Bảo hiểm y tế cho người nghèo thực trạng và giải pháp tại huyện chương mỹ, thành phố hà nội - Pdf 38

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN HỮU TÂM

BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƢỜI NGHÈO THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN HỮU TÂM

BẢO HIỂM Y TẾ CHO NGƢỜI NGHÈO THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP TẠI HUYỆN CHƢƠNG MỸ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
Mã số: 60900101
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Mai Quỳnh Nam

Hà Nội – 2015



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ……………………………………….. 5
MỞ ĐẦU…………………………………………………………….... 6
1. Lý do chọn đề tài…………………………………………………... 6
2. Vài nét về vấn đề nghiên cứu……………………………………..

8

2.1. Tình hình thực hiện bảo hiểm y tế tại một số quốc gia ở Châu
8
Á……………………………………………………………………….
2.2. Một số nghiên cứu trong nước…………………………………. 10
3. Ý nghĩa của nghiên cứu…………………………………………… 12
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu……………………………… 13
5. Phạm vi nghiên cứu……………………………………………….. 13
6. Câu hỏi nghiên cứu………………………………………………... 13
7. Mục đích nghiên cứu……………………………………………… 14
8. Giả thuyết nghiên cứu…………………………………………….. 14
9. Phƣơng pháp nghiên cứu…………………………………………

14

10. Kết cấu luận văn…………………………………………………. 16
NỘI DUNG…………………………………………………………… 17
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của nghiên cứu………. 17
1.1. Các khái niệm liên quan………………………………………… 17
1.1.1. Khái niệm sức khỏe………………………………………… 17
1.1.2. Khái niệm BHYT…………………………………………..

17


44

2.3. Tình hình sử dụng thẻ BHYT ngƣời nghèo trong việc khám
46
chữa bệnh tại địa phƣơng……………………………………………
2.4. Nguyên nhân ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng thẻ BHYT cho
52
ngƣời nghèo tại huyện Chƣơng Mỹ…………………………………
2.4.1. Nguyên nhân về kinh tế…………………………………….. 52
2.4.2. Khoảng cách địa lý đến cơ sở y tế………………………….. 54
2.4.3. Thời gia chờ đợi quá lâu……………………………………. 55
2.4.4. Thủ tục rườm rà…………………………………………….. 56
2.4.5. Chất lượng và thái độ phục vụ còn hạn chế………………… 57
2.4.6. Chất lượng thuốc không tốt………………………………… 58
2.4.7. Bị phân biệt đối xử…………………………………………. 59
2.4.8. Trình độ y bác sỹ…………………………………………… 60
2


2.4.9. Thiếu trang thiết bị, trang thiết bị không hiện đại………….. 61
2.5. Vai trò công tác xã hội trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng
BHYT cho ngƣời nghèo ở huyện Chƣơng Mỹ……………………

62

2.5.1. Giáo dục nâng cao nhận thức về lợi ích BHYT cho người
nghèo……………………………………………………….

62

3.7. Đầu tƣ kinh phí để phát triển y tế cơ sở……………………….. 77
3.8. Tăng cƣờng công tác quản lý y tế………………………………. 78
KẾT LUẬN…………………………………………………………..

79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………… 80

3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Từ viết đầy đủ

1

BHXH

Bảo hiểm xã hội

2

BHYT

BHYT


8

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Tên bảng số liệu

Trang

Bảng 2.1

Quy định chuẩn nghèo, cận nghèo của thành phố Hà
Nội giai đoạn 2011 – 2015

38

Bảng 2.2

Thống kê hộ nghèo các xã trên địa bàn huyện Chương
Mỹ năm 2014

39

Bảng 2.3

Số người nghèo sử dụng thẻ BHYT theo nhóm tuổi

48

Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ người nghèo sử dụng thẻ BHYT phân bố theo
trình độ học vấn

