MÔN VẬT LÝ.....8
3.2.1 Nghiên cứu về dạy học tích hợp..........................................................................8
3.2.2. Giáo dục BVMT trong dạy học vật lý................................................................8
3.3. CHƯƠNG TRÌNH TÍCH HỢP GIÁO DỤC BVMT TRONG MÔN VẬT LÝ 10
3.3.1. Các nội dung có thể tích hợp được trong môn vật lí.......................................10
3.3.2. Mẫu giáo án vật lý tích hợp giáo dục BVMT..................................................14
3.4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ GIÁO DỤC BVMT................18
3.5. CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
.........................................................................................................................................20
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................22
04
GV
Giáo viên
05
HS
Học sinh
06
THPT
Trung học phổ thông
07
TKNL
Tiết kiệm năng lượng
PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Ngày nay vấn đề ô nhiễm môi trường, phá vỡ cân bằng sinh thái đã và đang là
vấn đề quan tâm chung của nhân loại. Vì vậy, người ta coi vấn đề môi trường là
một trong các "vấn đề toàn cầu". Ở nước ta, đó cũng là vấn đề
Vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường
theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai. Nó cũng bao hàm cả việc
học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm
hoạ môi trường, xóa nghèo đói, tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn
khéo trong sử dụng tài nguyên.
1
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
Tìm hiểu về môi trường trên địa bàn xã Vinh Xuân và môi trường xung quanh nhà
trường; hoạt động giảng dạy môn vật lý trong trường THPT Vinh Xuân.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giáo dục môi trường trong dạy học Vật lí trường THPT.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Trường THPT Vinh Xuân nằm trên địa bàn xã Vinh Xuân
thuộc huyện Phú Vang. Do trình độ dân trí và ý thức kém của
người dân và HS về bảo vệ môi trường, người dân vứt rác bừa
bãi ra môi trường xung quanh nên môi trường ở xã bị ô nhiễm
nặng nề.
Học sinh trường Vinh Xuân chủ yếu thuộc các xã Phú
Diên, xã Vinh Xuân, xã Vinh Thanh, xã Vinh An. HS trung học phổ thông nằm trong
lứa tuổi 18 trở xuống chuẩn bị bước vào làm công dân nên việc giáo dục môi trường
cho các em là rất cần thiết giúp các em có ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ đất đai, bảo vệ
nguồn nước và không khí, biết giữ gìn vệ sinh, an toàn thực phẩm, an toàn lao động và
biết phê phán các hành vi gây hại cho môi trường; có hành vi ứng xử tích cực với các
vấn đề môi trường nảy sinh, có hành động cụ thể để bảo vệ môi trường và biết tuyên
truyền, vận động bảo vệ môi trường trong gia đình, nhà trường và cộng đồng.
Nếu được giáo dục bảo vệ môi trường trong môn vật lí thì các em sẽ nhận thức
được rằng vứt rác tùy tiện là không nên, biết tuyên truyền vận động gia đình, nhà
+ Điều hòa lượng nước trên mặt đất.
+ Rừng là "lá phổi xanh" của trái đất.
+ Rừng chống xói mòn đất,...
Dưới góc độ khoa học vật lý, có thể nêu lên các quá trình vật lý như: hiện tượng
mao dẫn của đất, quá trình quang hợp, thế năng, động năng, dòng chảy của nước gây
ra sự bào mòn đất,...
- Các giải pháp bảo vệ rừng, phát triển rừng nhìn từ góc độ vật lý (chống xói mòn
đất, hạn chế khí nhà kính,…).
Thứ 2, ô nhiễm nước: vai trò của nước đối với sự sống trên Trái Đất, các quá trình
lý hóa khi nước bị ô nhiễm,... các biện pháp bảo vệ nước, chu trình nước trong tự
nhiên (liên quan tới các hiện tượng chuyển thể của nước,…).
