ĐẢM BẢO AN SINH XÃ hội TRÊN địa BÀN THÀNH PHỐ đà NẴNG - Pdf 38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

PHAN THỊ TRAI ANH

ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.01.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2016


Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY

Phản biện 1: GS. TS. Lê Thế Giới
Phản biện 2: PGS.TS. Lê Quốc Hội
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 21 tháng
8 năm 2016

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng


thiếu bền vững. Trước yêu cầu nói trên, nghiên cứu xây dựng mô


2
hình và định hướng chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam là hết sức
cấp thiết, phù hợp với mục tiêu và định hướng phát triển bền vững,
tiến tới việc hoàn thiện mô hình đảm bảo an sinh xã hội ở nước ta
trong những điều kiện và thách thức mới của bối cảnh quốc tế.
TP. Đà Nẵng là một thành phố thuộc trung ương, nằm trong
vùng Nam Trung Bộ, Việt Nam. Đây là trung tâm kinh tế, văn hoá,
giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của khu vực miền Trung - Tây
Nguyên, đang trong quá trình tiến hành đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa (CNH,HĐH), đô thị hóa, mở rộng địa giới hành chính.
Đà Nẵng luôn là đầu tàu trong phát triển kinh tế - xã hội và là “điểm
sáng” trong giải quyết các vấn đề về an sinh xã hội ở miền Trung –
Tây Nguyên. Tuy nhiên, đánh giá khách quan phải thấy, việc đảm
bảo an sinh xã hội cho người dân còn khá nhiều hạn chế.
Vì vậy, làm gì và làm thế nào để thành phố Đà Nẵng đảm bảo
an sinh xã hội góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững cả về xã
hội và bảo vệ môi trường đáp ứng yêu cầu phát triển thủ đô văn
minh, hiện đại góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu mà Đảng đã đề
ra: Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh. Do
đó, nghiên cứu về “Đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn thành phố Đà
Nẵng” là rất cần thiết sẽ giúp cho các nhà quản lý đưa ra các chính
sách để đảm bảo cho sự phát triển kinh tế bền vững của Đà Nẵng.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận cơ bản về đảm bảo an sinh xã hội, bao
gồm: khái niệm, đặc điểm, nội dung và các điều kiện đảm bảo an sinh
xã hội.
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đảm bảo an sinh xã

dựngcác chính sách nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững về
kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng.
6. Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đảm bảo an sinh xã hội.


4
Chương 2: Thực trạng công tác đảm bảo an sinh xã hội trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Chương 3: Giải pháp chủ yếu nhằm đảm bảo an sinh xã hội
trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI
1.1. TỔNG QUAN VỀ AN SINH XÃ HỘI VÀ ĐẢM BẢO AN
SINH XÃ HỘI
1.1.1. Khái niệm an sinh xã hội
An sinh xã hội là những can thiệp của Nhà nước và xã hội
bằng các biện pháp kinh tế để hạn chế, phòng ngừa và khắc phục rủi
ro cho các thành viên trong cộng đồng do bị mất hoặc giảm thu nhập
bởi các nguyên nhân ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp,
thương tật, tuổi già và chết; đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế và trợ
cấp cho các gia đình đông con.
1.1.2. Cấu trúc của an sinh xã hội
Thực tế, khi phân tích về cấu trúc của hệ thống ASXH vẫn còn
nhiều cách tiếp cận và quan điểm khác nhau. Nhưng theo quan điểm
của quốc tế thì một hệ thống ASXH bao giờ cũng phải có tối thiểu ba
hợp phần trong cấu trúc nội dung:
Thứ nhất: Các chính sách, chương trình mang tính chất phòng
ngừa rủi ro.

tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng góp vào Quỹ BHXH do Nhà
nước tổ chức thực hiện.
1.2.2. Đảm bảo an sinh xã hội thông qua trụ cột bảo hiểm y
tế
Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm mang tính cộng đồng chia
sẻ sâu sắc được áp dụng trong lĩnh vực khám chữa bệnh và chăm sóc