48

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển nhanh và bền vững đang là mục tiêu quan trọng trong cải cách
kinh tế - xã hội của đất nước ta. Bên cạnh việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
công tác xóa đói giảm nghèo được Nhà nước coi là một bộ phận quan trọng của
mục tiêu phát triển. Trong những năm qua, chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu
trong cải cách kinh tế, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho
nhân dân trong đó không thể không đề cập đến các chính sách chăm sóc sức
khỏe cho một bộ phận không nhỏ người nghèo là một trong những định hướng
ưu tiên của Đảng và Nhà nước ta nhằm đảm bảo công bằng trong tiếp cận và sử
dụng các dịch vụ y tế. Xác định được tầm quan trọng của công tác Chăm sóc sức
khỏe nhân dân, nhiều chính sách y tế quan trọng đã được ban hành, góp phần
đảm bảo quyền lợi cho người dân trong chăm sóc sức khỏe, Khám chữa bệnh
(KCB), trong đó có chính sách Bảo hiểm y tế (BHYT) dành cho đối tượng người
nghèo. Đặc biệt, khi Luật BHYT có hiệu lực thi hành từ 01/7/2009, đã có vai trò
quyết định kết quả thực hiện chính sách BHYT, đánh dấu bước phát triển mới
trong lĩnh vực bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Một trong những điểm ưu
việt của chính sách BHYT là việc quy định mức hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước
để mua thẻ BHYT cho các nhóm đối tượng chính sách xã hội trong đó đối tượng
thuộc hộ nghèo được hỗ trợ 100% số tiền mua thẻ, đối tượng thuộc hộ gia đình
cận nghèo được hỗ trợ tối thiểu 50% số tiền mua thẻ.
Huyện Chương Mỹ với điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, mức sống


7


2. Vài nét về vấn đề nghiên cứu
2.1. Tình hình thực hiện Bảo hiểm y tế tại một số quốc gia ở Châu Á
Trên thế giới, BHYT là một vấn đề không mới nhưng rất được các nhà
khoa học pháp lý quan tâm nghiên cứu vì BHYT luôn mang ý nghĩa nhân đạo,
có tính chia sẻ cộng đồng sâu sắc, góp phần quan trọng thực hiện mục tiêu công
bằng xã hội trong việc bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân là mục
tiêu hướng tới của tất cả các quốc gia khi thực hiện chính sách BHYT.
Nhiều quốc gia khu vực châu Á đã thực hiện BHYT toàn dân từ vài năm
đến vài chục năm nay với độ phủ 80-90% dân số như Nhật Bản, Thái Lan,
Trung Quốc, Hàn Quốc. Năm 1922, Nhật Bản là quốc gia châu Á đầu tiên ban
hành Luật BHYT. Việc thi hành bị trì hoãn cho tới năm 1927 vì đã xảy ra trận
động đất Kanto khủng khiếp vào năm 1923. Tiếp đó, năm 1938 Nhật Bản ban
hành Luật BHYT quốc gia, năm 1939 ban hành Luật BHYT cho người lao động,
Luật BHYT cho ngư dân [33].
Đối tượng tham gia BHYT theo quy định của pháp luật Nhật Bản rất rộng,
bao gồm những người làm công ăn lương, lao động tự do, nông dân và người
không có nghề nghiệp. Tuy nhiên, pháp luật BHYT có những quy định phù hợp
dành riêng cho từng đối tượng. BHYT cho người lao động được thực hiện theo
nơi làm việc. BHYT quốc gia được thực hiện theo vị trí địa lý.
Nguồn quỹ BHYT được hình thành từ sự đóng góp của người lao động,
chủ sử dụng lao động và tài trợ của Nhà nước. Trách nhiệm đóng BHYT được
thực hiện theo nguyên tắc mức phí đóng BHYT được chia đều, người lao động
đóng 50%, chủ sử dụng lao động đóng 50%. Luật BHYT Nhật Bản xác định
riêng hai loại quỹ cho các đối tượng để có sự hỗ trợ cho những đối tượng yếu
thế. Quỹ BHYT quốc gia áp dụng cho lao động tự do, nông dân và người không
8