Thứ 3, suy thoái và ô nhiễm đất: môi trường đất chủ yếu bị ô nhiễm do sử dụng
thuốc bảo vệ thực vật thiếu bền vững, các chất thải từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt
không qua xử lí, các chất độc hóa học tồn lưu sau chiến tranh, sạt lở, rửa trôi, xói mòn,
hoang mạc hóa, mặn hóa và phèn hóa,...
Thứ 4, ô nhiễm không khí: khí quyển, quá trình suy giảm tầng ôzôn, chất phóng
xạ, hóa chất.
Thứ 5, ô nhiễm tiếng ồn: Ô nhiễm tiếng ồn liên quan trực tiếp tới các quá trình vật
lý như sóng âm.
3
Thứ 6, ô nhiễm ánh sáng: sự chiếu sáng gây tác hại đến con người và sinh vật.
Thứ 7 sản xuất, truyền tải và sử dụng điện năng nhìn nhận dưới góc độ bảo vệ
môi trường: Tiết kiệm năng lượng là biện pháp hữu hiệu nhất góp phần bảo vệ môi
trường, là nội dung chính mà GV vật lí có thể khai thác ở mọi cấp học.
Thứ 8, ô nhiễm phóng xạ: Các tia phóng xạ, an toàn hạt nhân,…
Hiện nay con người đã khai thác quá mức và sử dụng không hợp lí các nguồn tài
nguyên, dẫn đến mất cân bằng sinh thái, môi trường sống bị ô nhiễm nghiêm trọng và
đang đe dọa đến cuộc sống con người như: Ô nhiễm không khí, hiệu ứng nhà kính,
7
8
9
- Ô nhiễm tiếng ồn
- Ô nhiễm tiếng ồn
Ô nhiễm phóng xạ
4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA GDMT TRONG DẠY HỌC VẬT LÝ
2.1. THỰC TRẠNG CỦA NHÀ TRƯỜNG
Thuận lợi
- Được sự quan tâm của các cấp chính quyền và toàn xã hội về vấn đề môi trường
trong trường học.
- Thường xuyên tổ chức cho các em lao động quét rọn, nhặt
rác sân trường.
- Các em thường xuyên được tuyên truyền giáo dục về bảo
vệ môi trường thông qua các tiết học của các môn lồng ghép môi
trường, sinh hoạt chủ nhiệm, sinh hoạt dưới cờ, tuyên truyền …
- Phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện HS
tích cực” cũng được áp dụng vào và xem đây là tiêu chí thi đua
của trường và của các lớp như: trồng cây xanh trong phòng học,
sân trường,...
Ngoài việc khai thác các nội dung trong các môn học như:
- Một số gia đình có ý thức giữ gìn vệ sinh chung.
- HS có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường chung.
- Chính quyền địa phương cũng thường xuyên tổ chức nhiều buổi tuyên truyền,
mít tinh về môi trường.
Khó khăn
Qua quá trình đi thực tế ở địa phương các em HS tôi có kết luận chung đại đa số
gia đình các em HS đều không có sọt rác gia đình, tất cả rác sinh hoạt hằng ngày đều
vứt bỏ đại, và vứt đại xuống bên bờ sông nào là bọc, giấy, lá cây, xác chết động vật,
rau cải hư, chai nhựa, thủy tinh,... chính những việc làm như thế sẽ làm cho môi
trường ô nhiễm, gây ra cho nguồn nước ô nhiễm và gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm
cho người dân nhất là bệnh về đường ruột cho người dân,… Xung quanh nơi các em
sinh sống có rất nhiều hố rác.
Ý thức của người dân chưa cao, không biết là những việc làm như trên sẽ gây ra
biết bao nhiêu nguy hiểm cho mọi người. Và với quan niệm “ai bệnh gì thì bệnh, miễn
là mình không bệnh thì thôi ” với tư tưởng ích kỉ, hẹp hòi như thế sẽ làm cho môi
trường thêm ô nhiễm nặng hơn.
