BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN QUỐC ðẠT THỰC TRẠNG CHĂN NUÔI BÒ CỦA
HUYỆN CHƯƠNG MỸ - TP HÀ NỘI VÀ SỬ DỤNG
MỘT SỐ CHẾ PHẨM HORMONE NHẰM NÂNG
CAO KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA BÒ LAI SIND LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số : 60.62.0105
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. MAI THỊ THƠM
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan rằng:
Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và
Xin chân thành cảm lãnh ñạo các cấp, các ngành của huyện Chương
Mỹ - Hà Nội.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu
sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua
mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Quốc ðạt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VÀ ðỒ THỊ viii
PHẦN I. MỞ ðẦU 1
2.3.2. Vai trò của hormone trong sinh sản 16
2.3.3. Kích tố buồng trứng, nhau thai và prostaglandin 19
2.4. Một số yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của bò 23
2.4.1. Yếu tố di truyền 23
2.4.2. Yếu tố ngoại cảnh 23
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
2.5. Hiện tượng rối loạn sinh sản và các biện pháp khắc phục 25
2.5.1. Nguyên nhân gây ra hiện tượng rối loạn sinh sản 25
2.5.2. Một số nghiên cứu về việc sử dụng chế phẩm hormone nhằm
nâng cao khả năng sinh sản của bò 26
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 29
3.1. ðối tượng nghiên cứu 29
3.2. ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 29
3.3. Nội dung nghiên cứu 29
4.1.2. ðất ñai 37
4.2. TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI BÒ Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ 41
4.2.1 Diễn biến và cơ cấu ñàn bò 41
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
4.3. KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA BÒ CÁI LAI SIND 45
4.3.1. Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản 45
4.3.2. Hệ số phối giống, tỷ lệ thụ thai của ñàn bò 48
4.3.3. Khối lượng bê sơ sinh 49
4.3.4. Tỷ lệ chậm sinh và vô sinh của ñàn bò 49
4.3.5. Tỷ lệ ñẻ toàn ñàn, sảy thai,ñẻ non và bệnh sản khoa của ñàn bò 50
4.3.6. Hiên tượng rối loạn sinh sản của ñàn bò 51
4.4. ỨNG DUNG CHẾ PHẨM HORMONE TRÊN BÒ 53
4.4.1. Kết quả sử dụng Hormone trên bò chậm sinh 53
4.4.2. Kết quả gây ñộng dục và phố giống có chửa bằng phương pháp
ñặt dụng cụ âm ñạo CIDR ñối với bò bị thiểu năng buồng trứng 61
P
4
Progesterone
PMSG: Pregnant Mare Serum Gonadotropin
PRH: Prolactin Releasing hormone
TB: Trung bình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1. Số lượng bò phân theo vùng sinh thái năm 2004- 2011 4
Bảng 3.1. Sơ ñồ thiết kế thí nghiệm Phân lô theo tình trạng bệnh lý và
hormone sử dụng 34
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Chương Mỹ năm 2011 38
Bảng 4.2: Số lượng và tốc ñộ phát triển ñàn bò ở huyện Chương Mỹ
(2008-2012) 41
Bảng 4.3. Cơ cấu ñàn bò theo giống qua 3 năm (2009 – 2011) 42
Bảng4.4. Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản 45
Bảng 4.5. Hệ số phối giống và tỷ lệ thụ thai của ñàn bò Lai Sind 48
Bảng 4.6. Khối lượng bê sơ sinh ( Kg ) 49
Bảng 4.7. Tỷ lệ chậm sinh và vô sinh ở ñàn bò cái Lai Sind 50
Bảng 4.8. Tỷ lệ sảy thai, ñẻ non và mắc bệnh ở cơ quan sinh dục bò lai
Sind/năm 51
Bảng 4.9. Kết quả thăm khám sản khoa trên ñàn bò 52
Bảng 4.10. Phân lô theo tình trạng bệnh lý và hormone sử dụng 53
Bảng 4.11: Kết quả ñộng dục và thụ thai sau khi sử dụng một số loại chế
phẩm hormone 55
Bảng 4.12. Kết quả phối giống, thụ thai của bò sau khi sử dụng PGF
PHẦN I. MỞ ðẦU
1. ðẶT VẤN ðỀ
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây ñất nước ta ñang trên ñà phát triển, chăn
nuôi chiếm một vị trí quan trọng trong ngành nông nghiệp nước ta, ñặc biệt là
chăn nuôi bò cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho nhu
cầu của người tiêu dùng. Thực tế ñó ñặt ra nhiệm vụ cho ngành chăn nuôi cả
nước phải ñẩy mạnh cả số lượng và chất lượng ñàn gia súc nhằm ñáp ứng nhu
cầu nói trên của xã hội.
