ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
----------
ĐẶNG HUY CƢỜNG
THƢ̣C HÀ NH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁ T
HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA
CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG (TRÊN CƠ SỞ NGHIÊN CƢ́U
THƢ̣C TIỄN ĐIA
̣ BÀ N TỈ NH QUẢNG NINH)
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
----------
ĐẶNG HUY CƢỜNG
THƢ̣C HÀ NH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁ T
HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA
CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG (TRÊN CƠ SỞ NGHIÊN CƢ́U
THƢ̣C TIỄN ĐIA
̣ BÀ N TỈ NH QUẢNG NINH)
Chuyên ngành: Luật hình sự và Tố tụng hình sự
Mã số
1.1. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, VAI TRÒ CỦA THỰC HÀNH QUYỀN
CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN
ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG
..........................................................16
1.1.1. Khái niệm quyền công tố, thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt
động tư pháp trong giai đoạn điều tra ..................................................... 16
1.1.2. Khái niệm tội phạm về tham nhũng . Error! Bookmark not defined.
1.1.3. Khái niệm và đặc điểm của thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng . Error!
Bookmark not defined.
1.1.4. Vai trò của thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp
trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng ....... Error! Bookmark not
defined.
1.2. CÁC YẾU TỐ ĐẢM BẢO THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM
SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN
THAM NHŨNG.................................................... Error! Bookmark not defined.
1.2.1. Bảo đảm pháp lý ............................... Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của Đảng và sự thống nhất trong
lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành trong hệ thống Viện kiểm sát nhân dân Error!
Bookmark not defined.
1.2.3. Bảo đảm về tổ chức .......................... Error! Bookmark not defined.
1.2.4. Các bảo đảm khác ............................ Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .................................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 2. QUY ĐINH
HIỆN HÀ NH CỦ A PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ
̣
TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG
CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Ở TỈNH QUẢNG NINH ............... Error!
Bookmark not defined.
2.3.1. Những kết quả đạt được trong thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng của
Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh Quảng Ninh và nguyên nhân............ Error!
Bookmark not defined.
2.3.2. Những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân........ Error! Bookmark not
defined.
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .................................. Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THƢ̣C HÀ NH
QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG
GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN THAM NHŨNG CỦA VIỆN
KIỂM SÁT NHÂN DÂN Ở TỈNH QUẢNG NINH ..... Error! Bookmark not
defined.
3.1. QUAN ĐIỂM BẢO ĐẢM THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM
SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN
̉ T QUẢNG
THAM NHŨNG CỦA VIỆN KIỂM SÁ T NHÂN DÂN ƠỈNH
NINH ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2. GIẢI PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HÀNH QUYỀN CÔNG TỐ VÀ KIỂM
SÁT HOẠT ĐỘNG TƢ PHÁP TRONG GIAI ĐO
ẠN ĐIỀU TRA CÁC VỤ ÁN
THAM NHŨNG CỦA VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN Ở TỈNH QUẢNG
NINH ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
3.2.1. Nhóm giải pháp chung về thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động tư pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng . Error!
Bookmark not defined.
:
Quyề n công tố
KSND
:
Kiểm sát nhân dân
KSV
:
Kiểm sát viên
KSHĐTP
:
Kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp
TNHS
:
Trách nhiệm hình sự
TTHS
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tham nhũng là một hiện tƣợng tiêu cực của xã hội, mang tính lịch sử. Sự
hình thành, phát triển của tệ nạn tham nhũng nói chung và tội phạm về tham nhũng
nói riêng gắn liền với sự hình thành giai cấp và sự ra đời, phát triển của bộ máy
nhà nƣớc. Tội phạm về tham nhũng diễn ra ở tất cả các quốc gia trên thế giới, tồn
tại ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội, gây ra những hậu quả hết sức nguy hại về
mặt kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, cản trở sự phát triển đi lên của xã hội, thậm
chí có thể dẫn đến sự sụp đổ của cả một thể chế. Do vậy, việc đấu tranh phòng,
chống tham nhũng đƣợc coi là nhiệm vụ cần thiết và cấp bách của mọi Nhà nƣớc.
Hơn hai mƣơi lăm năm qua, công cuộc đổi mới ở nƣớc ta đã đem lại nhiều
thành tựu quan trọng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội. Đời sống mọi mặt của
nhân dân đƣợc nâng cao và không ngừng đƣợc cải thiện. Tuy nhiên, cùng với sự
phát triển của công cuộc đổi mới , nạn tham nhũng cũng phát triển và có xu hƣớng
gia tăng. Điều đó ảnh hƣởng rất lớn đến quá trình tăng trƣởng, phát triển và hội
nhập quốc tế của đất nƣớc, ảnh hƣởng đến đạo đức, lối sống, xã hội, đến sự ổn
định của chế độ chính trị của quốc gia.