Ở gia đình các em có cách sinh hoạt và vứt rác bừa bãi như thế thì làm sao các em
có ý thức bảo vệ môi trường được, và tất cả những gì các em được thầy cô ở nhà
trường tuyên truyền giáo dục đều không có tác dụng.Vì cha mẹ các em là tấm gương
cho các em noi theo, nếu cha mẹ các em có những việc làm tốt góp phần bảo vệ môi
trường, thì các em sẽ có ý thức bảo vệ môi trường, nếu cha mẹ các em có những việc
làm không tốt ảnh hưởng bảo vệ môi trường, thì các em sẽ không có ý thức bảo vệ môi
trường.
Cần phải có sự kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục ý
thức bảo vệ môi trường cho HS thì mới đạt được hiệu quả tốt nhất.
6
CHƯƠNG 3 : PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC BVMT TRONG VẬT LÝ
Giáo viên cần khai thác tình hình môi trường ở địa phương để giáo dục HS cho
đảm bảo thiết thực và hiệu quả. Phương pháp này đòi hỏi giáo viên phải thu thập số
liệu, sự kiện và tìm hiểu tình hình ở môi trường địa phương, tổ chức các hoạt động phù
hợp để HS tham gia góp phần cải tạo môi trường ở địa phương.
3.1.6 Phương pháp học theo dự án
Đối với HS THPT, có thể cho các em nghiên cứu một vấn đề về môi trường ở địa
phương. Giáo viên là người hướng dẫn. Việc lựa chọn các vấn đề nghiên cứu cần vừa
7
sức với HS và phù hợp với điều kiện hiện có của trường và của địa phương. Học tập
theo dự án sẽ tạo hứng thú, đồng thời rèn luyện tính tự lập, phương pháp giải quyết
vấn đề, hạn chế việc học thụ động của HS.
3.1.7 Phương pháp nêu gương
Hành vi của người lớn là tấm có ý nghĩa giáo dục trực tiếp đối với HS. Muốn giáo
dục HS có nếp sống văn minh, lịch sự đối với môi trường, trước hết các thầy, cô giáo
và các bậc phụ huynh cần thực hiện đúng quy định BVMT.
3.1.8 Phương pháp tiếp cận kỹ năng sống BVMT
Kĩ năng sống BVMT là khả năng ứng xử một cách tích cực đối với các vấn đề môi
trường.
- Kĩ năng nhận biết và các phát hiện các vấn đề môi trường;
- Kĩ năng xây dựng kế hoạch hành động vì môi trường;
- Kĩ năng ra quyết định về môi trường;
- Kĩ năng kiên định thực hiện kế hoạch hành động vì môi trường.
3.2. PHƯƠNG PHÁP TÍCH HỢP GIÁO DỤC BVMT TRONG MÔN VẬT LÝ
3.2.1 Nghiên cứu về dạy học tích hợp
Quá trình dạy học tích hợp được hiểu là một quá trình dạy học trong đó toàn thể
các hoạt động học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự
tính trước những điều cần thiết cho học sinh nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương
lai, hòa nhập học sinh vào cuộc sống lao động, nâng cao chất lượng giáo dục học sinh
tắc sau:
1. Không làm mất tính đặc trưng của môn học. Không biến bài học bộ môn
thành bài học môi trường;
2. Khai thác nội dung chọn lọc, tập trung, không tràn lan, tùy tiện;
3. Phát huy tích cưc nhận thức của HS, khai thác kinh nghiệm thực tế của HS,
tận dụng cơ hội để HS tiếp xúc trực tiếp với môi trường.
Có thể nêu lên một số cách thức tổ chức hoạt động GDMT qua dạy học bộ môn
như sau:
- Phân tích vấn đề môi trường liên quan nội dung môn học;
- Khai thác thực trạng môi trường làm nội dung GDMT;
- Xây dựng bài tập môn học từ thực tế môi trường địa phương;
- Sử dụng phương tiện dạy học hỗ trợ GDMT;
- Sử dụng tài liệu tham khảo (tranh, ảnh, sách, báo...);
- Thực hiện bài học tại thực địa.