Theo tổng cục thống kê năm 2011, tổng ñàn bò cả nước ước tính
khoảng 5,4 triệu con trong ñó vùng ðồng bằng sông Hồng ước tính khoảng
603,4 nghìn con. Chính phủ chú trọng phát triển ñàn bò thịt nước ta cả về số
lượng và chất lượng. Theo quyết ñịnh số 10/2008/Qð-TTg ngày 16 tháng 01
năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ, ñến năm 2020, ñàn bò thịt cả nước ñạt
khoảng 12,5 triệu con, tỷ lệ bò lai và lai chuyên thịt ñạt trên 50%, sản lượng
thịt ước ñạt trên 200 ngàn tấn chiếm tỷ lệ 4,% tỷ lệ thịt xẻ các loại (Cục Chăn
nuôi, 2009).
Chương Mỹ là huyện có tiềm năng phát triển chăn nuôi bò của Hà Nội. Số
lượng ñàn bò của huyện có xu hướng giảm năm 2009 có 19.519 con ñến năm
2011 chỉ còn 17.250 con nhưng tỷ lệ bò lai hướng thịt có xu hướng tăng. Theo
ñịnh hướng phát triển kinh tế, xã hội của huyện Chương Mỹ ñến năm 2020 tốc
ñộ tăng trưởng ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản ñạt 460 tỷ ñồng, phấn ñấu cơ
cấu ngành Nông - Lâm nghiệp – Thủy sản chiếm 18%.
ðứng trước yêu cầu về chiến lược phát triển kinh tế của ñịa phương, huyện
Chương Mỹ ñang dần chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi bò lấy thịt theo hướng
thâm canh. ðể làm tốt công tác trên cần tiến hành ñiều tra toàn diện về ñiều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, ñặc ñiểm sinh trưởng và sinh sản của ñàn bò tại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI TIỆU
2.1. Tình hình chăn nuôi bò thịt ở Việt Nam
2.1.1. Số lượng và phân bố ñàn bò ở Việt Nam
Chăn nuôi bò ở nước ta có một vị trí quan trọng trong ngành nông
nghiệp, không những cung cấp một khối lượng lớn thực phẩm mà còn cung
cấp sức kéo và phân bón cho ngành trồng trọt. Trong những năm gần ñây, nền
kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, nhu cầu của người dân ngày càng cao,
vì vậy số lượng và chất lượng ñàn bò cũng không ngừng tăng lên. Chăn nuôi
bò ñã mang lại thu nhập ñáng kể cho nhiều hộ gia ñình nông dân và trang trại.
Hiện nay, nước ta vẫn tiếp tục Sind hóa ñàn bò vàng ñể tạo ñàn bò lai
có tầm vóc và khả năng sản xuất sữa cao hơn, ñồng thời chọn lọc những con
cái tốt làm nền cho công tác lai tạo bò sữa và bò thịt. Mặc dù Việt Nam ñang
bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nên máy móc
ñang dần thay thế cho trâu bò nhưng không vì thế mà số lượng ñàn bò giảm ñi
vì người dân ñã biết chuyển hướng từ chăn nuôi truyền thống sang chăn nuôi
thâm canh ñể lấy thịt và sữa. Do có nhiều thuận lợi, người nông dân ñã tích
cực ñầu tư cho chăn nuôi với quy mô ngày càng lớn và có chiều sâu, ñầu tư
cho cải tạo ñàn giống, cho công tác thú y, chế biến thức ăn, các cơ sở chế
biến. ðồng thời, do sự phát triển của chăn nuôi bò cũng như hiệu quả kinh tế
của nó mang lại mà các hộ chăn nuôi ñã chú ý ñến việc áp dụng các tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi bò thịt, bò sinh sản, bò sữa.