Trƣớc tình hình trên, Đảng và Nhà nƣớc ta đã ban hành nhiều văn bản pháp
luật quan trọng nhƣ: Hiến pháp, Bộ luật hình sự, Bộ luật tố tụng hì nh sƣ̣ , Luật
Phòng, chống tham nhũng ... tạo cơ sở pháp lý vững chắc và thuận lợi cho việc
phòng, chống, ngăn chặn và trừng trị các hành vi tham nhũng . Các cơ quan tƣ
pháp, trong đó có Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân đã
kiên quyết đấu tranh, xử lý nghiêm minh, đúng pháp luật các tội phạm tham nhũng.
Tuy nhiên, thực tế cho thấy, đấu tranh chống loại tội phạm này rất khó khăn vì
ngƣời phạm tô ̣i là những ngƣời có chức vụ quyền hạn , có trình độ cao và có nhiều
mố i quan hê ̣ kể cả với cán bô ̣ làm trong các cơ quan tƣ pháp , có khả năng che giấu
(trên cơ sở nghiên cứu thực tiễn địa bàn tỉnh Quảng Ninh)”, để nghiên cứu làm
luận văn thạc sĩ tốt nghiệp khóa học cao học Luật.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Trong những năm gần đây, ở Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu
của các nhà khoa học và các cơ quan chức năng nhƣ Bộ Công an, Viện kiểm sát
nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao liên quan đến vấn đề thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án hình sự và
tội phạm tham nhũng. Có thể phân loại các công trình trên thành hai nhóm sau đây:
Một là, nhóm công trình nghiên cứu về vấn đề thực hành quyề n công tố ,
kiểm sát hoạt động tư pháp gồm:
- “Những vấn đề lý luận về quyền công tố và thực hành quyền công tố ở Việt
Nam từ 1945 đến nay”, đề tài khoa học do Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực
hiện năm 1999.
- “Thực trạng, giải pháp nâng cao chất lƣợng hiệu quả công tác thực hành
quyền công tố và kiểm sát tƣ pháp”, đề tài khoa học do Viện kiểm sát nhân dân tối
cao thực hiện năm 1998.
- “Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn
điều tra”, do Tiến sĩ Lê Hữu Thể chủ biên, Nxb Tƣ pháp năm 2008.
- “Quyền công tố ở Việt Nam”, Luận án tiến sỹ khoa học Luật học năm 2002
của tác giả Lê Thị Tuyết Hoa, Viê ̣n Nhà nƣớc và pháp luâ ̣t.
- “Nâng cao chất lƣợng thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tƣ
pháp góp phần đẩy mạnh cải cách tƣ pháp”, của tác giả Hà Mạnh Trí, trên tạp chí
Nhà nƣớc và pháp luật số 01/2003.
- “Một số vấn đề đặt ra từ thực tiễn thực hiện chức năng thực hành quyền
công tố và kiểm sát hoạt động tƣ pháp của Viện kiểm sát theo yêu cầu cải cách tƣ
pháp”, của tác giả Nguyễn Duy Giảng, trên tạp chí Kiểm sát số 14 và 16 năm 2008.
- “Một số vấn đề về chủ trƣơng tăng cƣờng trách nhiệm công tố, gắn công tố
với hoạt động điều tra theo yêu cầu cải cách tƣ pháp”, của tác giả Trần Công Phàn,
- “Bàn thêm về vấn đề đấu tranh phòng, chống tham nhũng” của Nguyễn
Mạnh Kháng, Tạp chí Nhà nƣớc và Pháp luật, số 11 năm 1997.
Các công trình, bài viết trên đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về
thực
hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra các vụ
án tham nhũng. Tuy nhiên, do mục đích nghiên cứu và phƣơng pháp tiếp cận khác
nhau nên kết quả nghiên cứu cũng ở những cấp độ, phạm vi khác nhau. Trên thực
tế, cho đến nay chƣa có công trình nào nghiên cứu về thực hành quyền công tố và
kiểm sát hoạt động tƣ pháp trong giai đoa ̣n điề u tra các vụ tham nhũng trên thƣ̣c
tiễn điạ bàn tỉnh Quảng Ninh . Luận văn này là công trình đầu tiên nghiên cứu vấn
đề này ở cấp độ thạc sĩ. Các công trình nghiên cứu đã đƣợc thực hiện là nguồn tƣ
liệu phong phú cho tác giả thực hiện luận văn tốt nghiệp cao học.
