Giáo án môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT - Pdf 38

Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
GIÁO ÁN 1:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT
…..***….
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ MẶT HỌC TẬP CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ (TIẾT 1)

Nội dung trình bày: Vấn đề trí tuệ, KN giác động, chú ý và trí nhớ.
Thời lượng: 50 phút
Đối tượng: SV năm thứ 4
I.
Mục tiêu dạy học:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
- Đặc điểm về trí tuệ của trẻ KTTT
- Đặc điểm về kỹ giác động của trẻ KTTT
- Đặc điểm về chú ý và ghi nhớ của trẻ KTTT
2. Kỹ năng:
- Phân tích được những đặc điểm về trí tuệ, KN giác động và chú ý ghi nhớ
của trẻ KTTT.
- Đưa ra những lưu ý trong quá trình dạy học cho trẻ KTTT
3. Thái độ:
- Tin tưởng vào khả năng của trẻ, có ý thức, chủ động nắm bắt các đặc điểm
tâm sinh lý của trẻ KTTT.
II.
Chuẩn bị:
Giáo án, tài liệu bài giảng
Nội dung bài giảng trên power point.
Giấy A0, bút lông, băng dính

1


trẻ KTTT:
- Bị hạn chế so với các bạn bình thường cùng độ
tuổi.
- Mức phát triển trí tuệ của trẻ ảnh hưởng trực
tiếp tới cách suy nghĩ của trẻ cũng như những
gì trẻ có thể hiểu được.
- Các trẻ KTTT thường bị dừng lại ở cách tư
duy cụ thể. Khi xem xét sự phát triển tổng thể
của một trẻ KTTT sẽ nhận thấy trẻ thường có
những điểm chậm và không cân bằng trong sự
phát triển
Hoạt động 2: Những lưu ý trong quá trình
dạy học cho trẻ KTTT
2

Hoạt động của sinh
viên.
SV lắng nghe

SV phải trình bày được
nội dung:
Theo bảng phân loại
DSM-VI có 4 mức độ
KTTT: nhẹ, trung bình,
nặng và nghiêm trọng
như sau:
- KTTT loại nhẹ: có chỉ
số IQ từ 50-55 đến gần
70
- KTTT loại trung bình:

giác động.
-PP vấn đáp:
1. KN giác động bao gồm những kỹ năng
nào?
2. Theo anh/ chị trẻ KTTT có gặp những vấn
đề gì về KN giác động
* GV nhận xét và tổng kết
- Trong số các trẻ KTTT, chỉ có một số ít có
vấn đề về KN giác động.
- Các KN giác quan và các KN vận động có
ảnh hưởng nhau rất nhiều.
+ Các KN giác quan thuộc về cách mà đứa trẻ
ghi nhận, xử lý và giải thích thông tin tiếp nhận
qua các giác quan (nghe thấy, nhìn thấy, ngửi,
nếm, sờ).
+ Các KN vận động bao gồm các KN vận
3

SV lắng nghe.

* SV đọc tài liệu bài
giảng và trình bày.
.

.


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT

20

- Đặc điểm về khả năng chú ý/ ghi nhớ
- Nguyên nhân
- Biểu hiện
- ví dụ minh họa
4

* SV đưa ra những ý kiến
của mình

- Các nhóm thảo luận và
ghi chép vào giấy A0
trong 7 phút và có 5 phút
trình bày


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
- Những điều GV cần lưu ý trong quá trình
dạy học
- GV nhận xét dựa vào các ý sau đây:
(* Vấn đề về chú ý của trẻ KTTT.
Thông thường sự chú ý của trẻ được
biểu hiện ở 3 khía cạnh sau:
- Kém bền vững;
- Không tập trung;
- Luôn bị phân tán
Nguyên nhân là do quá trình hưng phấn
và ức chế ở trẻ không cân bằng, bị lệch pha.
* Biểu hiện:
- Trẻ hưng phấn quá mức thường có hành vi
hay quậy phá dẫn đến không tập trung chú ý.

trẻ, không thoả mãn nhu cầu của bản thân
* Những lưu ý khi dạy học
- Sử dụng linh hoạt, sáng tạo các
- Cung cấp thông tin bằng hình ảnh
- Luyện trí nhớ: sử dụng các thông tin bằng
ngôn ngữ nói và hình ảnh.
- Thường xuyên ôn tập và nhắc lại nhiều lần
những kiến thức đã học để trẻ khắc sâu kiến
thức.
- Điều chỉnh thời gian cho hợp lý giữa học tập
và nghỉ ngơi, tránh gây căng thẳng thần kinh
cho trẻ.
3. Tổng kết: GV nêu lại những nội dung
chính của bài.