Năm 2001 cả nước có 3,9 triệu con bò ñến năm 2007 là 6,72 triệu con
ñạt tốc ñộ tăng ñàn tăng 2,82 triệu con trong vòng 7 năm, nhưng số lượng bò
của cả nước giảm mạnh từ năm 2007 ñến năm 2011: từ 6,72 triệu con (năm
5436,6
ðồng bằng sông Hồng 623,4 709,9 821,5 822,9 729,9 695,0 656,8 603,4
ðông Bắc 618,8 675,5 783,0 832,8 790,4 756,6 735,5 598,6
Tây Bắc 209,7 224,3 272,1 286,2 295,9 301,1 318,4 347,7
Bắc Trung Bộ 990,3 1110,9
1248,1
1280,9
1180,3
1089,2
1019 948,0
Duyên hải Miền Trung 917,9 1007,3
1199,6
1218,9
1218,0
1400,5
1372,8
1196,8
Trung Bộ chiếm 17,44%. Dựa vào bản ñồ phân vùng Nông nghiệp Việt Nam
cho thấy Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung ñược trải dài theo lãnh thổ
Việt Nam có chiều dài ñường biển lớn, ñất cát và ñất cát nhẹ rất phù hợp với
sức cày kéo của bò, mặt khác ñây là 2 vùng có ñiều kiện thuận lợi nhất cho
việc chăn nuôi bò, chính vì vậy số lượng bò ở những vùng này chiếm tương
ñối nhiều. Vùng Tây Bắc do ñiều kiện ñồi núi nhiều, ruộng chủ yếu là ruộng
bậc thang khó cơ giới trong sản xuất nông nghiệp nên nhu cầu cho sức kéo
lớn, chính vì vậy ñàn bò của vùng Tây Bắc chỉ chiếm khoảng 6,39% ñàn bò
của cả nước, thay vào ñó vùng Tây Bắc có số lượng lớn trâu và ngựa ñể phục
vụ sản xuất nông nghiệp và làm phương tiện ñi lại.
2.1.2. Khái quát tình hình chăn nuôi bò ở huyện Chương Mỹ
2.1.2.1. Hệ thống nuôi bò theo phương thức truyền thống
Phần lớn nông dân vẫn nuôi bò theo phương thức truyền thống. Trong
hệ thống chăn nuôi này việc sản xuất phân chuồng là ưu tiên chính ñể chuyển
ñổi các phụ phẩm mùa màng dư thừa thành phân bón hữu cơ. Các chất ñộn
chuồng và thức ăn ñược cung cấp cho gia súc bằng cách bảo ñảm môi trường
ẩm ướt ñể hỗ trợ cho quả trình phân huỷ chất xơ và sau ñó trộn cùng phân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
chuồng ñể dùng làm phân bón cho các loại cây trồng. Hệ thống chăn nuôi
theo kiểu truyền thống sử dụng 6-8 giờ chăn thả bò ở các sườn ñồi xung
quanh làng xã (ñất chăn thả công cộng) kết hợp với việc cắt cỏ tự nhiên mang
về chuồng cho bò ăn cùng với bẹ ngô hoặc thân cây ngô.
Mức ñộ dinh dưỡng cho gia súc liên quan trực tiếp tới mùa vụ và số
lượng bò ñược nuôi tại hộ gia ñình và nguồn cung cấp thức ăn qua các tháng
mùa khô kéo dài 4 - 5 tháng (từ tháng 10 năm trước ñến tháng 3 năm sau).
Phần lớn bò trong giai ñoạn mùa ñông hanh khô không ñộng dục mà
ñộng dục vào khoảng từ tháng Tư hoặc tháng Năm năm sau mới lại bắt ñầu
chăn nuôi bò có thể ñược thành lập và phát triển trong vùng, sử dụng bò cái
nền lai Sind cho lai tạo với giống bò hướng thịt, từ ñó phát triển giống bò
thích hợp cho ngành chăn nuôi bò thịt.
