PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Công tác GDTC và hoạt động TDTT trong trường học các cấp là một mặt giáo
dục quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu:
Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, để đáp ứng nhu
cầu đổi mới sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.
Trong thời gian qua Trường Cao đẳng GTVT miền Trung thực hiện chủ trương
của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá TDTT, các đồng chí lãnh đạo rất chú ý quan
tâm đến phong trào TDTT nhằm mục đích ngày càng nâng cao phát triển thể chất
chung cho mọi người. Việc nghiên cứu đổi mới phương pháp, lựa chọn các phương
tiện giáo dục mới phù hợp với hoàn cảnh thực tế là vấn đề được rất nhiều tác giả quan
tâm.
Tuy nhiên đã có một số công trình nghiên cứu, nhưng mới dừng lại ở việc đánh
giá thực trạng và đề ra các biện pháp nâng cao chất lượng công tác Giáo dục thể chất
trong một đơn vị cụ thể nên không áp dụng có hiệu quả trong các trường hợp khác
nhau và hiện tại chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu
quả GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung.
Xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn đóng góp vào sự phát triển
chung của nhà trường, nâng cao chất lượng trong giờ giảng dạy GDTC cho sinh
viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Nghiên cứu lựa chọn biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất
cho sinh viên Trường Cao đẳng giao thông vận tải miền Trung”
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích và tổng hợp các nguồn tư liệu liên quan đến công tác
GDTC và các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên. Đề tài tiến hành
nghiên cứu, lựa chọn biện pháp nâng cao chất lượng GDTC, đồng thời ứng dụng và
xác định hiệu quả các biện pháp để nâng cao GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng
GTVT miền Trung.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
1
8. Cấu trúc của luận văn
- Phần mở đầu
- Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu
- Chương 2: Đánh giá thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả công
tác giáo dục thể chất của Trường Cao đẳng giao thông vận tải miền Trung
- Chương 3: Nghiên cứu lựa chọn một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục thể chất cho sinh viên Trường Cao đẳng giao thông vận tải miền Trung
- Kết luận và kiến nghị
- Tài liệu tham khảo
- Phụ lục
3
NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số khái niệm cơ bản có liên quan đến GDTC.
1.1.1. Giáo dục thể chất
1.1.2. Phát triển thể chất
1.1.3. Thể chất
1.1.4. Hoàn thiện thể chất
1.2. Những quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC
1.3. Công tác giáo dục thể chất trong các trường học
1.3.1. Thực trạng công tác giáo dục thể chất Đại học, Cao đẳng ở nước ta hiện
nay
1.3.2 Mục đích, nhiệm vụ, nội dung chương trình GDTC cho sinh viên
1.3.2.1. Mục đích, nhiệm vụ của GDTC cho sinh viên
1.3.2.2. Nội dung chương trình GDTC.
I: Phần bắt buộc (6o tiết)
1
Lý thuyết chung
2
2
Thể dục
14
3
Chạy cự ly trung bình
14
4
Chạy cự ly ngắn
15
5
Nhảy xa kiểu ngồi
15
II: Phần tự chọn: Sinh viên tự chọn một trong các môn sau (30 tiết)
1
Bóng chuyền
2
Bóng đá
3
Bóng rổ
4
Bóng ném
5
Bóng bàn
6
Cầu lông
Tổng cộng: 90 tiết
Tuổi đời
ĐH
Th.s
2
1
2
1
1
2
2
2014
3
3
0
2
1
2
1
thời gian công tác còn chưa lâu, kinh nghiệm giảng dạy còn hạn chế một mặt cũng
ảnh hưởng đến công tác GDTC của nhà trường.
2.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ công tác GDTC của Trường Cao
đẳng GTVT miền Trung.
Bảng 2.3. Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và tập luyện TDTT của