6
sức khỏe cho mọi người, không vì lợi ích lợi nhuận, do Nhà nước tổ
chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy
định của pháp luật.
Đối tượng tham gia BHYT: toàn bộ người dân trong xã hội.
Điều kiện và các dịch vụ được hưởng: các đối tượng phải tham
gia đóng bảo hiểm y tế theo quy định và được cấp thẻ bảo hiểm y tế,
BHYT chủ yếu cung cấp thuốc, chi trả các chi phí khám, chữa bệnh
cho người tham gia bảo hiểm.
Mức hưởng BHYT: theo mức độ bệnh tật, nhóm đối tượng
trong phạm vi quyền lợi của người tham gia BHYT.
1.2.3. Đảm bảo an sinh xã hội thông qua trụ cột trợ cấp xã
hội
Trợ cấp xã hội (TCXH) là sự cứu tế và trợ giúp của nhà nước,
cộng đồng xã hội đối với các thành viên của mình khi họ lâm vào
hoàn cảnh khó khăn đặc biệt vì các nguyên nhân khác nhau nhằm
giúp họ vượt qua hoàn cảnh khó khăn, tái hòa nhập đời sống cộng
đồng xã hội.
a. Các đặc trưng của trợ cấp xã hội
b. Nguyên tắc hoạt động của trợ cấp xã hội
c. Nội dung của trợ cấp xã hội
Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội: người dân nói chung đang

XÃ HỘI CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƢƠNG
1.4.1. Kinh nghiệm của Thành phố Hồ Chí Minh
1.4.2. Kinh nghiệm của Thủ đô Hà Nội


8
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ
HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Đà Nẵng là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục, khoa học và
công nghệ lớn nhất của khu vực miền Trung - Tây Nguyên Việt Nam.
Thành phố nằm dọc theo vùng duyên hải Nam Trung Bộ. Đà Nẵng
hiện là thành phố trực thuộc Trung ương và là một trong sáu đô thị
loại một của Việt Nam.
Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2;
trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 213,05 km2, các huyện
ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48km2.
2.1.2. Điều kiện xã hội
a. Về dân số, lao động, việc làm, thu nhập
Dân số: Năm 2015, dân số thành phố Đà Nẵng là 1.006.149
người. Với diện tích tự nhiên 1.283,43 km2, mật độ dân số là
783,9995người/km2.
Lao động: Lực lượng lao động của thành phố Đà Nẵng dồi dào
và đều tăng qua các năm.
Việc làm: Sự phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã giúp
tăng thêm 73.500 chỗ làm mới; trên cơ sở đó đã giải quyết việc làm
cho 161.486 lao động, bình quân hằng năm giải quyết việc làm cho

BHXH tự
nguyện
Tổng cộng

Năm
2010

Năm
2011

Năm
2012

Năm
2013

Năm
2014

Năm
2015

159.495

173.246

180.989

188.024


cách khác tỷ lệ bao phủ đạt 35,65%.
Thu bảo hiểm xã hội: Số tiền thu BHXH trên toàn địa bàn
thành phố Đà Nẵng hàng năm tăng lên khá nhanh và vững. Năm
2010, tiền thu BHXH chỉ đạt mức 1.109.963 triệu đồng nhưng đến
năm 2015 con số này lên đến 1.940.163 triệu đồng, tăng 1,75 lần so
với năm 2010.
b. Công tác chi trả bảo hiểm xã hội
Mức chi trả BHXH: Tình hình chi trả BHXH tăng dần qua các
năm từ 943.491 triệu đồng năm 2010 lên 2.608.290 triệu đồng năm
2015, tốc độ tăng bình quân 22,55%/năm. Trong đó, số tiền chi trả
BHXH hàng tháng chiếm 74,16% tổng số tiền chi trả BHXH trên địa
bàn thành phố.
Mức độ bền vững về tài chính: Cân đối thu – chi quỹ BHXH
luôn trong tình trạng âm từ năm 2012 đến nay. Tỷ lệ chi/thu cũng có
xu hướng biến động tăng dần từ năm 2010 đến năm 2015. Cụ thể,
năm 2010 tỷ lệ chi/thu là 85% năm 2010 nhưng đến năm 2015 con số
này lên đến 134,44%.
2.2.2. Thực trạng công tác bảo hiểm y tế
a. Công tác thu BHYT
Số người tham gia BHYT: Năm 2010, tổng số người tham gia
BHYT chỉ có 691.816 người nhưng đến năm 2015 con số này lên đến
925.321 người, tăng lên 233.505 người gấp 1,34 lần.