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
- Mục đích nghiên cứu đề tài:
Trên cơ sở làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về thực hành
quyền công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp
trong giai đoạn điều tra các vu ̣ án
tham nhũng, Luận văn đề xuất các quan điểm, giải pháp bảo đảm thực hành quyền
công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp
trong giai đoạn điều tra các vu ̣ án tham
nhũng của ngành Kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Nhiệm vụ của đề tài:
+ Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về thực hành quyền công tố và kiể m sát
hoạt động tƣ pháp trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng , nhƣ khái niệm,
và thực tiễn hoạt động thực hành quyền công tố và kiể m sát hoa ̣t đô ̣ng tƣ pháp
trong giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng của Viê ̣n kiể m sát nhân dân ở tỉnh
Quảng Ninh từ năm 2009 đến 2013.
5. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Về cơ sở lý luận
Luận văn đƣợc thực hiện dựa trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin
và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh về pháp chế xã hội chủ nghĩa, xây dựng Nhà nƣớc pháp
quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, bảo đảm hoạt
động giám sát của cơ quan Viện kiểm sát; các nghị quyết của Đảng Cộng sản Việt
Nam về công tác phòng, chống tham nhũng.
5.2. Về phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: phƣơng pháp duy
vật biện chứng, phƣơng pháp duy vật lịch sử, phƣơng pháp lôgic, phƣơng pháp xã
hô ̣i học, phƣơng pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, thống kê, tổng kết thực tiễn...
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn
diện về hoạt động thực hành quyền công tố và kiểm sát h oạt động tƣ pháp trong
giai đoạn điều tra các vụ án tham nhũng của Viện kiểm sát nhân dân ở tỉnh Quảng
Ninh. Ở mức độ nhất định, những kết quả nghiên cứu của Luận văn và những đề
xuất, giải pháp bảo đảm cho công tác này đúng pháp luật và hiệu quả cao, có thể
đƣợc sử dụng nghiên cứu, tham khảo trong hoạt động thực tiễn của ngành Kiểm
sát.
7. Cơ cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liê ̣u tham khảo , Luâṇ văn
gồ m 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận về thực hành quyền công tố và kiểm sát
hoạt động tư pháp trong giai đoa ̣n điều tra các vụ án tham nhũng
Chương 2: Quy đinh
Nhà nƣớc, nhân danh công quyền thực hiện sự buộc tội này chính là quyền công tố.
Tuy nhiên việc tổ chức thực hiện quyền công tố, nội dung quyền công tố và phạm
vi thực hiện quyền này đƣợc quy định rất khác nhau ở mỗi quốc gia. Ngay trong
một Nhà nƣớc cụ thể, ở mỗi giai đoạn phát triển có thể có những thay đổi nhất định
trong việc tổ chức, xác định phạm vi quyền công tố.
Ở Việt Nam, hệ thống VKSND đƣợc thành lập ngày 26 tháng 7 năm 1960,
bên ca ̣nh chức năng chủ yếu khi đó là kiểm sát việc tuân theo pháp luật nhằm đảm
bảo tính thống nhất của pháp chế và trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa, Viê ̣n kiể m
sát thƣ̣c hiê ̣n hoa ̣t đô ̣ng “truy tố trƣớc Toà án nhân dân những ngƣời phạm pháp
hình sự” (điểm b Điều 3 của Luật Tổ chức VKSND năm 1960). Nhƣ vâ ̣y chƣ́c
năng công tố đƣơ ̣c Viê ̣n kiể m sát thƣ̣c hiê ̣n ngay tƣ̀ khi thành lâ ̣p. Nhƣng khái niệm
“quyề n công tố ” và “thƣ̣c hành quyề n công tố ” lần đầu tiên đƣợc xuất hiện cùng
với việc ban hành Hiến pháp 1980, bên cạnh khái niệm truyền thống “kiểm sát việc
tuân theo pháp luật”. Từ đó đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến
hai khái niệm này, song vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau về quyề n công tố . Có
thể khái quát một số quan điểm chính sau đây:
Quan điểm thứ nhất cho rằng, mọi hoạt động kiểm sát việc tuân theo pháp
luật đều là thƣ̣c hành quyề n công tố . Những ngƣời theo quan điểm này cho rằ ng
công tố không phải là chức năng độc lập của Viện kiểm sát, mà chỉ là một hình
thức thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật [28, tr85-87].