Trường Cao đẳng GTVT miền Trung
TT
1
Cơ sở vật chất
Số lượng
Sân điền kinh
1
6
Chất lượng
Trung bình
Chất liệu
Sân đất nện
2
Sân bóng đá
1
Trung bình
Cát
6
Sân đẩy tạ
1
Khá
7
Xà đơn
1
Trung bình
Sắt
8
Xà kép
1
Trung bình
TT
Kết quả phỏng vấn (n = 300)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
Nội dung phỏng vấn
I. Công tác chuẩn bị cho giờ học của giáo viên
1 Kiến thức chuyên môn cho giờ dạy
256
85,33
2 Trang phục đúng, gọn gàng
300
100
3 Tác phong lên lớp đĩnh đạc tự chủ
268
89,33
4 Chấp hành đúng thời gian lên, xuống lớp.
279
93,00
II. Ý kiến về giờ học TDTT nội khóa
5 Sinh động
49
16,33
6 Bình thường
197
65,67
7 Không sinh động
54
chuyền
kinh
31
18
167
68
34
10,33%
6,00%
1 buổi
2 buổi
84
28,00%
55,67% 22,67% 11,33%
Bóng rổ
24
3
4
Kết quả trả lời
(n=30)
Số
Tỷ lệ
người
(%)
13
43,33
25
83,33
24
80.00
30
100
Sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường
Chương trình môn học GDTC nội khóa chưa hợp lý
Các hoạt động ngoại khóa chưa được phát triển
Điều kiên cơ sở vật chất còn thiếu
Số lượng và chất lượng đội ngũ giáo viên GDTC còn
5
25
83,33
hạn chế
Nhận thức về vai trò của TDTT còn hạn chế trong sinh
6
26
Khá
295
21,85
Trung bình khá
410
30,37
Trung bình
368
27,26
Yếu
115
8,51
Kém
80
5,92
Trong thực tế cho thấy với những yêu cầu thấp nhưng kết quả học tập của sinh
Xếp loại kết quả học tập môn GDTC
viên lại không cao, điều này phản ánh hoàn toàn đúng với thực tế vì hầu hết sinh viên
nhận thức chưa đầy đủ về môn học, đa số các em cho rằng đây là môn học phụ không
quan trọng chỉ cần đạt điểm qua là được, đó là chưa kể có nhiều sinh viên còn coi
thường môn học. Đây là một yếu tố dẫn đến tình trạng việc sinh viên bỏ học, nghỉ
học nhiều, lười rèn luyện thân thể.
2.6.2. Thực trạng trình độ thể lực của sinh viên Trường Cao đẳng GTVT
miền Trung
9
Với các số liệu thu thập được, chúng tôi tổng hợp nhập vào máy tính, phân loại
theo giới tính (nam riêng, nữ riêng). Bằng các công thức toán học thống kê tính số
Nam sinh viên (n = 600)
Nữ sinh viên (n = 300)
Tổng cộng
Số SV
Số SV
Số SV
Chỉ
Chỉ
đạt chỉ Tỷ lệ
đạt chỉ Tỷ lệ đạt chỉ Tỷ lệ
tiêu
tiêu
x
x
tiêu
(%)
tiêu
(%)
tiêu (%)
RLTT
RLTT
RLTT
RLTT
RLTT
≥ 41,4 43,9
425
70,83 ≥ 26,7 27,0
510
85,00 ≥ 153 159
186
62,00
696
77,33
≤ 5,70 5,46
426
71,00 ≤ 6,70 6,20
153
51,00
579
64,33
≤ 12,40 12,10
448
không cao.
Qua quá trình phân tích, đánh giá thực trạng công tác GDTC của Trường Cao
đẳng GTVT miền Trung cho thấy: nội dung chương trình môn học GDTC của nhà
trường chưa được thực hiện một cách triệt để theo quy định của Bộ Giáo dục - Đào tạo,
bên cạnh đó cơ sở vật chất của nhà trường chưa đảm bảo cho công tác giảng dạy và tập
luyện TDTT vì vậy mà thể chất sinh viên vẫn còn hạn chế, vẫn còn tồn tại một số
lượng lớn sinh viên có thể chất chưa đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định.
Từ những thực trạng trên đòi hỏi phải có những biện pháp cụ thể để nâng cao chất
10
lượng công tác GDTC của Trường Cao đẳng GTVT miền Trung.
11
CHƯƠNG 3
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MỘT SỐ BIỆN PHÁP
NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG GIAO THÔNG VẬN TẢI
MIỀN TRUNG
3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn lựa chọn các biện pháp
Như vậy có thể thấy rằng, để lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng
GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung không chỉ dựa trên các
văn bản pháp quy của Đảng, Nhà nước và Bộ giáo dục - đào tạo mà còn phải dựa trên
cơ sở thực tiễn về cơ sở vật chất, về đội ngũ giáo viên và thực trạng thể lực của sinh
viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung.
3.2. Nguyên tắc lựa chọn các biện pháp
Sau khi tổng hợp tài liệu đề tài đưa ra được 4 nguyên tắc lựa chọn các biện
pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên ứng dụng trong quá trình giảng dạy.
cho thấy việc lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC cho sinh viên
Trường Cao đẳng GTVT miền Trung phải được dựa trên 4 nguyên tắc cơ bản:
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn, Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, Nguyên tắc
đảm bảo tính đồng bộ, Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
3.3. Nghiên cứu lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng GDTC cho
sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung
12
Dựa trên các nguyên tắc và các căn cứ lựa chọn các biện pháp, qua tham khảo
tài liệu chuyên môn và qua các kết quả điều tra đánh giá thực trạng công tác GDTC
của Trường Cao đẳng GTVT miền Trung, căn cứ vào các điều kiện cụ thể của nhà
trường. Bước đầu đề tài đã lựa chọn các biện pháp và tiến hành phỏng vấn các
chuyên gia, cán bộ giáo viên về mức độ ưu tiên cho các biện pháp đã lựa chọn với các
mức độ ưu tiên như sau: Ưu tiên 1: 3 điểm; Ưu tiên 2: 2 điểm; Ưu tiên 3: 1 điểm. Kết
quả trình bày ở bảng 3.2.