những người có thu nhập hàng tháng dưới 1.000 baht/tháng. Năm 1983, chương
trình LIC mở rộng đến những người già trên 60 tuổi. Vào năm 1993, LIC được
mở rộng đến trẻ em dưới 12 tuổi và các lãnh đạo tôn giáo.
2.2. Một số nghiên cứu trong nƣớc
BHYT là một trong những hợp phần quan trọng cấu thành nên hệ thống
an sinh xã hội ở nước ta. Xác định được vị trí, vai trò và tầm quan trọng của
BHYT trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Vì thế việc nghiên cứu về chính sách
BHYT luôn được nhà nước và các nhà khoa học trong nước quan tâm nghiên
góp phần xây dựng và ngày càng hoàn thiện chính sách BHYT. Năm 1999 Phạm
Huy Dũng và cộng sự với nghiên Cứu “ Viện phí và người nghèo ở việt nam”
Tác giả đưa ra nhận định chất lượng chăm sóc y tế cho nghèo kém hơn so với
chất lượng của các bệnh nhân trả tiền. Tác giả đã tiến hành phân tích từ số liệu
bệnh án của bác sỹ cho thấy số ngày nằm viện của những bệnh nhân được miễm
phí dài hơn số ngày nằm viện của những bệnh nhân trả tiền. chi phí khám chữa
bệnh cho bệnh nhân này thấp nhất do đó những bệnh nhân này đã được chữa
bệnh với số lượng thuốc ít hơn và rẻ hơn so với bệnh nhân trả tiền[22].
Tiếp sau đó là một số công trình nghiên cứu liên quan đến chính sách Bảo
hiểm y tế người nghèo như: “Chăm sóc sức khỏe cho người nghèo trong giai
đoạn hiện nay “của Lê Quang Hoành và cộng sự năm 2000[26], “ Sự mất công
bằng trong chăm sóc sức khỏe và trong sử dụng các dịch vụ y tế ở Ba Vì Hà Tây
phạm Huy Dũng và cộng sự năm 2002[23], “ Tác động của Quỹ KCB cho
người nghèo đối với hộ gia đình nghèo ở 2 tỉnh hải dương và Bắc Giang “ Đàm
Viết Cương công bố năm 2005[19]. Nội dung các nghiên cứu nhìn chung đều
khẳng định tính ưu việt của BHYT, chỉ ra sự bất công bằng trong chăm sóc sức
khỏe cũng như trong sử dụng các dịch vụ y tế, những nhân tố ảnh hưởng đến
khả năng tiếp cận dịch vụ y tế của người nghèo.
10


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

7.

Bộ y tế (2011), thông tư số 31/2011/TT-BYT vgày 11 tháng 7 năm 2011 về
Ban hành và hướng dẫn thực hiện Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại cơ
sở khám chữa bệnh được Quỹ BHYT thanh toán.

8.

Bảo hiểm xã hội Hà Nội (2008), Báo cáo kết quả khám chữa bệnh người
nghèo tại TP. Hà Nội, năm 2005 - 2008.

9.

Bảo hiểm xã hội Hà Nội (2013), Báo cáo kết quả khám, chữa bệnh cho
người nghèo tại Hà Nội .

10. Báo cáo phòng Bảo hiểm xã hội huyện chương Mỹ (2013), Báo cáo kết quả
thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiềm y tế.
11. Bộ y tế ( 2005), Báo cáo nghiên cứu các giải pháp tài chính y tế cho người
nghèo, Hà Nôi.
12. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (2006), Đề tài nghiên cứu chuẩn
nghèo của Việt Nam thời kỳ 2006 – 2010, Hà Nội.
11


13. Mai Ngọc Cương, Phan Thị Kim Oanh(2012), An sinh xã hội theo nguyên
tắc đóng - hưởng đối với nông dân ở nước ta: thực trạng và khuyến nghị,
tạp chí kinh tế và phát triển, số 185, tháng 11.
14. Mai Ngọc Cương (2013), An sinh xã hội ở Việt Nam gia đoạn 2012 -2020,
Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội.