11
Mức độ bao phủ BHYT: Nếu như năm 2010 mới chỉ có
691.816 người, chiếm 74,70% trong tổng dân số trên toàn địa bàn
thành phố thì đến năm 2015 đã là 925.321 người, chiếm 91,96%.
Thu BHYT: Số thu của quỹ bảo hiểm y tế tăng nhanh qua các
năm trong thời gian gần đây. Cụ thể, năm 2010 số tiền bảo hiểm y tế

Mức trợ cấp đột xuất: hàng năm thành phố chi một khoản kinh
phí bảo trợ xã hội để trợ cấp đột xuất cho các đối tượng. Năm 2010 là
15.415 triệu đồng, đến năm 2015 là 5.097 triệu đồng.
2.2.4. Thực trạng công tác ƣu đãi xã hội
a. Số đối tượng hưởng chính sách ưu đãi người có công
Số người hưởng chính sách ưu đãi người có công năm 2010 là
62.799 người đến năm 2015 tăng lên là 65.320 người.
b. Kinh phí thực hiện chi trả ưu đãi người có công
2.2.5. Thực trạng công tác xóa đói giảm nghèo
2.3. THỰC TRẠNG CÁC ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN SINH XÃ
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.3.1. Nhận thức của các cấp, các ngành và ngƣời dân về
ý nghĩa của việc đảm bảo an sinh xã hội
Kết quả nhận định của người dân về ý nghĩa của việc đảm bảo an sinh
xã hội: Người dân chỉ nhận thức được tầm quan trọng của an sinh xã hội trong
mối quan hệ với phát triển kinh tế là có ý nghĩa cao nhất. Đối với vấn đề an
sinh xã hội và công bằng xã hội, an sinh xã hội với ổn định chính trị người dân
cũng nhận thức được ý nghĩa của nó ở mức độ trung bình. Việc cho rằng đảm
bảo an sinh xã hội phát huy tinh thần nhân đạo, giá trị nhân văn của dân tộc
được người dân đánh giá ở mức độ thấp nhất.
Kết quả nhận định của đội ngũ cán bộ về ý nghĩa của việc đảm bảo
an sinh xã hội: hầu hết cán bộ trong Đảng, chính quyền các cấp của thành
phố Đà Nẵng đều nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đảm bảo an sinh
xã hội và phát triển kinh tế của địa phương có mối quan hệ chặt chẽ cũng
như đảm bảo an sinh xã hội là góp phần ổn định chính trị trên địa bàn TP.


13
Vấn đề đảm bảo ASXH với đảm bảo công bằng xã hội và phát huy tinh
thần nhân đạo, giá trị truyền thống nhân văn của dân tộc được các cán bộ

2015 là 656.341 triệu đồng. Ngoài nguồn lực tài chính từ địa phương,
thành phố còn huy động từ nguồn xã hội hóa.
d. Nguồn lực tài chính cho lĩnh vực xóa đói giảm nghèo
Ngân sách chủ lực cho các chương trình xóa đói giảm nghèo
của thành phố vẫn là ngân sách địa phương, chiếm hơn một nửa ngân
sách thực hiện. Nguồn ngân sách thương được chi thực hiện hỗ trợ
giáo dục - đào tạo, y tế, xây dựng nhà tình thương, hướng dẫn cách
làm ăn cho hộ nghèo, Ủy thác vốn qua Chi nhánh Ngân hàng Chính
sách Xã hội thành phố Đà Nẵng và cấp bù chênh lệch lãi suất (huy
động nguồn vốn ngân hàng thương mại), trợ cấp cho cán bộ chuyên
trách Xóa đói, giảm nghèo phường/xã và hoạt động của Ban Chỉ đạo
chương trình Xóa đói, giảm nghèo thành phố.
2.3.3. Chủ trƣơng, chính sách về đảm bảo an sinh xã hội
Trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Đảng
bộ, chính quyền TP Đà Nẵng đã vận dụng sáng tạo vào điều kiện cụ
thể trên địa bàn TP, trong Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 nhấn mạnh: “Kết hợp phát
triển kinh tế - xã hội với phát triển các lĩnh vực y tế, văn hoá, giáo
dục nhằm đảm bảo không ngừng cải thiện đời sống nhân dân, nâng
cao dân trí. Gắn phát triển kinh tế với thực hiện công bằng xã hội và
ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội và bảo đảm quốc phòng, an
ninh”. Với phương hướng và mục tiêu cụ thể nêu trên cho thấy, TP