Bảng 3.2. Kết quả phỏng vấn lựa chọn các biện pháp nâng cao chất lượng
GDTC cho SV Trường Cao đẳng GTVT miền Trung (n = 30)
TT
1
2
3
4
Kết quả phỏng vấn
Tổng Tỷ lệ
Ưu
Ưu
Ưu
điểm (%)
80
88,89
24
4
2
82
91,11
28
2
0
88
97,78
26
3
1
58
64,44
22
6
2
80
88,89
Qua bảng 3.2 cho thấy trong 8 biện pháp mà đề tài lựa chọn để phỏng vấn thì
có 7/8 biện pháp có sự tán đồng với số phiếu và tổng điểm cao từ 79 điểm đến 88
điểm chiếm tỷ lệ từ 87,78% đến 97,78%.
3.4. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các biện pháp nhằm nâng cao chất
lượng GDTC cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung
3.4.1. Tổ chức thực nghiệm
Để đánh giá hiệu quả các biện pháp đã lựa chọn vào thực tiễn giảng dạy GDTC
cho sinh viên Trường Cao đẳng GTVT miền Trung, đề tài đã lựa chọn 2 nhóm sinh
viên Cao đẳng K06 để tiến hành tổ chức thực nghiệm: nhóm thực nghiệm gồm 150
sinh viên (100 nam, 50 nữ), nhóm đối chứng gồm 150 sinh viên (100 nam, 50 nữ).
Chương trình thực nghiệm được tiến hành từ tháng 12/2014 đến tháng 8/2015
tại Trường Cao đẳng GTVT miền Trung.
Các sinh viên thuộc 2 nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm cùng học trong
một khóa, độ tuổi tương đương nhau, điều kiện ăn ở sinh hoạt tương đối giống nhau.
%
t
p
x
x
chỉ
chỉ
tiêu
tiêu
43,9 4,21 68 68,0 44 3,6 72 72,0 0,28 >0,05
2 Nằm ngửa gập bụng (sl)
20 2,76 76 76,0 20,5 3,15 80 80,0 1,06 >0,05
TT
Nội dung
kiểm tra
3 Bật xa tại chỗ (cm)
4 Chạy 30m XPC (s)
212 20,3 72 72,0 214 18,0 73 73,0 0,41 >0,05
5,46 0,47 64 64,0 5,47 0,35 60 60,0 0,35 >0,05
5 Chạy con thoi 4x10m(s)
12,1 0,24 64 64,0 12,2 0,33 68 68,0 0,71 >0,05
Độ tin cậy
(n=50)
SL
đạt
±δ
%
t
p
x
chỉ
tiêu
27 3,08 25 50,0 0,65 >0,05
30 60,0 16,5 1,56
29
58,0 1,07 >0,05
3 Bật xa tại chỗ (cm)
155,3 14,04 27 54,0 154,9 16,32 26
52,0 0,38 >0,05
4 Chạy 30m XPC (s)
6,47 0,29
23 46,0 6,45 0,37
Bảng 3.5 Kết quả kiểm tra thể lực sinh viên nam của 2 nhóm đối chứng
và thực nghiệm sau thực nghiệm (na = nb = 100)
Nhóm đối chứng
TT
1
2
3
4
5
6
(n=100)
SL
Nội dung
kiểm tra
Nhóm thực nghiệm
±δ
x
Lực bóp tay thuận (kg)
44 4,21
Nằm ngửa gập bụng (sl)
21 2,57
Bật xa tại chỗ (cm)
72,0 49 5,04 90
80,0 23 3,45 88
73,0 224 17,88 85
68,0 4,98 0,41 77
71,0 11,98 0,19 86
75,0 965 68,7 81
%
t
p
90,0
88,0
85,0
77,0
86,0
81,0
2,67
2,21
3,37
2,34
2,52
2,48
Nằm ngửa gập bụng (sl)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC (s)
Chạy con thoi 4x10m(s)
Chạy tùy sức 5 phút (m)
x
26,8
17
156
6,41
12,7
875
±δ
2,18
1,97
13,47
0,41
0,32
81,32
đạt
chỉ
tiêu
26
30
27
25
0,52 31
65,12 30
Độ tin cậy
%
t
p
54,0
64,0
62,0
60,0
62,0
60,0
2,36
2,45
3,08
4,13
3,19
3,76
Trước thực
Sau thực
nghiệm
±δ
x
43,9 4,21
20
2,76
212
20,3
5,46 0,47
12,1 0,24
957
86,5
nghiệm
±δ
x
44
4,21
21
2,57
214 20,46
5,35 0,53
12,05 0,36
959
90,8
1
2
3
4
5
6
Nội dung kiểm tra
Lực bóp tay thuận (kg)
Nằm ngửa gập bụng (sl)
Bật xa tại chỗ (cm)
Chạy 30m XPC (s)
Chạy con thoi 4x10m(s)
Chạy tùy sức 5 phút (m)
Trước thực
Sau thực
nghiệm
±δ
x
26,6 2,01
16 1,37
155,3 14,04
6,47 0,29
13,0 0,54
874,5 80,66
nghiệm
5,13
0,45
0,93
1,48
0,06
Qua bảng 3.7 và 3.8 xử lý các số liệu theo phương pháp so sánh kết quả trước
và sau thực nghiệm cho thấy ở tất cả các nội dung kiểm tra của cả nam và nữ nhóm
đối chứng có ttính < tbảng ở ngưỡng xác suất p > 0,05, mức tăng trưởng không đáng kể.