Kiểu 2: GDMT được triển khai như một hoạt động độc lập:
Các hoạt động độc lập này hoàn toàn phù hợp với các hình thức tổ chức dạy học
bộ môn, như: tham quan, ngoại khóa, tuần lễ môi trường... Nội dung của các hoạt động
này chủ yếu là nội dung môn học, các nội dung GDMT sẽ được tích hợp vào các hoạt
động chung. Tuy nhiên, vì đây là các hoạt động ngoài giờ lên lớp, gắn với thực tế môi
trường sống, môi trường lao động sản suất nên có nhiều điều kiện tích hợp sâu sắc các
nội dung GDMT. Song do thực tế kế hoạch dạy học hiện nay là rất chặt chẽ, nên GV
phải nghiên cứu lựa chọn chủ đề phù hợp và có kế hoạch sớm để nhà trường tạo điều
kiện.
3.2.2.2 Lựa chọn phương pháp tích hợp cho từng nội dung
Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, việc tìm kiếm bất
cứ tư liệu nào trên mạng internet cũng trở nên dễ dàng. Đây là một điều kiện thuận lợi
cho việc đổi mới phương pháp dạy học nói chung và việc tích hợp bảo vệ môi trường
nói riêng. Sau khi xây dựng được nội dung tích hợp giáo viên tìm và lựa chọn những
hình ảnh, clip sinh động, ấn tượng phù hợp với yêu cầu, nội dung kiến thức để đưa vào
9
5
Chương III: Cân bằng và
chuyển động của vật rắn.
Bài 20. Các dạng cân
bằng. Cân bằng của một
vật có mặt chân đế.
III. Cân bằng của một vật
có mặt chân đế.
Chương IV: Các định
luật bảo toàn
Bài 23. Động lượng.
Định luật bảo toàn động
lượng
II. Định luật bảo toàn
động lượng
Chương IV: Các định
luật bảo toàn
Bài 24. Công và công
suất
II. Công suất
Chương IV: Các định
luật bảo toàn
Bài 26. Thế năng
I. Thế năng trọng trường
Nội dung tích hợp
Mức độ
tích hợp
tạo hiệu ứng nhà kính.
- Tìm hiểu các cách giảm công
suất hao phí.
- Ảnh hưởng của cách tạo ra Liên hệ
các hồ nước để chạy các nhà
máy thủy điện đến môi trường,
10
6
Chương IV: Các định
luật bảo toàn
Bài 27. Cơ năng
I. Cơ năng của vật
chuyển động trong trọng
trường.
7
Chương V. Chất khí
Bài 28. Cấu tạo chất.
Thuyết động học phân tử
chất khí
I. 3. Các thể rắn, lỏng,
khí
8
Chương V. Chất khí
Bài 38. Sự chuyển thể
của các chất
12
đến tầng ôzôn.
- Tìm hiểu về các nguồn năng
lượng sạch.
- Tìm hiểu ảnh hưởng của việc
thay đổi vị trí hoặc tăng các hồ
chứa nước tới môi trường khí
hậu.
- Tìm hiểu sự biến đổi từ thế
năng thành động năng trong các
hiện tượng như lũ quét, lũ ống và
những ảnh hưởng của nó tới con
người.
- Tìm hiểu về không khí ô
nhiễm và so sánh giữa không
khí ô nhiễm và không khí
không bị ô nhiễm.
- Tìm hiểu cách giảm thiểu sự
ô nhiễm không khí và cách ứng
phó với không khí ô nhiễm.
- Tìm hiểu tác dụng của khí
quyển Trái Đất, của tầng ôzôn
trong việc giữ ổn định nhiệt độ
của Trái Đất.