Quan điểm thứ hai cho rằng, QCT là quyền của Nhà nƣớc giao cho Viê ̣n
kiể m sá truy tố một kẻ phạm tội ra Toà án và thực hiện sự buộc tội tại phiên toà
[37, tr19]. Theo họ, QCT chỉ có trong tố tụng hình sự và cũng chỉ diễn ra ở giai
đoạn xét xử sơ thẩm.
Quan điểm thứ ba cho rằng, QCT là quyền đại diện cho Nhà nƣớc đƣa các
vụ việc vi phạm pháp luật nói chung ra cơ quan xét xử để bảo vệ lợi ích Nhà nƣớc,
bảo vệ trật tự pháp luật. Đây là quan điểm chính thống của ngành kiểm sát giai
đoạn từ năm 1960 đến năm 1985, đƣợc đƣa vào chƣơng trình giảng dạy của
Viê ̣n kiể m sát nhƣ là cơ quan có
trách nhiệm chính trong truy cứu trách nhiệm hình sự đối với ngƣời phạm tội
;
Hoă ̣c là đánh đồ ng QCT với chƣ́c năng kiể m sát viê ̣c tuân theo pháp luâ ̣t , dẫn đế n
mở rô ̣ng pha ̣m vi QCT sang cả liñ h vƣ̣c tƣ pháp khác nhƣ dân sƣ̣ , kinh tế , lao
động, hành chính.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ban Chấ p hành Trung ƣơng
Đảng (2006), Nghị quyết số 04- NQ/TW ngày
21/8/2006 của Ban chấp hành trung ương Đảng (khoá X) về tăng cường sự
lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
2. Ban Chấ p hành Trung ƣơng Đảng
(2012), Kết luận số 21-KL/TW ngày
25/5/2012, của Ban chấp hành trung ương Đảng (khoá XI) về việc tiếp tục thực
hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba Ban chấp hành trung ương Đảng khoá X
về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham
nhũng, lãng phí, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
3. Ban Nội chính Trung ƣơng (1998), Đấu tranh chống tham nhũng ở nước ta, Đề tài
cấp Bộ.
4. Bô ̣ chính tri ̣ (2000), Chỉ thị số 53-CT/TW ngày 21/3/2000 của Bộ Chính trị về
17. Quốc hội (2002), Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
18. Quốc hội (2002), Luật tổ chức Quố c hội năm 2002, Nxb Chính trị quốc gia, Hà
Nội.
19. Quốc hội (2003), Bộ luật tố tụng hình sự, Nxb Tƣ pháp, Hà Nội.
20. Quốc hội (2003), Nghị quyết 388/2003 /NQ-UBTVQH11 ngày 17-3-2003 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội về bồi thường thiệt hại cho người bị oan do người
có thẩm quyền trong hoạt động tố tụng hình sự gây ra, quy đinh các trường
hợp được bồi thường thiệt hại.
21. Quốc hội (2005), Luật phòng, chố ng tham nhũng năm 2005, Nxb Chính trị quốc
gia, Hà Nội.
22. Quốc hội (2009), Luật sửa đổ i bổ sung một số điề u của Bộ luật hình sự 1999,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
23. Quốc hội (2013), Hiến pháp Việt Nam 2013, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
24. Phan Xuân Sơn (2010), Nhận diện tham nhũng và các giải pháp phòng, chống
tham nhũng ở Việt Nam hiện nay, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
25. Lê Hữu Thể (chủ biên) (2008), Thực hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động tư
pháp trong giai đoạn điều tra, Nxb Tƣ pháp, Hà Nội.
26. Trịnh Quốc Toản(2011), Trách nhiê ̣m hình sự của pháp nhân trong pháp luậhình
t
sự, Nxb Chin
́ h tri ̣Quố c gia – Sƣ̣ thâ ̣t, Hà Nội.
27. Hà Mạnh Trí (2003), Nâng cao chất lượng thực hành quyền công tố và kiểm
sát hoạt động tư pháp góp phần đẩy mạnh cải cách tư pháp, Nhà nƣớc và
pháp luật, (1), tr.29-33.
28. Trƣờng Cao đẳng kiểm sát (1998), Giáo trình công tác kiểm sát, tập 1, Nxb
Công an nhân dân, Hà Nội.
29. Trƣờng Đại học Luật Hà Nội (2001), Giáo trình luật Tố tụng Hình sự, Nxb
nhân dân.
41. VKSND tỉnh Quảng Ninh (2009-2013), các báo cáo tổng kết năm từ năm 2009 đến
năm 2013.
42. Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh (2009-2013), Báo cáo công tác đấu
tranh phòng, chống tội phạm về tham nhũng các năm 2009, 2010, 2011, 2012,
2013 của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Ninh.