GIÁO ÁN 2:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT
…..***….
BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM VỀ MẶT HỌC TẬP CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT TRÍ TUỆ (TIẾT 2)

Nội dung: Vấn đề khái quát hóa kiến thức, kỹ năng xã hội, ngôn ngữ, động cơ
khi tham gia các hoạt động
Thời lượng: 50 phút
Đối tượng: SV năm thứ 4
6


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
I.
Mục tiêu dạy học:

học:
- Mục tiêu về kiến thức, KN, thái độ
- Cấu trúc bài học gồm các phần:
+ Các vấn đề về khái quát hóa kiến thức
- Các vấn đề về xã hội
- Các vấn đề về ngôn ngữ
- Động cơ kém hăng hái/sợ thất bại
2.Dạy bài mới
2.1.Vấn đề khái quát hóa kiến thức
* GV làm rõ vấn đề khái quát hóa kiến thức
bằng PP thuyết trình , giảng giải
SV lắng nghe
- Khó khăn trong việc vận dụng kiến thức và các
KN đã học vào những trường hợp khác nhau, hoàn
cảnh khác nhau → Do đó, tình huống diễn ra trong
7


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT

8
phút

10
phút

các bối cảnh khác nhau thì tình huống đó có vẻ là
hoàn toàn mới mẻ đối với trẻ.
→ Khi dạy GV cần chú ý: Thực hành các KN và
kiến thức trong nhiều tình huống khác nhau


Sv theo dõi, ghi
chép và trả lời.

.

* SV theo dõi, ghi
chép và trình bày
các yêu cầu ngôn
ngữ của trẻ KTTT


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
1. Trẻ KTTT gặp khó khăn gì về ngôn ngữ?
2. Sự hạn chế về ngôn ngữ đã ảnh hưởng như thế
nào đến sự phát triển giao tiếp, kỹ năng xã hội và
học tập của trẻ KTTT?
* GV nhận xét và tổng kết:
Trẻ nhỏ cần có hai loại KN để có thể giao tiếp có
hiệu quả: các KN phát ngôn sử dụng để diễn đạt các
ý nghĩ thành ngôn từ và các KN tiếp nhận, để hiểu
được những gì mà người khác nói. Các KN tiếp
nhận xuất hiện trước các KN phát ngôn. Các trẻ
KTTT thường hay có vấn đề về cả hai loại KN này.
Trẻ KTTT thường gặp những khó khăn sau
đây về ngôn ngữ: Vốn từ nghèo nàn; Phát âm kém;
Nói ngọng, nói lắp; Khó khăn trong việc tiếp thu
lời nói của người khác.
Hoạt động 2: Những lưu ý trong quá
trình dạy học

tạo môi trường giao lưu giữa trẻ với mọi người
xung quanh để phát triển ngôn ngữ nói.
2.4. Động cơ kém hăng hái/ sợ thất bại.
Hoạt động 1: Nguyên nhân dẫn đến động cơ học
tập của trẻ KTTT hạn chế
* PP thuyết trình: GV Trình bày
* SV lắng nghe, đặt
Qua nhiều lần bị thất bại, kết quả là đứa trẻ câu hỏi (nếu có)
KTTT dễ bị nản trí. Tình trạng đó khiến cho trẻ
kém hăng hái, không muốn học những cái mới hoặc
đối mặt với những tình huống mới. Một số trẻ có
thể biểu hiện một thái độ bất lực đã thành nếp, lấy
cớ là chúng không thể tự giải quyết được, để ỷ lại
vào sự dìu dắt và sự giúp đỡ của người khác.
Một số trẻ khác, nếu xét về trình độ KN thì có
thể làm được một số việc nào đó nhưng lại thiếu
can đảm và không đủ "quyết tâm" để thực hiện
Hoạt động 2: Những lưu ý khi dạy học
* PP vấn đáp: GV yêu cầu SV làm rõ: “Từ những * SV suy nghĩ và
đặc điểm trên chúng ta giúp trẻ bằng cách nào?”
trình bày.
- Tạo cho trẻ nhỏ có cơ may thành công
- Bộc lộ những kỳ vọng tích cực
- Khuyến khích: Bằng vật chất và tinh thần cũng
như bằng các hoạt động mang lại thú vui
- Nhấn mạnh các các sự kiện tốt đẹp, những điều
hay. Tăng cường ý thức tự trọng.
* Kết luận : Trong quá trình giảng dạy chúng ta cần chú ý đến
những đặc điểm riêng của các trẻ này để khắc phục hoặc bù vào những
khiếm khuyết nêu trên. Đồng thời, để GV có thể thành công trong các