- Tìm hiểu mối liên quan giữa
động cơ nhiệt và vấn đề ô
Tích hợp bộ
phận
Liên hệ
Tích hợp bộ
phận
11
I. Sự nóng chảy
II. Sự bay hơi
13
Chương VI: Chất rắn và
chất lỏng. Sự chuyển thể
Bài 39. Độ ẩm của không
khí
III. Ảnh hưởng của độ
ẩm không khí
Lớp 11 cơ bản
1
Chương I: Điện tích.
Điện trường
Bài 1. Điện tích. Định
luật Cu-lông
I. Sự nhiễm điện của các
vật. Điện tích. Tương tác
điện
Chương I: Điện tích.
- Ứng dụng hiện tượng tĩnh
Điện trường
điện vào việc giảm thiểu ô
Bài 5. Điện thế. Hiệu
nhiễm môi trường.
điện thế.
- Tìm hiểu thiết bị lọc bụi tĩnh
II. Hiệu điện thế
điện được sử dụng trong các
nhà máy.
Chương II: Dòng điện
- Tìm hiểu các phương án giảm
không đổi
công suất hao phí, tiết kiệm
Bài 8. Điện năng. Công
điện năng tiêu thụ nhằm sử
suất điện.
dụng tiết kiệm năng lượng và
I. Điện năng tiêu thụ và hiệu quả, giảm thiểu sự ảnh
công suất điện.
hưởng đến môi trường.
II. Công suất tỏa nhiệt
của vật dẫn khi có dòng
điện chạy qua
Chương III: Dòng điện
- Tìm hiểu ảnh hưởng của khí
trong các môi trường
hậu đến sự tạo thành dòng điện
Bài 15. Dòng điện trong
điện
Chương IV: Từ trường
Bài 19. Từ trường
III. Từ trường
- Tìm hiểu sự ảnh hưởng của từ
trường ngoài đến từ trường Trái
Đất.
- Tìm hiểu về bão từ (nguyên
nhân gây ra bão từ, các đặc
điểm của bão từ, ảnh hưởng của
bão từ) từ đó tìm các phương án
ứng phó.
7
Chương VI: Khúc xạ ánh - Tìm hiểu tác dụng của ánh
sáng
sáng Mặt Trời đối với Trái Đất.
Bài 26. Khúc xạ ánh sáng - Tìm hiểu ánh sáng khúc xạ
I. Sự khúc xạ ánh sáng
qua tầng ôzôn và tác dụng của
tầng ôzôn.
8
Chương VII: Mắt. Các
- Tìm hiểu tác hại của tia tử
dụng cụ quang.
ngoại tới mắt.
Bài 31. Mắt
- Tìm hiểu tác dụng của tầng
IV. Các tật của mắt và
ôzôn đến việc ngăn cản tia tử
định, dự đoán sóng thần, động
của âm
đất.
II. Những đặc trưng vật lí
của âm
4
Chương II: Sóng cơ và
- Tìm hiểu cách sử dụng các đặc
sóng âm
trưng vật lí, sinh lí của âm để xác
Bài 11. Đặc trưng sinh lí định tàu ngầm, các vật trôi dạt,
của âm
các đàn cá, độ sâu đáy biển và sử
III. Âm sắc
dụng trong việc lập bản đồ và tìm
hiểu tiếp việc dự đoán động đất
sóng thần.
- Từ việc hiểu các đặc trưng
Tích hợp bộ
phận
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
Liên hệ
li.
Chương V: Sóng ánh
- Tìm hiểu hiện tượng tán sắc
sáng
ánh sáng khi qua khí quyển, qua
Bài 24. Tán sắc ánh sáng tầng ôzôn.
III. Giải thích hiện tượng - ánh sáng và sự nhìn. Ô
tán sắc ánh sáng
nhiễm ánh sáng.
Chương V: Sóng ánh
- Tìm hiểu tác dụng của tầng
sáng
ôzôn đối với sự hấp thụ tia tử
Bài 27. Tia hồng ngoại và ngoại.
tử ngoại
- Tìm hiểu tác dụng của tia tử
IV. Tia tử ngoại
ngoại đối với sinh vật và con
người.