Từ đó có thể nhận xét: ở tất các nội dung kiểm tra các chỉ số trước và sau thực
nghiệm của nhóm đối chứng là có sự khác biệt nhưng không có ý nghĩa thống kê ở
ngưỡng xác suất p > 0,05. Như vậy có thể thấy rằng năng lực thể chất của nam sinh
viên, nữ sinh viên trước và sau thực nghiệm của nhóm đối chứng là không có sự thay
đổi nhiều.
Bảng 3.9: So sánh kết quả kiểm tra thể lực trước và sau thực nghiệm
của nam sinh viên nhóm thực nghiệm (n = 100)
TT
Nội dung kiểm tra
Trước thực
Sau thực
nghiệm
nghiệm
17
x
3,6
49 5,04
3,15
23 3,45
18,0 224 17,88
0,35 4,98 0,41
0,33 11,98 0,19
93,6 965 68,7
t
3,02
3,41
3,27
4,23
3,24
2,26
p
nghiệm
±δ
x
30,5 1,57
19
2,04
170 9,22
5,97 0,35
12,3 0,52
915 65,12
Độ tin cậy
t
2,35
3,56
4,21
3,67
3,22
2,88
p
Khá
Trung bình khá
Trung bình
Yếu
Kém
Nhóm đối chứng (n=150)
Số lượng
1
5
25
55
47
12
5
Tỷ lệ (%)
0,67
3,33
16,67
36,67
31,33
8,00
3,33
Nhóm thực nghiệm (n=150)
Số lượng
2
7
23
Nhóm thực nghiệm
(n=150)
Số lượng
Tỷ lệ (%)
5
3,33
Số lượng
2
Tỷ lệ (%)
1,33
7
23
4,67
15,33
13
34
8,67
22,67
43
61
28,67
40,67
đối chứng và nhóm thực nghiệm sau khi ứng dụng các giải pháp cho thấy kết quả học
tập môn học GDTC của sinh viên nhóm thực nghiệm tốt hơn hẳn sinh viên nhóm đối
chứng. Điều này chứng tỏ các giải pháp đề tài đã lựa chọn ứng dụng là thật sự có hiệu
quả trên đối tượng nghiên cứu.
20
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
Từ kết quả nghiên cứu đề tài rút ra các kết luận sau:
- Thực trạng công tác GDTC của Trường Cao đẳng GTVT miền Trung còn
nhiều bất cập: Nội dung chương trình chưa được thực hiện một cách triệt để theo quy
định của Bộ Giáo dục - Đào tạo; cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho quá trình
giảng dạy và tập luyện còn thiếu, không đảm bảo chất lượng; đội ngũ giáo viên
không được bổ sung và nâng cao trình độ; tỷ lệ sinh viên đạt tiêu chuẩn rèn luyện
thân thể do Bộ Giáo dục - Đào tạo quy định chỉ ở mức trung bình; các hoạt động
ngoại khóa của sinh viên trong trường còn ít…
- Để nâng cao chất lượng công tác GDTC của Trường Cao đẳng GTVT miền
Trung, qua quá trình nghiên cứu đánh giá thực trạng của nhà trường đề tài đã lựa chọn
được 7 biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả GDTC cho sinh viên Trường Cao
đẳng GTVT miền Trung bao gồm:
Biện pháp 1: Đẩy mạnh tuyên truyền cho sinh viên về ý nghĩa, vai trò, tác dụng
của tập luyện TDTT.
Biện pháp 2: Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ tập luyện TDTT.
Biện pháp 3: Nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên GDTC.
Biện pháp 4: Cải tiến nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy môn
GDTC.
Biện pháp 5: Tăng cường các hoạt động ngoại khóa.
Biện pháp 6: Bồi dưỡng, hướng dẫn phương pháp tập luyện TDTT cho sinh
22