Báo cáo kết quả nghiên cứu định tính, công bố tại viện chiến lược và chính
sách y tế năm 2005.
22.

Phạm Huy Dũng và cộng sự (1999), Viện phí và người nghèo ở việt nam,
công bố tại viện chiến lược và chính sách y tế năm 1999.

23.

Phạm Huy Dũng và cộng sự (2002), Sự mất công bằng trong chăm sóc sức
khỏe và trong sử dụng các dịch vụ y tế ở Ba Vì Hà Tây, công bố Đại học Y
Hà Nội năm 2002.

24.

Nguyễn Hữu Hải. “Xoá đói giảm nghèo ở nông thôn Việt Nam”. Báo cáo
tại hội nghị Quốc tế phân cấp ngân sách và phân phối dịch vụ cho nông
thôn tổ chức tại Hà Nội, 28 – 29/4/1997.

25.

Nguyễn Hữu Hải, Phương pháp xác định nghèo đói của Bộ Lao động –
Thương binh – Xã hội, Tài liệu được trình bày tại cuộc toạ đàm về chuẩn
nghèo đói ở Việt Nam do Bộ Lao động – Thương binh – Xã hội, Ngân
hàng Thế giới, Tổng cục Thống kê, tổ chức tại Hà Nội từ 15 – 16/2/2000.

26.

Lê Quang Hoành và cộng sự (2000), chăm sóc sức khỏe cho người nghèo
trong giai đoạn hiện nay, công bố tại viện chiến lược và chính sách y tế

Nguyễn Thị Thái Lan (chủ biên) (2012), Giáo trình Công tác xã hội nhóm,
Nxb Lao động xã hội, Hà Nội

32.

Dương Huy Liệu và cộng sự (2005), “Các giải pháp tài chính cho người
nghèo”, công bố tại viện chiến lược và chính sách y tế năm 2005.

33.

Nguyễn Từ Linh (2005), Đại cương về chế độ BHYT ở Nhật Bản, Tạp chí
BHXH, (số 4/2005).

34.

Nguyễn Từ Linh (2007), Tổng quan về hệ thống an sinh xã hội và BHXH ở
Nhật Bản, Tạp chí Bảo hiểm xã hội Việt Nam, (số 5/2007).

35.

Luật Bảo hiểm y tế (2008).

36.

Luật khám bệnh, chữa bênh( 2009).

37.

Vương Lan Mai (2005), Sự khác biệt về giới trong sẵn sàng chi trả cho mô
hình BHYT dựa vào cộng đồng ở một vùng nông thôn Việt Nam, công bố

14


44.

Thủ tướng chính phủ (2002), Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về
khám, chữa bệnh cho người nghèo, quyết định số 139/2002/QĐ-TTg ngày
15/10/2002.

45.

Thủ tướng chính phủ (2008), ban hành một số chính sách hỗ trợ đồng bào
dân tộc thiểu số, hộ thuộc diện chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo và ngư
dân, Quyết định số 289/QĐ – TTg, ngày 18 tháng 3 năm 2008.

46.

Thủ tướng chính phủ (2008), về mua thẻ BHYT cho các đối tượng chính
sách, Quyết định số 117/2008/ QĐ – TTg, năm 2008.

47.

UBND Tp. Hà Nội (2011), Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày
10/01/2011 của UBND Thành phố về việc ban hành Chuẩn nghèo, cận
nghèo Thành phố Hà Nội giai đoạn 2011 – 2015.

48.

Mai Thị Thanh Xuân, Tạp chí khoa học ĐHQG, kinh tế và kinh doanh 27
(2011) 264.

55. bhxhchuongmy.gov.vn
56. thuvienphapluat.vn
57. hanoi.gov.vn

16




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status