- Tìm hiểu các nguyên nhân
gây ra lỗ thủng tầng ôzôn, tìm
hiểu tác hại của lỗ thủng đó từ
đó tìm ra các phương án giảm
thiểu.
Chương VI: Lượng tử
- Tìm hiểu cách sử dụng năng
ánh sáng
lượng Mặt Trời thay thế cho các
Bài 31. Hiện tượng quang dạng năng lượng khác làm giảm
điện trong
2. Kỹ năng
3. Thái độ
(trong đó có mục tiêu GDMT đã được tích hợp).
II. Chuẩn bị
14
1. Giáo viên
2. Học sinh
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1 (…phút). ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (nếu có)
2. Dạy bài mới
a. Đặt vấn đề
b. Phát triển
Hoạt động 2 (…phút): …(Nêu tên của đơn vị kiến thức cần nắm vững)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
3. Ôn tập. Củng cố
4. Giao nhiệm vụ, dặn dò
IV. Tư liệu GDMT
3.3.3. Giáo án vật lý tích hợp giáo dục BVMT
Bài 39. ĐỘ ẨM CỦA KHÔNG KHÍ - Vật lí 10
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
đối, độ ẩm cực đại và
độ ẩm tỉ đối.
- Trả lời C1, C2 SGK.
Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối là
g/m3.
2. Độ ẩm cực đại.
Đơn vị của độ ẩm cực đại là g/m3.
II. Độ ẩm tỉ đối.
f=
a
.100%
A
Hoạt động 2 ( 5 phút): Tìm hiểu về các loại ẩm kế
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
- Giới thiệu về các - Quan sát và tìm hiểu Có thể đo độ ẩm của không khí
loại ẩm kế.
về hoạt động của các bằng các ẩm kế : Ẩm kế tóc, ẩm kế
loại ẩm kế.
khô – ướt, ẩm kế điểm sương.
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu về ảnh hưởng của độ ẩm không khí
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
- Trình bày về ảnh - Lấy ví dụ về các cách
hưởng của khí hậu đến độ ẩm của
không khí; tìm hiểu nguyên nhân gây ra
hạn hán, ngập lụt và độ ẩm của không
khí khi đó.
+ Nhóm 2, 4: Tìm hiểu ảnh hưởng của
độ ẩm của không khí đến vật dụng, bảo
quản nông lâm thuỷ sản, ảnh hưởng đến
con người.
Pha thứ hai: Hoạt động tự chủ khám
phá kiến thức, thực hiện nhiệm vụ
- Thành viên trong mỗi nhóm độc lập
suy nghĩ để tìm ra kết quả tìm hiểu.
- Từng nhóm tự thảo luận để tìm ra kết
quả chung cho nhóm.
Pha thứ ba: Thảo luận, trình bày báo cáo
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Thảo luận phân tích kết quả tìm được.
Pha thứ tư: Thể chế hóa kiến thức, giao
nhiệm vụ về nhà
- Ghi nhận những kết quả mà GV đã
xác nhận về sự ảnh hưởng của khí hậu
đến độ ẩm của không khí; về nguyên
nhân gây ra hạn hán, ngập lụt và độ ẩm
của không khí khi đó.
- Ghi nhận về ảnh hưởng của độ ẩm của
không khí đến vật dụng, đến con người.
- Nhận nhiệm vụ về nhà.
ảnh hưởng của khí hậu đến độ ẩm của
không khí; tìm hiểu nguyên nhân gây ra
Yêu cầu học sinh tóm tắt những kiến Tóm tắt những kiến thức đã học trong
thức trong bài.
bài.
Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu
hỏi và các bài tập trang 213 và 214.
Ghi các câu hỏi và bài tập về nhà.