Chương trình Sind hoá ñàn bò ñã ñạt ñược nhiều thành công và ñàn bò
lai Sind tạo ra có thể hình thành cơ sở rất tốt cho sự phát triển của ngành chăn
nuôi bò thịt. Bò lai Sind có năng suất cao hơn, tầm vóc lớn hơn, chịu nhiệt tốt,
có sức ñề kháng với bệnh tật cao hơn, và dễ ñẻ. Tuy vậy, bò lai Sind có tỷ lệ
thịt/xương thấp và tỷ lệ thịt xẻ thấp hơn so với các giống bò thịt thuần chủng.
Chương trình tạo giống thông qua kỹ thuật truyền giống nhân tạo
thường có ảnh hưởng lâu dài và có ý nghĩa rất quan trọng cho sự thành công
của ngành chăn nuôi bò thịt trong vùng. Tuy vậy, cũng cần nhanh chóng xác
ñịnh chăn nuôi thích hợp từ giống bò cái lai Sind hiện nay làm cái nền cho
việc ñưa giống bò thịt chất lượng cao vào ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn của
Việt Nam khuyến khích và mong ñợi.
2.2. Một số chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của bò cái
2.2.1. Sự thành thục về tính và tuổi phối giống lần ñầu
Tuổi thành thục về tính của bò ñược tính khi cơ quan sinh dục của gia
súc cái phát triển ñến mức hoàn thiện buồng trứng có noãn bào chín, có trứng
dụng và có khả năng thụ thai, tử cung cũng biến ñổi theo và ñủ ñiều kiện cho
thai phát triển trong tử cung… Nguyễn Xuân Trạch và Cs (2006). Bò cái ñược
xác ñịnh ñộ tuổi ñộng dục lần ñầu có rụng trứng gọi là thành thục về tính.
Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn thành thục về thể vóc, nó ñược kiểm
soát bởi những cơ chế sinh lý, tuyến sinh dục, thùy trước tuyến yên, ngoài ra
còn phụ thuộc vào yếu tố giống, di truyền và ngoại cảnh (chế ñộ dinh dưỡng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
mùa, nhiệt ñộ….). Thể trạng và tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào yếu tố
di truyền.
2.2.4. Thời gian phục hồi tử cung sau khi ñẻ
Tử cung của gia súc cái là một bộ phận của cơ quan sinh dục có khả
năng co giãn rất lớn. Trong thời gian mang thai khối lượng và kích thước của
tử cung ñược tăng lên gấp hàng chục lần so với bình thường. Sau khi ñẻ, tử
cung lại có khả năng co rút trở lại kich thước và khối lượng gần như bình
thường, ñể rồi lại bắt ñầu một chu kì sinh sản mới. Thời gian từ sau khi ñẻ ñể
tử cung hàn gắn các vết thương trong quá trình ñẻ, vết thương tách núm nhau
và ñào thải hết các hỗn dịch còn lại sau khi ñẻ ra ngoài. Cùng với sự co rút
của cơ tử cung trở lại kích thước ban ñầu ñồng thời khôi phục lại chức năng
của tử cung sau khi ñẻ.
Kích thước tử cung của bò sau khi ñẻ ñược phục hồi trở lại gần như
bình thường vào khoảng ngày thứ 30 nhưng cần khoảng 15 ngày nữa thì
trương lực tử cung mới ñược hồi phục hoàn toàn. Như vậy, quá trình hồi phục
tử cung của bò sau ñẻ, cần khoảng 45 ngày và ñây gọi là giai ñoạn chờ phối
chủ ñộng. Vì thế, không nên phối giống cho bò trước 45 ngày sau khi ñẻ theo
ðinh Văn Cải, Nguyễn Ngọc Tấn (2007).
Sự hồi phục của tử cung sau khi ñẻ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: cá
thể, ñiều kiện chăm sóc nuôi dưỡng, quá trình ñẻ, sự can thiệp khi ñẻ và sự hộ
lý chăm sóc sau khi ñẻ. Thời gian hồi phục của tử cung sau khi ñẻ có ảnh
hưởng quyết ñịnh ñến thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ và thời gian phối
giống có chửa sau khi ñẻ, do ñó ảnh hưởng ñến khoảng cách giữa hai lứa ñẻ
và năng suất sinh sản của bò cái
2.2.5. Thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ
Sau khi ñẻ, khi tử cung hay cơ quan sinh dục cái ñã phục hồi hoàn toàn
thì gia súc bắt ñầu vào một chu kì sinh sản mới bằng hiện tượng ñộng dục.