15
Đà Nẵng hết sức quan tâm đến vấn đề phát triển bền vững thành phố,
đặc biệt là việc đảm bảo ASXH. Trong thời gian qua, TP Đà Nẵng đã
cụ thể hóa ra hàng loạt những chủ trương, chính sách, kế hoạch đúng
đắn, phù hợp với “ý Đảng, lòng dân”.
2.3.4. Đội ngũ cán bộ thực thi việc đảm bảo an sinh xã hội

đáp ứng được sự đòi hỏi ngày càng cao của công việc hiện nay.
2.3.5. Năng lực “tự an sinh” của đối tƣợng thụ hƣởng
Về khả năng tham gia thị trường lao động của người dân: Giai
đoạn 2010-2015, thành phố đã đào tạo nghề cho 195,5 ngàn người,
trong đó: 100% cao đẳng nghề, 28% trung cấp nghề. Đến năm 2015,
tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 70%, tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề
đạt 55%. Khoảng 95% số người học nghề có việc làm.
Về năng lực tham gia bảo hiểm xã hội của người dân: Theo
kết quả khảo sát 140 cá nhân/hộ gia đình thì có 107 cá nhân/ hộ gia
đình tham gia BHYT, chiếm tỷ lệ 76,43%. Kết quả khảo sát cũng cho
thấy 100% người dân không tham gia mua BHYT là vì họ không có
đủ khả năng tài chính đề mua.
Về khả năng tiết kiệm của người dân: Kết quả khảo sát cho
thấy, số hộ gia đình không có tiết kiệm chỉ chiếm số ít với 11,43%.
Những cá nhân/hộ gia đình này thuộc nhóm lao động chân tay, thu
nhập còn thấp. Thu nhập của họ chỉ đủ để trang trải cuộc sống hàng
ngày. Phần lớn hộ gia đình dành khoản thu nhập còn dư để đầu tư
cho sản xuất kinh doanh (37,14%). Có 30,71% hộ gia đình có thói
quen tiết kiệm dưới hình thức gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Chỉ có
19,29% hộ gia đình lựa chọn mua bảo hiểm để đề phòng những
trường hợp rủi ro mất thu nhập. Và 1,43% hộ gia đình tiết kiệm bằng
cách cho vay.


17
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO AN SINH
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.4.1. Những thành công và hạn chế
a. Thành công
Thứ nhất, phạm vi bao phủ bảo hiểm tăng, chất lượng thụ

Ba là, công tác trợ cấp xã hội tuy đã có chuyển biến lớn nhưng
nhìn chung vẫn còn bộc lộ một số hạn chế.
Bốn là, trong công tác ưu đãi xã hội đối với người có công
cũng bộc lộ một số hạn chế như: hồ sơ thủ tục thực hiện công nhận
còn phức tạp, tiến độ xác nhận người có công còn chậm. Nhiều gia
đình chính sách còn năm trong diện nghèo hoặc cận nghèo …
Năm là, chất lượng thực sự của công tác xóa đói giảm nghèo
chưa cao, mặc dù tốc độ xóa đói giảm nghèo nhanh nhưng khi đối
tượng đã ra khỏi diện nghèo sẽ không được trực tiếp hưởng phúc lợi,
do đó nguy cơ tái nghèo cao.
2.4.2. Nguyên nhân của những hạn chế
a. Trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội
Thứ nhất, nhận thức của người dân. Có một số người lao động
nhận thức chưa được đúng hoặc chưa đầy đủ về quyền lợi và lợi ích
của họ khi họ tham gia BHXH.
Thứ hai, xuất phát từ người sử dụng lao động. Có rất nhiều cơ
quan đơn vị, doanh nghiệp không muốn đóng BHXH cho người lao
động nhằm tận dụng nguồn kinh phí này cho đầu tư sản xuất đồng
thời làm giảm giá thành sản phẩm, tăng sức mạnh cạnh tranh trên thị
trường, mang lại nhiều lợi nhuận hơn cho doanh nghiệp.
Thứ ba, công tác quản lí còn hạn chế, bất cập. Đó chính là việc
đề ra cơ chế, chính sách, các chế độ ban hành chưa đồng bộ, chưa sát
với thực tế, quá trình triển khai chậm chạp, và còn tồn tại sự bất bình
đẳng giữa các thành phần kinh tế.
b. Trong lĩnh vực bảo hiểm y tế
Nhóm nguyên nhân từ cơ quan quản lý: Công tác thống kê đối