17
3.4. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA VỀ GIÁO DỤC BVMT
I. Mục đích, ý nghĩa và tính chất của hoạt động
- Thông qua hoạt động nhằm nâng cao hiểu biết của học sinh về môi trường sống,
tác hại và nguyên nhân của ô nhiễm môi trường và thiên tai đối với cuộc sống của con
người và sinh vật.
- Thông qua hội thi nhằm giáo dục học sinh ý thức bảo vệ, cải tạo môi trường cũng
như tinh thần hợp tác trong học tập.
II. Đối tượng, hình thức, thời gian và địa điểm
1. Đối tượng: Học sinh lớp khối 12 và GVCN khối 12, giáo viên tổ Lý-Tin của
trường THPT Vinh Xuân.
2. Hình thức tổ chức: Thi hiểu biết kiến thức về sóng điện từ và ảnh hưởng của
sóng điện từ lên môi trường trong môn Vật lí 12.
3. Thời gian tổ chức: Dự kiến trong tháng 3/2016
4. Địa điểm tổ chức: Phòng Đa chức năng
III. CÁC NỘI DUNG: Chương trình gồm 5 phần thi
Phần 1: Khởi động
Phần 2: Hiểu biết
Câu 4: Nêu những nét khái quát về thang sóng điện từ.
Câu 5: Đeo điện thoại di động trước ngực sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
Câu 6: Để điện thoại di động trong túi quần sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào?
Câu 7: Theo em điện thoại di động được sử dụng như thế nào thì đảm bảo sức khỏe
của con người?
Câu 8: Tại sao điều khiển từ xa có thể điều khiển một số đồ điện gia dụng?
Câu 9: Tại sao lò vi sóng không cần lửa vẫn có thể nấu chín thức ăn?
Câu 10: Điện thoại di động và sóng Wifi ảnh hưởng như thế nào đối với phụ nữ mang
thai và trẻ nhỏ?
Phần 3: Tăng tốc
Dẫn chương trình, chiếu lên màn hình 5 bức tranh được sắp xếp ngẫu nhiên.
- Thể lệ: Các đội có tối đa 3 phút để sắp xếp các bức tranh trên theo mức độ ảnh
hưởng của sóng điện từ đến con người và giải thích cách sắp xếp của đội lên bảng phụ.
Sắp xếp đúng các hình được 10 điểm, giải thích đúng cách sắp xếp được 10 điểm. (Bộ
tranh phần chơi này ở phụ lục).
Phần 4: Dành cho khán giả
Có 2 câu hỏi. Người dẫn chương trình lần lượt đọc từng câu hỏi, gọi khán giả
đưa tay trả lời. Mời đại diện ban tổ chức trao quà cho khán giả trả lời đúng.
Câu 1: Vì sao khi xem vô tuyến chúng ta cần giữ khoảng cách nhất định với màn
hình vô tuyến?
Câu 2: Để điện thoại di động cạnh gối ngủ sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe như thế
nào?
Phần 5: Về đích (chơi trò chơi ô chữ)
Đại diện các đội chơi chọn câu hỏi bất kỳ (chọn số thứ tự). Trả lời đúng từ hàng
ngang được 10 điểm. Nếu trả lời không đúng, quyền trả lời sẽ thuộc về đội giành
quyền trả lời trước. Nếu trả lời đúng sẽ lấy điểm của đội được chọn mà trả lời sai. Nếu
trả lời sai thì bị trừ 5 điểm. Nếu các đội trả lời sai thì quyền trả lời thuộc về khán giả.
19
K
S
H
O
G
A
N
I
U
G
A
T
D
R
C
I
M T
D I
D I
T
T
T
X
C
N
U
T
H
R
U
N
A
N
H
I
E
T
G
G
O
A
Y
Từ khóa: BẢO VỆ TRẺ EM
3.5. CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ
Môn vật lí là một môn quan trọng truyền tải các thông tin và ý nghĩa to lớn của việc
sử dụng năng lượng tiết kiệm góp phần vào bảo vệ môi trường nên cần trang bị
phương pháp dạy học phù hợp nhất với địa phương; để phù hợp với HS THPT và làm
cho các em hiểu và sáng tạo hơn để BVMT.