Trong ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc hợp lý và tình trạng sức khỏe bình
thường của gia súc cái thì thời gian ñộng dục lại sau khi ñẻ cũng ñồng thời
với thời gian phục hồi của tử cung sau khi ñẻ, hay nói cách khác thời gian
ñộng dục lại sau khi ñẻ phản ánh thời gian phục hồi của tử cung sau khi ñẻ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
- Quá trình ñộng dục ñược chia thành 2 pha.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
+ Pha Follicle: Gồm toàn bộ biểu hiện trước khi rụng trứng (bao gồm
tiền ñộng dục và ñộng dục).
+ Pha Lutein: Là những biểu hiện sau khi trứng rụng và hình thành
thể vàng (hậu ñộng dục và yên tĩnh).
- Trong chu kỳ ñộng dục của bò nhiều tác giả ñã ñề cập ñến các ñợt
sóng nang (Follicular Wave).
Sóng nang là sự phát triển ñồng loạt của một số bao noãn ở cùng một
thời gian. Các công trình nghiên cứu theo dõi sự phát triển của buồng trứng
Invivo bằng phương pháp nội soi và siêu âm ñược nhiều tác giả công bố. Các
tác giả cho thấy bò trong một chu kỳ thường có 2 - 3 ñợt sóng nang phát triển
(một số ít có 4 ñợt). ðợt 1 bắt ñầu diễn ra sau khi rụng trứng vào ngày thứ 3 -
9 của chu kỳ, ñợt 2 vào ngày thứ 11 - 17 và ñợt 3 vào ngày thứ 18 của chu kỳ.
Mỗi ñợt sóng nang có thể huy ñộng tới 15 nang trứng kích thước 5 - 7mm
phát triển. Sau này có một số nang phát triển mạnh hơn gọi là nang trội (nang
khống chế), kích thước của nang khống chế ở ñợt 1, 2, 3 có thể ñạt tới 12 -
15mm và các kích thước nang tương ứng quan sát thấy vào ngày 6, 13, 21.
ðặc ñiểm quan trọng trong các ñợt phát triển sóng nang, là sự phát triển
có tính tự ñiều khiển và cạnh tranh giữa các nang. Mỗi ñợt có 1 - 2 nang trội, vài
nang lớn phát triển và có sự phát triển của các nang còn lại bị kìm hãm. Tuy vậy,
khi thể vàng còn tồn tại, thì nang khống chế và nang lớn sẽ bị thái hoá, chỉ có ñợt
cuối cùng khi thể vàng không còn thì nang khống chế mới phát triển tới chín và
rụng trứng mới xảy ra. Do ñặc ñiểm này các ñợt phát triển nang gọi là sóng phát
triển. Trong mỗi ñợt sóng như vậy sự tồn tại của nang khống chế giao ñộng 5 - 6
ngày. Riêng nang khống chế có thể phát triển nhanh sau ngày 18 của chu kỳ, tốc
ñộ phát triển của nang khống chế ở thời ñiểm này có thể ñạt 1,6mm/ngày Hoàng
Kim Giao, Nguyễn Thanh Dương (1997).
Rụng trứngGiai ñoạn trước rụng trứng
Kích thước nang trứng
ðộng dục
R
ụ
ng tr
ứ
ng
Mức ñộ hormone
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
hoạt ñộng, trứng phát triển thành thục, chín và rụng, niêm dịch trong ñường
sinh dục phân tiết, con cái có phản xạ về tính sự thay ñổi ñó có tính chất chu
kì gọi là chu kì tính.