2. Kỹ năng:
11


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
- Áp dụng phương pháp thuyết trình cho phù hợp với trẻ KTTT
- Phân tích được ưu điểm và hạn chế của PP thuyết trình.
- Đề xuất được các biện pháp áp dụng PP thuyết trình cho phù hợp với trẻ
KTTT hiện nay ở các môi trường giáo dục
3. Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu những điều chỉnh khi sử dụng PP thuyết trình trong dạy học
trẻ KTTT.
II. Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu bài giảng
- Nội dung bài giảng trên power point.
- Giấy Ao, bút dạ, băng dính

12


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
III.
Thời
gian
2 phút

25
phút

Quá trình bài dạy:

- Yêu cầu 2 nhóm trình bày, 3 nhóm phản biện.
- GV nhận xét và tổng kết.
* Ưu điểm:
- GV có thể truyền đạt những nội dung lí thuyết
khó, phức tạp, chứa đựng nhiều thông tin mà HS
không thể tìm hiểu một cách đầy đủ, sâu sắc.
13

* SV trình bày theo
hiểu biết của mình.

* Các nhóm thảo
luận đưa ra Ưu
điểm và hạn chế
của pp thuyết trình,
ghi chép vào giấy
A0
- Sau đó đại diện
lên 2 nhóm lên


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
- GV giúp trẻ nắm được hình mẫu về cách tư duy trình bày.
logic, cách đặt và giải quyết các vấn đề khoa học,
cách sử dụng ngôn ngữ diễn đạt chính xác, súc tích…
-Tác động mạnh mẽ đến tư tưởng, tình cảm của HS
bằng lời nói, cử chỉ thích hợp và diễn cảm.
- Tạo điều kiện phát triển năng lực chú ý và phát
huy tính tích cực tư duy của HS thông qua quá trình
nghe giảng.

Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
- Khả năng hình dung, tưởng tượng kém
- Tư duy ngôn ngữ và tư duy logic kém phát triển.
- Trí nhớ không bền
- Một số có vấn đề về thính giác.
15
phút

3 phút

Những lưu ý khi sử dụng PP thuyết trình trong dạy
học trẻ KTTT
* Thảo luận nhóm: chia lớp thành 5 nhóm và thảo
luận cách thức điều chỉnh PP thuyết trình trong
dạy học trẻ KTTT.
- 3 nhóm trình bày, 2 nhóm phản biện .
* GV nhận xét theo các ý dưới đây:
- Sử dụng PP thuyết trình ở mức độ phù hợp với
khả năng và nhu cầu của trẻ KTTT.
- Kết hợp với các PP dạy học khác để nâng cao chất
lượng học tập cho trẻ KTTT. PP thuyết trình sẽ
mang lại hiệu quả cao hơn nếu được kết hợp với PP
trình bày trực quan. GV có thể sử dụng tranh, ảnh,
đồ vật để minh hoạ cho nội dung bài học.
- Khi sử dụng các PP thuyết trình trong quá trình
dạy học cho trẻ KTTT, GV cần lưu ý:
- Tìm hiểu đặc điểm về mặt học tập của trẻ KTTT,
đặc biệt là các vấn đề liên qua đến ngôn ngữ, khả
năng nghe của các em.
- Nội dung thuyết trình cần dựa trên cơ sở: nhận

trong quá trình dạy học trẻ KTTT
Thời lượng: 50 phút
Đối tượng: SV năm thứ 4
I.
Mục tiêu dạy học:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
- Khái niệm của PP vấn đáp, PP sử dụng tài liệu
- Ưu điểm và hạn chế PP vấn đáp, PP sử dụng tài liệu
- Cách thức điều chỉnh các PP trong dạy học trẻ KTTT
2. Kỹ năng:
- Phân tích được khái niệm, ưu điểm, hạn chế của PP vấn đáp và PP sử dụng
tài liệu
- Đưa ra những điều chỉnh trong dạy học trẻ KTTT
3. Thái độ:
Có ý thức và hiểu và nắm được các những điều chỉnh khi sử dụng PP trong
dạy học trẻ KTTT.
II.
Chuẩn bị:
Giáo án, tài liệu bài giảng
Nội dung bài giảng trên power point.
Giấy A0, bút dạ, băng dính
III. Quá trình bài dạy:

Thời

HĐ của GV
17

HĐ của SV

*GV nhận xét và tổng kết
Vấn đáp được định nghĩa là hình thức đối
thoại của dạy học. ý nghĩa của vấn đáp về mặt lí
luận dạy học là ở chỗ thông qua hệ thống câu hỏi
mà GV đặt ra cho trẻ trả lời, GV có thể giúp trẻ:
gợi mở, sáng tỏ những vấn đề mới; rút ra những
kết luận cần thiết từ những gì được học hoặc từ
những trải nghiệm trong cuộc sống; củng cố, mở
rộng, đào sâu, tổng kết, hệ thống hoá những tri
thức đã thu nhận được; tự kiểm tra, đánh giá mức
độ lĩnh hội kiến thức.
.Ưu điểm nhược điểm của PP vấn đáp


Ưu điểm:
18

* SV lắng nghe

* Sv thảo luận
nhóm và trình bày.
* Các nhóm đặt câu
hỏi để làm rõ các
vấn đề trong nội
dung tìm hiểu


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
• Hạn chế
Những hạn chế ở trẻ KTTT dẫn đến những khó

Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
1.