20
3.5.1 Sử dụng nguồn năng lượng tái sinh ít gây ô nhiễm môi trường
Có 3 phương pháp để tăng nguồn năng lượng tái sinh:
- Trồng cây có đường như mía, củ cải ngọt, ngũ cốc; trồng
các cây tự nhiên có dầu như rong, cọ dầu; trồng riêng những cây
phát triển nhanh như trúc, bạch đàn, cây thông, cây dương góp
phần vào bảo vệ môi trường;
- Nguồn năng lượng mặt trời rất lớn, gần như vô tận. Hướng
dẫn HS sử dụng năng lượng mặt trời như bình nóng lạnh sử dụng
năng lượng mặt trời, pin mặt trời và các loại bóng đèn tiết kiệm
năng lượng, đồng hồ, máy tính xách tay góp phần vào BVMT;
- Năng lượng gió là động năng của không khí chuyển động,
dùng năng lượng gió để sản xuất điện là một ý tưởng thân thiện
nhất đối với môi trường và ít gây ảnh hưởng xấu đối với xã hội.
Không phải lo các rủi ro có thể xảy ra như với đập nước. Không
phải lo nhiều về di dân tái định cư và mất đất canh tác, mà các
cực hơn. Các em rất hứng thú trong việc tìm hiểu, đưa ra nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường, đồng thời đưa ra các biện pháp bảo vệ môi trường và một điều quan trọng
mà tôi nhận thấy là các em đã biết quan tâm đến môi trường nhiều hơn, có ý thức tham
gia bảo vệ môi trường tốt hơn.
Tích hợp giáo dục môi trường là vấn đề quan trọng, cấp bách và rất cần thiết. Với
bộ môn Vật lý chúng ta cần có sự kết hợp giáo dục môi trường trong các tiết dạy. Sự
kết hợp giáo dục cần nhẹ nhàng tránh gò ép gây nhàm chán phản tác dụng. Tạo nhận
thức về ý thức bảo vệ môi trường, có trách nhiệm trước môi trường sống cho mỗi học
sinh. Cần cho học sinh có cái nhìn chính xác về môi trường và sự ô nhiễm môi trường.
- Giáo dục môi trường trong môn vật lí THPT đòi hỏi giáo viên chuẩn bị một tiết
dạy liên môn và kiến thức rộng.
- Qua giờ hoạt động ngoại khóa vật lí phối hợp với Đoàn Trường đã phát động
nhiều phong trào thi đua về bảo vệ môi trường, tuyên truyền dưới nhiều hình thức như
sinh hoạt dưới cờ.
- Hoạt động dạy học không nên chỉ dừng ở môn vật lí mà phải được lồng ghép nội
dung môi trường vào một số môn khác như : Địa, Sinh, Hóa, Giáo dục công dân.
- Xử lý kịp thời và hiệu quả những trường hợp vi phạm, gây ô nhiễm môi trường .
- Tham gia nhiều buổi tuyên truyền về môi trường do địa phương tổ chức.
II. NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
Bảo vệ môi trường là trách nhiệm của xã hội và là hành vi đạo đức nó gắn liền với
nhau. Nếu môi trường trong lành tạo điều kiện cho HS phấn khởi học tập, phát huy
mọi tiềm năng tư duy, ngược lại nếu môi trường xung quanh bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng
xấu đến HS về mọi mặt, HS chán trường học dẫn đến chất lượng giáo dục giảm sút.
Chính vì thế giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho HS là cần thiết, nhưng phải có sự
phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội. Phải có đầy đủ những yếu tố này thì việc
giáo dục ý thức các em tốt hơn .
1. Kiến nghị với nhà trường
- Tăng cường hơn nữa công tác giáo dục BVMT cho các em HS và xem đây là
nhiệm vụ của các giáo viên.
- Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua về môi trường cho các em tham gia