Chu kì tính của gia súc ñược ñiều khiển bởi hệ thống thần kinh thể
dịch, cụ thể là hệ thần kinh và các hormone hướng sinh dục dựa trên hệ thống
hypothalamus – tuyến yên – tuyến sinh dục (hình 2.1). Người ta cho rằng ñây
là mối liên hệ thuận chiều: hệ thần kinh ñóng vai trò chỉ ñạo hoạt ñộng của
tuyến yên, tuyến yên sẽ kích thích sự hoạt ñộng của tuyến sinh dục tương
hormone giải phóng.
Các hormone ñó là:
F.RH (Follicle Releasing Hormone) P - RH (Prolactin Releasing Hormone).
L.RH (Lutein Releasing Hormone).
(F.RH và L.RH gọi chung là GnRH
F-RH kích thích thùy trước tuyến yên tiết Follicle Stimulating Hormone
( FSH). Kích tố này kích thích sự phát triển của các noãn nang buồng trứng,
thời kỳ hưng phấn bắt ñầu. Noãn nang phát triển, trứng chín, lượng oestrogen
tiết ra nhiều hơn, lượng oestrogen tác ñộng vào các bộ phận sinh dục thứ cấp
làm: vú nở to, âm hộ sưng, xung huyết, tử cung dày lên và cong cứng. Các tầng
tuyến tử cung tăng cường phân tiết niêm dịch… ñồng thời tác ñộng lên trung
tâm hypothalamus, vỏ ñại não gây lên hiện tượng ñộng dục.
LRH kích thích tùy trước tuyến yên tiết hormone LH (Luteinizing
Hormone), tác ñộng vào buồng trứng, làm trứng chín. Kết hợp với FSH làm
noãn bao vỡ gây ra hiện tượng thải trứng…hình thành thể vàng. FRH kích
thích thuỳ trước tuyến yên phân tiết LTH (Luteo Tropic Hormone) LTH tác
ñộng vào buồng trứng duy trì sự tồn tại của thể vàng kích thích thể vàng phân
tiết Progesterone.Progesterone tác ñộng lên tuyến yên ức chế tuyến yên phân
tiết FSH và LH, làm cho gia súc ở trạng thái yên tĩnh. Progesterone tác ñộng
vào tử cung, làm tử cung dày lên tạo cơ sở cho việc làm tổ của hợp tử - phôi
lúc ban ñầu. Nếu con vật có chửa, thể vàng tồn tại trong suốt thời kỳ mang
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
thai, nó là nhân tố bảo vệ giúp thai phát triển. Nếu không có chửa thể vàng
tồn tại ñến ngày 15 - 17 của chu kỳ (tùy từng giống) sau dần thoái hóa. Hàm
lượng progesterone cũng giảm dần ñến một mức ñộ nhất ñịnh. Progesterone
lại cùng các nhân tố khác kích thích vỏ ñại não, hypothlamus, tuyến yên. Lúc
này tuyến yên giảm phân tiết LTH, tăng cường phân tiết FSH, chu kỳ mới lại
tiếp tục hình thành. Như vậy hoạt ñộng chu kì tính chịu sự chi phối của các
LH FSH
Tuyến yên
là khi hàm lượng hormone của tuyến nào ñó tăng hoặc giảm thì sẽ làm tăng hoặc
giảm cùng chiều hormone tương ứng của tuyến yên ñược Nguyễn Xuân Trạch
và CS (2006) phân tích rất cụ thể như sau ở hình 2.1
(-/+)
(-/+)
+
(-/+) (-/+)
(-/+) ( - )
LH FSH
Activin Inhibin
+ + + Androgens
Estrogens Estrogens Progestins
Hình 2.1: Các liên hệ trong trục Hypothalamus - tuyến yên - tuyến sinh dục
2.3.2. Vai trò của hormone trong sinh sản
Có rất nhiều nguyên nhân ñưa ñến năng suất sinh sản thấp trong chăn nuôi
bò hiện nay. Bên cạnh các yếu tố như: dinh dưỡng kém, khuyết tật bẩm sinh, công
tác kỹ thuật kém, quản lý, mùa vụ…trong ñó rối loạn cân bằng về hormone sinh
dục là nguyên nhân chính gây lên tình trạng năng suất sinh sản thấp hiện nay.
Trong ñó cần ñặc biệt chú ý ñến hệ thống hypothalamus- tuyến yên – tuyến sinh