19
tượng tham gia BHYT chưa thường xuyên; chưa có biện pháp tốt để

20
Một là, sự điều chỉnh về chuẩn nghèo chậm từ trung ương còn
chậm.
Hai là, sự tự chủ về hoạt động XĐGN của thành phố bị giới
hạn trong các chính sách chung của Trung ương.
Ba là, do tiềm lực kinh tế thấp, ngân sách thành phố chưa đáp
ứng đủ cho mọi nội dung liên quan đến công tác xóa đói giảm nghèo.
Bốn là, sự không công tâm khách quan của một bộ phận cán bộ
làm công tác XĐGN.
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẢM BẢO AN SINH
XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG ĐẢM BẢO AN SINH XÃ
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1.1. Quan điểm phát triển hệ thống an sinh xã hội trên
địa bàn thành phố Đà Nẵng
Thứ nhất, đảm bảo ASXH phải gắn với tăng trưởng, phát triển
kinh tế của TP Đà Nẵng; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã
hội (KT-XH) với quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, quy hoạch
mạng lưới cơ sở đào tạo nghề và các công trình hạ tầng xã hội như
nhà ở, trường học, cơ sở y tế, văn hoá, thể thao..., nhằm tạo điều kiện
cải thiện đời sống cho người lao động, nhất là lao động khu vực nông
thôn, lao động thuộc diện di dời, giải toả.
Thứ hai, đảm bảo ASXH phải bao phủ cho mọi đối tượng được
thụ hưởng trên toàn TP.
Thứ ba, chính sách và đảm bảo ASXH cho người dân trên địa
bàn TP phải phù hợp với điều kiện, khả năng thực tế. Thành phố
khuyến khích người dân làm giàu hợp pháp đi đôi với tích cực giảm




22
Thứ năm, thực hiện các quyền trẻ em, đảm bảo cho trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt được bảo vệ, chăm sóc; tạo môi trường an toàn,
lành mạnh để trẻ em phát triển toàn diện; ngăn chặn và đẩy lùi các
nguy cơ xâm hại trẻ em.
Thứ sáu, đẩy mạnh công tác phòng, chống tệ nạn xã hội, nhất
là tệ nạn ma tuý; đảm bảo người nghiện ma tuý được cai nghiện, gái
mại dâm được giáo dục, chữa trị phục hồi sức khoẻ và hành vi nhân
cách; chú trọng đào tạo nghề, tạo việc làm sau cai nghiện, chữa trị,
giáo dục đối với các đối tượng này.
3.2. GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO AN SINH XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động các tổ
chức chính trị, đoàn thể xã hội và ngƣời dân
3.2.2. Đẩy mạnh tăng trƣởng kinh tế gắn với công bằng xã
hội, đảm bảo an sinh xã hội cho ngƣời dân
3.2.3.Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính
đảm bảo an sinh xã hội
3.2.4. Tăng cƣờng khả năng tự “an sinh” của đối tƣợng thụ
hƣởng
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế, chính sách đảm bảo an sinh xã hội
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ
Thứ nhất, TP Đà Nẵng cần nghiên cứu mang tính chiến lược
bền vững cho việc đảm bảo ASXH, thường xuyên kiểm tra, giám sát,
đánh giá hiệu quả các điều kiện thực hiện đảm bảo ASXH cho người
dân để tránh lãng phí, tham nhũng.
Thứ hai, TP cần có chính sách đào tạo, đãi ngộ và sử dụng hợp
lý nguồn nhân lực của ngành lao động - xã hội, nhất là nguồn nhân
lực chất lượng cao. Tiến hành hợp tác đầu tư đào tạo về nguồn nhân

trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Thể hiện tính nhân văn và xã



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status