2.2. Áp dụng PP sử dụng sách, tài liệu vào
dạy học trẻ KTTT
Nội dung 4: Đặc điểm về mặt học tập của trẻ
KTTT
- Khả năng đọc kém
- KN đọc sách kém
- Các thao tác tư duy kém phát triển
- Khả năng làm việc độc lập kém
- Một số có vấn đề về thị giác
Nội dung 5: Những lưu ý khi áp dụng PP sử
dụng sách, tài liệu
Hỗ trợ khả năng đọc cho trẻ KTTT, đặc biệt là
với những em có khó khăn về đọc và mắt kém:
- Đưa cho trẻ những bài đọc được đánh dấu bằng
bút màu
- Sử dụng giấy màu trong phủ lên trên để làm cho các
chữ trong bài đọc rõ hơn.
- Phóng to chữ
Cho trẻ KTTT đọc những nội dung phù hợp
với khả năng của các em. Với những nội dung
trong sách giáo khoa và tài liệu phổ thông, GV có
thể:
- Bắt đầu từ những nội dung đơn giản
- Rút bớt nội dung cần đọc cả về số lượng ý và
độ dài ý.
- Đặt câu hỏi trước khi trẻ đọc một nội
dung nào đó để các em có định hướng về


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
BÀI 2: ĐIỀU CHỈNH PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHO TRẺ KTTT (tiết 3).

Nội dung: Nhóm phương pháp dạy học trực quan
Thời lượng: 50 phút
Đối tượng: SV năm thứ 4
I.
Mục tiêu dạy học:
1. Kiến thức:
Sau khi học xong bài này SV nắm được:
- Khái niệm PP dạy học trực quan
- Ưu điểm và hạn chế của PP
- Cách thức áp dụng PP vào dạy học cho trẻ KTTT.
2. Kỹ năng:
- Điều chỉnh được đồ dùng dạy học cho phù hợp với trẻ KTTT
3. Thái độ:
Có ý thức tìm hiểu và nắm bắt được những điều chỉnh khi sử dụng PP dạy
học trực quan trong dạy học trẻ KTTT.
II.
Chuẩn bị:
- Giáo án, tài liệu bài giảng
- Nội dung bài giảng trên power point.
- Giấy A0, bút dạ, băng dính.
III. Quá trình bài dạy:
Thời
gian
2
phút


quan sát và trình bày trực quan:
- SV đọc và trả lời
+ Khái niệm
câu hỏi.
+ Sử dụng khi nào

29

Quan sát
Trình bày trực quan
Là một PP nhận thức PP sử dụng các
cảm tính tích cực
phương tiện trực
quan trước, trong
hoặc sau khi nắm tài
liệu mới.
* Nhằm thu thập những
sự kiện, hình thành
những biểu tượng về sự
vật, sự việc từ thế giới
xung quanh.
* Được sử dụng
* Được sử dụng khi GV trong quá trình ôn
trình bày các phương tập, củng cố thậm chí
tiện dạy học trực quan, cả khi kiểm tra kiến
trong quá trình tiến hành thức, kĩ năng, kĩ xảo.
thí
nghiệm,
thực
nghiệm, trong quá trình

thú, óc tò mò khoa học
 Tạo điều kiện để trẻ liên hệ học tập với đời
sống xã hội


• Nhược điểm
- Nếu không sử dụng đúng mức, đúng lúc, đúng
chỗ các phương tiện trực quan dễ làm cho trẻ phân
tán chú ý, không tập trung vào những dấu hiệu cơ
bản của nội dung bài học.
- Mất nhiều thời gian cho việc chuẩn bị bài cũng
như bài giảng trên lớp.
- Hạn chế sự phát triển tư duy trừu tượng.
Nội dung 3: Đặc điểm về mặt học tập của trẻ
KTTT
- Tư duy của trẻ KTTT, đặc biệt là trẻ KTTT mức
độ nặng và rất nặng chủ yếu là tư duy trực quan
24

- Các nhóm làm rõ
các vấn đề có liên
quan đến nội dung
bài học.


Đỗ Thị Thảo-Môn: Phương pháp dạy học trẻ KTTT
nên việc tiếp nhận các thông tin trực giác là rất
phù hợp với khả năng nhận thức của các em.
- Các đồ dùng trực quan sẽ dễ thu hút sự tập trung,
chú ý của các em vào bài học hơn so với việc GV



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status